wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SÓNG DỪNG - SÓNG NGANG,DỌC

Total questions: 52

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào

a)

phương truyền sóng

b)

tốc độ truyền sóng.

c)

. tần số của sóng

d)

phương truyền sóng và phương dao động.

2.

Chọn câu đúng nhất : Sóng cơ là những dao động cơ được lan truyền trong

a)

chân không

b)

không khí

c)

nước

d)

các môi trường rắn, lỏng, khí

3.

Chọn nhiều đáp án. Sóng ngang truyền được trong môi trường

a)

bề mặt chất lỏng

b)

rắn

c)

khí

d)

lỏng

4.

Quãng đường sóng truyền đi được trong 3 chu kì sóng bằng

a)

một bước sóng

b)

hai bước sóng

c)

ba bước sóng

d)

1/3 bước sóng

5.

Sóng dọc là sóng có phương dao động của phần tử môi trường  

a)

vuông góc với phương truyền sóng

b)

không vuông góc với phương truyền sóng

c)

trùng với phương truyền sóng

d)

không trùng với phương truyền sóng

6.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?

a)

Tại mỗi điểm bất kì trên phương truyền, vectơ cường độ điện trường E\overrightarrow{E} và vectơ cảm ứng từ B\overrightarrow{B} luôn vuông góc với nhau

b)

Vectơ E\overrightarrow{E} có thể hướng theo phương truyền sóng và vectơ B\overrightarrow{B} vuông góc với vectơ E\overrightarrow{E}

c)

Vectơ B\overrightarrow{B} có thể hướng theo phương truyền sóng và vectơ E\overrightarrow{E} vuông góc với vectơ B\overrightarrow{B}

d)

Trong quá trình lan truyền của sóng điện từ, cả hai vectơ E\overrightarrow{E}B\overrightarrow{B} đều không có hướng cố định

7.

Nhận xét nào dưới đây là đúng? Sóng điện từ

a)

là sóng dọc giống như sóng âm

b)

là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không

c)

là sóng ngang, có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không

d)

chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại

8.

Công thức liên hệ 

vận tốc cc , bước sóng λ\lambda , chu kì  TT

a)

c=λ.Tc=\lambda.T  

b)

c=λTc=\frac{\lambda}{T}  

9.

Cường độ âm là năng lượng âm

a)

truyền trong một đơn vị thời gian, đơn vị là W / m2.

b)

truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc phương truyền âm, đơn vị là W / m2.

c)

truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm, đơn vị là J /s.

d)

truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm, đơn vị là W/m2.

10.

Khi một sóng truyền từ không khí vào nước thì

a)

Năng lượng và tần số không đổi.

b)

Bước sóng và tần số không đổi.

c)

Tốc độ và tần số không đổi.

d)

Tốc độ thay đổi, tần số không đổi.

11.

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

a)

mà thời gian mà sóng truyền giữa hai điểm đó là một nửa chu kì.

b)

gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

c)

gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

d)

trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điêm đó cùng pha.

12.

Điền vào chỗ trống.

Khi gặp vật cản cố định, sóng phản xạ và sóng tới (a)   tại điểm phản xạ.

13.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng phản xạ và sóng tới tại các đầu tự do?

a)

Sóng phản xạ có cùng tốc độ truyền với sóng tới nhưng ngược hướng.

b)

Sóng phản xạ có cùng tần số với sóng tới.

c)

Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới.

d)

Sóng phản xạ có biên độ bằng biên độ sóng tới.

14.

Bước sóng dài nhất của một sóng dừng có thể tạo ra trên một sợi dây dài 15 cm, hai đầu cố định là

a)

10 cm.

b)

20 cm.

c)

30 cm.

d)

40 cm.

15.

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng

a)

một số nguyên lần bước sóng

b)

một nửa bước sóng

c)

một bước sóng

d)

một phần tư bước sóng

16.

Để thực hiện tạo sóng dừng trên sợi dây cố định hai đầu thì chiều dài dây phải thỏa điều kiện

a)

l=kλl=k\lambda  

b)

l=k λ2l=k\ \frac{\lambda}{2}  

c)

l=k λ4l=k\ \frac{\lambda}{4}  

d)

l=(2k+1) λ4l=\left(2k+1\right)\ \frac{\lambda}{4}  

17.

Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên dây có sóng dừng?

a)

Tất cả các phần tử dây đều đứng yên

b)

Trên dây có những bụng sóng xen kẻ với nút sóng

c)

Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại

d)

Tất cả các điểm trên dây đề chuyển động với cùng tốc độ

18.

Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 60 cm đang có sóng dừng với hai đầu A và B cố định. Quan sát trên dây AB có 3 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s thì tần số sóng trên dây là

a)

15 Hz       

b)

20 Hz       

c)

10 Hz       

d)

25 Hz

19.

Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để

a)

xác định chu kì sóng

b)

xác định năng lượng sóng

c)

xác định tần số sóng

d)

xác định tốc độ truyền sóng

20.

Người ta nói sóng dừng là một trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng vì

a)

sóng dừng xảy ra khi có sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một phương truyền sóng

b)

sóng dừng là sự giao thoa của các sóng trên cùng một phương truyền sóng

c)

sóng dừng là sự giao thoa của các sóng trên khác phương truyền sóng

d)

sóng dừng là sự chồng chất của các sóng trên cùng một phương truyền sóng

21.

Một sợi dây đàn hồi có chiều dài , hai đầu cố định. Sóng dừng trên dây có bước sóng trên dây có bước sóng dài nhất là

a)

ll  

b)

2l2l  

c)

l2\frac{l}{2}  

d)

l4\frac{l}{4}  

22.

Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi một đầu dây A cố định, đầu dây B tự do là:

a)

l=kλl=k\lambda  

b)

l=kλ2l=\frac{k\lambda}{2}  

c)

l=(2k+1)λ2l=\frac{\left(2k+1\right)\lambda}{2}  

d)

l=(2k+1)λ4l=\frac{\left(2k+1\right)\lambda}{4}  

23.

Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng

a)

một số nguyên lần bước sóng.

b)

một phần tư bước sóng.

c)

một nửa bước sóng.

d)

một bước sóng.

24.

Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là

a)

60 m/s

b)

80 m/s

c)

40 m/s

d)

100 m/s

25.

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:

a)

0,5 m

b)

2 m

c)

1 m

d)

1,5 m

26.

Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

b)

Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

c)

Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

d)

Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

27.

Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có

a)

3 nút và 2 bụng.

b)

7 nút và 6 bụng.

c)

9 nút và 8 bụng.

d)

5 nút và 4 bụng.

28.

Khoảng cách giữa 5 bụng sóng liên tiếp bằng

a)

5 bước sóng

b)

4 bước sóng

c)

2 bước sóng

d)

2,5 bước sóng

29.

Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây 1 đầu cố định 1 đầu tự do là chiều dài dây bằng

a)

Một số nguyên lần bước sóng

b)

Một số số lẻ lần bước sóng

c)

Một số lẻ lần nửa bước sóng

d)

Một số lẻ lần 1/4 bước sóng

30.

Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là chiều dài dây bằng

a)

Một số nguyên lần nửa bước sóng

b)

Một số nguyên lần 1/4 bước sóng

c)

Một số nguyên lần bước sóng

d)

Một số lẻ lần 1/4 bước sóng

31.

Một sợi dây dài 20 cm. Có thể xảy ra sóng dừng trên dây với bước sóng lớn nhất là

a)

80 cm.

b)

400 cm.

c)

20 cm.

d)

10 cm.

32.

Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ\lambda  . Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là

a)

λ2\frac{\lambda}{2}  

b)

λ\lambda  

c)

2λ2\lambda  

d)

λ4\frac{\lambda}{4}  

33.

Con người bình thường sẽ nghe được các âm có tần số

a)

thuộc dãy siêu trầm hay siêu âm

b)

thuộc dãy siêu âm

c)

từ 16 Hz đến 2000Hz          

d)

từ 16Hz đến 20000 Hz

34.

Một dây đàn dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là:

a)

λ = 13,3 cm.

b)

λ = 20 cm.

c)

λ= 40 cm.

d)

λ = 80 cm.

35.
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng dừng
a)
Điểm bụng là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ cùng pha.
b)
Điểm nút là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ ngược pha.
c)
Trong sóng dừng có sự truyền pha từ điểm này sang điểm khác.
d)
Các điểm nằm trên một bụng thì dao động cùng pha.
36.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa ba bụng liên tiếp bằng
a)
một số nguyên lần bước sóng
b)
một nửa bước sóng.
c)
một bước sóng
d)
một phần tư bước sóng.
37.

Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ khi gặp vật cản. Phát biểu nào sau đây sai ?

a)

Tần số của sóng phản xạ luôn bằng tần số của sóng tới.

b)

Nếu vật cản cố định, sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

c)
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
d)

Nếu vật cản tự do, óng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

38.

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng λ\lambda  . Quan sát tại 2 điểm A và B trên dây, người ta thấy A là nút và B là bụng. Quan hệ giữa số nút, số bụng và số bó trên đoạn AB là

a)

số nút = số bụng = số bó + 1

b)

số nút + 1 = số bụng = số bó

c)

số nút = số bụng + 1 = số bó

d)

số nút = số bụng = số bó -

39.

Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng λ. Quan sát tại 2 điểm A và B trên dây, người ta thấy A là nút và B cũng là nút. Quan hệ giữa số nút và số bụng trên đoạn AB là

a)

số nút = số bụng = số bó

b)

số nút + 1 = số bụng = số bó

c)

số nút = số bụng + 1 = số bó + 1

d)

số nút = số bụng = số bó + 1

40.
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
a)
biên độ nhưng khác tần số.
b)
pha ban đầu nhưng khác tần số.
c)
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
d)
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
41.

Nhận xét nào dưới đây là đúng? Sóng điện từ

a)

là sóng dọc giống như sóng âm.

b)

là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không.

c)

là sóng ngang, có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không.

d)

chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại.

42.

Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?

a)

Phản xạ.

b)

Truyền được trong chân không.

c)

Mang năng lượng.

d)

Khúc xạ.

43.

Sóng điện từ

a)

là sóng dọc hoặc sóng ngang.

b)

là điện từ trường lan truyền trong không gian.

c)

có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.

d)

không truyền được trong chân không.

44.

 Một mạch chọn sóng có chu kì 0,8 10910^{-9}  s. Bước sóng mà mạch thu được là

a)

0,24 m.

b)

0,12 m.

c)

24 m.

d)

12 m.

45.

Một sóng điện từ có tần số 90.106 Hz. Bước sóng của sóng này bằng

a)

3,333 m.

b)

3,333 km.

c)

33,33 km.

d)

33,33 m.

46.

Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là

a)

tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

b)

tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.

c)

ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

d)

tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.

47.

Một sóng điện từ có tần số 30 MHz thì có bước sóng là

a)

16m

b)

9m

c)

10m

d)

6m

48.

Tia có bước sóng ngắn nhất trong thang sóng điện từ là

     

a)

tia gamma

b)

tia X

c)

tia tử ngoại   

d)

 tia hồng ngoại

49.

Sóng điện từ có tốc độ truyền nhanh nhất trong

a)

kim cương 

b)

chân không

c)

nước    

d)

sắt

50.

Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra

                            

a)

bức xạ gamma.

b)

tia tử ngoại.  

c)

 tia Rơn-ghen.

d)

     sóng vô tuyến.

51.

Khi bị gãy tay, dùng tia nào để biết chính xác vị trí gãy?

a)

Tia X

b)

Tia hồng ngoại

c)

Tia UV

d)

Sóng vô tuyến

52.

Một sóng có tần số 108  Hz được truyền trong không trung với tốc độ 3.108 m/s. Sóng này thuộc loại

 

a)

sóng vô tuyến

b)

ánh sáng nhìn thấy

c)

tia hồng ngoại

d)

tia UV