Font size
WorksheetsVật lý ôn tập
Total questions: 50
Worksheet time: 34mins
Môi trường vật chất tác dụng lực từ lên dòng điện hoặc nam châm gọi là:
Từ trường
Điện trường
Trường hấp dẫn
Trọng trường
Một dây dẫn mang dòng điện có phương ngang, chiều từ trái sang phải trong một từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng, chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều:
Từ trái sang phải
Từ trong ra ngoài
Từ trên xuống dưới
Từ ngoài vào trong
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho:
Pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của véctơ cảm ứng từ tại điểm đó
Tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của véctơ cảm ứng từ tại điểm đó
Pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của véc tơ cảm ứng từ một góc không đổii
Tiếp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của véc tơ cảm ứng từ một góc không đổi
Bản chất lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường là
Lực điện
Lực hấp dẫn
Lực từ
Trọng lực
Trong một từ trường đều có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển động theo phương ngang từ trái sang phải. Nó chịu tác dụng của lực Lo-ren-xơ có chiều
Từ dưới lên trên
Từ trong ra ngoài
Từ trên xuống dưới
Từ trái sang phải
Độ lớn của lực Lo-ren-xơ được tính theo công thức
f=∣q∣vBcosα
f=∣q∣vBsinα
f=∣q∣vBtanα
f=∣q∣vBcotα
Chọn phát biểu không đúng
Biểu thức tính từ thông gửi qua khung dây dẫn gồm N vòng dây là: Φ=NBScosα
Đơn vị của từ thông là: Vêbe (Wb)
Trong một mạch kín, dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch biến thiên theo thời gian.
Dấu (-) trong biểu thức tính suất điện động cảm ứng: eL=−LΔtΔi để phù hợp với Định luật Jun -Len-xơ
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây bởi
Sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch
Sự chuyển động của nam châm với mạch
Sự chuyển động của mạch với nam châm
Sự biến thiên từ trường Trái Đất
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ
Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên
Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm
Phát biểu nào dưới đây là sai ? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
Dòng điện tăng nhanh
Dòng điện giảm nhanh
Dòng điện có giá trị lớn
Dòng điện biến thiên nhanh
Trong một mạch điện độ tự cảm L = 0,6 H có dòng điện giảm từ I1 = 0,1 A đến I2 = 0 trong khoảng thời gian 0,2 phút. Suất điện động tự cảm trong mạch có độ lớn
0,3 V
5.10-3 V
3 V
5.10-2 V
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
Ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Khái niệm quang học nào sau đây không đúng
Pháp tuyến tại điểm tới là đường thẳng vuông góc với mặt phân cách tại điểm tới
Mặt phẳng tới là mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
Góc tới là góc tạo bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
Góc khúc xạ là góc tạo bởi tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 . Gọi i và r lần lượt là góc tới và góc khúc xạ. Định luật khúc xạ ánh sáng được viết theo hệ thức
n1sini=n2sinr
n1sinr=n2sini
sini+sinr=n1+n2
sin i− sinr=n1.n2
Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
tăng 2 lần
tăng 4 lần
tăng 3 lần
Chưa đủ dữ kiện để xác định
Một tia sáng chiếu từ không khí vào một tấm thủy tinh có chiết suất là 2 với góc tới i = 45o. Góc khúc xạ bằng
90o
30o
15o
45o
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 450 thì góc khúc xạ bằng 300. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là:
2
3
2
1,5
Chọn phát biểu không đúng
Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó
Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng được biểu hiện ở sự truyền thẳng ,phản xạ và khúc xạ ánh sáng
Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng chỉ được biểu hiện ở sự khúc xạ ánh sáng
Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng dạng đối xứng : n1sini = n2sinr
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2, điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
n1 < n2 và i≥igh
n1 > n2 và i≥igh
n1 > n2 và i≤igh
n1 > n2 và i≤igh
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn n1 đến mặt giới hạn với môi trường chiết quang kém n2 với góc tới i = igh thì
Không có tia khúc xạ
tanigh=n2n1
sinigh=n2n1
tanigh=n1n2
Chiết suất của kim cương là 2,42. Chiết suất của thuỷ tinh là 1,5. Góc giới hạn phản xạ toàn phần của cặp môi trường này là
28,3o
38,3o
58,2o
31,8o
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn thì
Góc khúc xạ có thể lớn hơn 90o
Hiện tượng phản xạ toàn phần luôn xảy ra
Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Góc khúc xạ luôn luôn lớn hơn góc tới
Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng ?
Khi tia sáng truyền xiên góc từ không khí đến mặt nước
Khi tia sáng truyền xiên góc từ không khí đến mặt gương phẳng
Khi tia sáng truyền xiên góc từ không khí đến mặt gương cầu lõm
Khi tia sáng truyền xiên góc từ nước đến mặt phân cách với không khí, với góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Chiếu một tia sáng từ benzen có chiết suất 1,5 với góc tới 800 ra không khí .Góc khúc xạ là
41,80
530
800
không xác định được
Việc dùng dây cáp quang để truyền tín hiệu trong thông tin và nội soi trong y học là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây?
Phản xạ toàn phần
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Hiện tượng tự cảm
Sợi quang truyền ánh sáng theo nguyên tắc
Truyền thẳng từ đầu đến cuối sợi quang
Truyền thẳng và khúc xạ
Phản xạ và khúc xạ
Truyền thẳng và phản xạ toàn phần
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?
Tất cả các lăng kính chỉ sử dụng hai mặt bên cho ánh sáng truyền qua
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất ( thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng lăng trụ tam giác
Góc chiết quang của lăng kính luôn nhỏ hơn 900
. Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi hai mặt bên của lăng kính
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
Tam giác đều
Tam giác cân
Tam giác vuông
Tam giác vuông cân
Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng:
Làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu
Làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm
Làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch
Phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc
Thấu kính là một khối chất trong suốt ( thuỷ tinh, nhựa...) được giới hạn bởi:
2 mặt cầu lồi
2 mặt phẳng
2 mặt cầu lõm
2 mặt cầu hoặc 1 mặt cầu và 1 mặt phẳng
Chọn câu không đúng về đường truyền của tia sáng qua TKHT:
Tia sáng tới song song với trục chính, tia ló đi qua tiêu điểm chính vật F
Tia sáng đi qua tiêu điểm chính vật F thì tia ló song song với trục chính
Tia sáng qua quang tâm O thì truyền thẳng
Tia sáng tới bất kì, tia ló đi qua tiêu điểm phụ ảnh tương ứng
Nhìn qua TKHT, ta thấy ảnh của vật thì ảnh đó:
nhỏ hơn vật
lớn hơn vật
có thể lớn hơn hay nhỏ hơn vật
ngược chiều với vật
Đặt một vật nhỏ vuông góc với trục chính trước một thấu kính một khoảng 40 cm, ảnh của vật hứng được trên màn và cao bằng 3 lần vật.Thấu kính này là:
TKHT có f = 30 cm
TKPK có f = - 40 cm
TKPK có f = -40 cm
TKHT có f = 30 cm
Chọn câu không đúng về đường truyền của tia sáng qua TKPK:
Tia sáng tới song song với trục chính, tia ló kéo dài qua tiêu điểm chính ảnh F’
Tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm chính vật F thì tia ló song song với trục chính
Tia sáng tới qua quang tâm O thì truyền thẳng
Tia sáng tới bất kì, tia ló kéo dài qua tiêu điểm phụ vật tương ứng
Qua TKPK , ảnh của vật thật không có đặc điểm nào sau đây ?
Ở sau thấu kính
nhỏ hơn vật
cùng chiều vật
ảo
Một vật đặt trước một thấu kính 20 cm cho một ảnh trước thấu kính 10 cm. Đây là :
TKHT có f = 320 cm
TKPK có f = - 320 cm
TKPK có f = -20 cm
TKHT có f = 20 cm
Đặt một vật phẳng, mỏng và nhỏ vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm. Vật cách thấu kính một khoảng 60 cm. Ảnh của vật nằm:
trước thấu kính 15 cm
sau thấu kính 15 cm
trước thấu kính 30 cm
sau thấu kính 30 cm
Bộ phận của mắt giống như TK là:
Thủy dịch
Dịch thủy tinh
Thủy tinh thể
Giác mạc.
Lí do để mắt điều tiết là:
Để có ảnh trong võng mạc cùng chiều với vật
Để có ảnh trên võng mạc nhỏ hơn vật
Để ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc
Để nhìn rõ vật ở xa
Điểm cực cận của mắt là:
Điểm ở gần mắt nhất
Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà khi vật đặt tại đó, ảnh của vật nằm đúng trên võng mạc
Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà khi vật đặt tại đó, mắt nhìn ảnh của vật dưới góc trông α=αmin
Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà khi vật đặt tại đó, mắt nhìn ảnh của vật dưới góc trông lớn nhất
Điểm cực viễn của mắt không bị tật là:
Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà khi vật đặt tại đó, ảnh của vật nằm đúng võng mạc
Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà khi vật đặt tại đó, mắt còn nhìn thấy rõ vật
Điểm mà khi vật đặt tại đó, mắt nhìn ảnh của vật dưới góc trông α=αmin
xa nhất trên trục chính của mắt mà khi vật đặt tại đó, mắt còn nhìn ảnh dưới góc trông và ảnh của vật nằm đúng trên võng mạc α=αmin
Một người mắt tốt quan sát cột điện cao 8m, cách chỗ đứng 25m, màng lưới cách thể thuỷ tinh 2cm. Chiều cao của cột điện trong mắt là:
0,64cm
3,125cm
0,3125cm
6,4cm
Một người chỉ nhìn rõ các vật trong khoảng cách mắt từ 15cm đến 50cm. Mắt người đó:
bị tật cận thị
bị tật viễn thị
bị tật lão thị
không bị tật
Để sửa tật cận thị phải đeo:
TKPK để nhìn rõ vật ở vô cực như mắt không bị tật
TKHT để nhìn rõ vật ở vô cực như mắt không bị tật
TKHT để nhìn rõ vật ở gần như mắt không bị tật
TKPK để nhìn rõ vật ở gần như mắt không bị tật
Một người đeo kính có độ tụ -1 dp thì nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết. Người này:
Mắc tật cận thị và có điểm cực viễn cách mắt 1 m
Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 1 m
Mắc tật cận thị và có điểm cực cận cách mắt 1 cm
Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 1 cm
Để sửa tật viễn thị phải đeo:
TKPK để nhìn rõ vật ở vô cực như mắt không bị tật
TKHT để nhìn rõ vật ở vô cực như mắt không bị tật
TKHT để nhìn rõ vật ở gần như mắt không bị tật
TKPK để nhìn rõ vật ở gần như mắt không bị tật
Một người viễn thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 40 cm.Tính độ tụ của kính cần đeo sát mắt để đọc sách đặt gần nhất cách mắt 25 cm?
1,5 đp
2 đp
– 1,5 đp
– 2 đp
Một người đeo thấu kính hội tụ thích hợp thì nhìn được vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết, nhìn được vật ở gần như mắt tốt. Mắt người này:
Không có tật
mắc tật cận thị
mắc tật viễn thị
mắc tật lão thị
Mắt lão thị không có đặc điểm nào sau đây?
Điểm cực cận xa mắt
Cơ mắt yếu
Thủy tinh thể quá mềm
Phải đeo TK HT để sửa
