WorksheetsÔn thi CIV_Lý 11_phần TNKQ
Total questions: 55
Worksheet time: 44mins
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế tồn tại ở hai đầu vật dẫn.
trong vật dẫn tồn tại các điện tích tự do.
vật dẫn được đặt trong điện trường.
có nguồn điện.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Suất điện động của một pin là 3 V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3 C.
0,5.10-3 C .
1,8.10-3 C.
Dòng điện chạy trong mạch nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi?
Mạch điện thắp sáng đèn trong mạng điện gia đình.
Mạch điện kín của đèn pin.
Mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Mạch điện kính thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Ang là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
tiêu thụ điện năng của mạch điện.
dự trữ năng lượng của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
Chọn câu trả lời ĐÚNG. Cường độ của dòng điện được đo bằng
Lực kế
Công tơ điện
Nhiệt kế
Ampe kế
Dòng điện không đổi là
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
vôn(V), ampe(A), ampe(A)
ampe(A), vôn(V), cu lông (C)
Niutơn(N), fara(F), vôn(V)
fara(F), vôn/mét(V/m), jun(J)
Dòng điện là
Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
Dòng chuyển động của các điện tích.
Dòng chuyển dời có hướng của electron.
Dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
Hiệu điện thế
Công suất
Cường độ dòng điện
Nhiệt lượng
Cường độ dòng điện được đo bằng
Nhiệt kế
Vôn kế
Ampe kế
Lực kế
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
sinh ra electron ở cực âm.
sinh ra ion dương ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
tĩnh điện kế
ampe kế
Công tơ điện
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây :
Culông (C)
Vôn (V)
Héc (Hz)
Ampe (A)
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế tồn tại ở hai đầu vật dẫn.
trong vật dẫn tồn tại các điện tích tự do.
vật dẫn được đặt trong điện trường.
có nguồn điện.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Suất điện động của một pin là 3 V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3 C.
0,5.10-3 C .
1,8.10-3 C.
Dòng điện chạy trong mạch nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi?
Mạch điện thắp sáng đèn trong mạng điện gia đình.
Mạch điện kín của đèn pin.
Mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Mạch điện kính thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Ang là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
tiêu thụ điện năng của mạch điện.
dự trữ năng lượng của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
Chọn câu trả lời ĐÚNG. Cường độ của dòng điện được đo bằng
Lực kế
Công tơ điện
Nhiệt kế
Ampe kế
Dòng điện không đổi là
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
vôn(V), ampe(A), ampe(A)
ampe(A), vôn(V), cu lông (C)
Niutơn(N), fara(F), vôn(V)
fara(F), vôn/mét(V/m), jun(J)
Dòng điện là
Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
Dòng chuyển động của các điện tích.
Dòng chuyển dời có hướng của electron.
Dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
Hiệu điện thế
Công suất
Cường độ dòng điện
Nhiệt lượng
Cường độ dòng điện được đo bằng
Nhiệt kế
Vôn kế
Ampe kế
Lực kế
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
sinh ra electron ở cực âm.
sinh ra ion dương ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
tĩnh điện kế
ampe kế
Công tơ điện
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây :
Culông (C)
Vôn (V)
Héc (Hz)
Ampe (A)
Nguồn điện là
vật tích nhiều điện tích dương.
vật tích nhiều điện tích âm.
thiết bị tạo ra và duy trì dòng điện.
hệ thống 2 vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau.
Đâu là điểm khác nhau giữa pin và acquy?
Hoạt động dựa trên sự hình thành của hiệu điện thế điện hóa.
Dùng hết năng lượng thì nạp lại.
Gồm hai vật dẫn có bản chất khác nhau ngâm vào cùng dung dịch.
Đều là nguồn điện hóa học.
Dòng điện là gì?
Là dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng.
Là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng.
Là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
Là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây?
Quạt điện đang quay liên tục.
Bóng đèn điện đang phát sáng.
Chiếc đồng hồ khi kim đồng hồ đang đứng yên.
Radio đang nói (phát ra âm thanh)
Các dụng cụ nào sau đây KHÔNG phải là nguồn điện?
1. Chọn từ thích hợp vào chỗ trống. Một vật …… nếu nhận thêm electron, ……nếu mất bớt electron.
nhiễm điện dương/ nhiễm điện âm.
nhiễm điện âm/ nhiễm điện dương.
nhiễm điện dương/ trung hòa điện.
nhiễm điện âm/ trung hòa điện.
Chọn câu trả lời đúng
Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện:
A. Pin đại
B. Ắc – qui
C. Pin vuông
D. Quạt điện
Chọn câu trả lời đúng
Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện:
A. Pin
B. Ắc – qui
D. Quạt điện
Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện?
Các hạt mang điện tích dương
Các hạt nhân của nguyên tử
Các nguyên tử
Các hạt mang điện tích âm
Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây?
A. Một mảnh nilông đã được cọ xát
B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn
C. Đồng hồ dùng pin đang chạy
D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào
Tại sao trên các xe bồn dùng để chở xăng, dầu thường có một sợi xích sắt nối từ bồn xuống đất. Tại sao dây xích luôn phải chạm đường trong khi xe chạy chứ không treo lơ lửng, mặc dù cọ xuống đường thì gây tiếng kêu và làm mòn xích?
Dây xích là vật dẫn điện, khi nó tiếp xúc với mặt đất thì các điện tích từ các bộ phận nhiễm điện của xe sẽ dịch chuyển qua xích và truyền xuống đất
Tạo ra âm thanh báo hiệu cho người đi đường
Giảm nhiệt độ của xăng đang ma sát trong thùng xe
Giảm xóc cho xe
Chọn đáp án SAI.
Chất dẫn điện là chất không cho dòng điện đi qua.
Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.
Kim loại là chất dẫn điện.
Trong kim loại có các electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do gọi là các electron tự do.
Vật nào dưới đây là vật cách điện?
Vật nào dưới đây cho dòng điện đi qua?
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Chất dẫn điện là chất……..dòng điện đi qua, chất cách điện là chất………….dòng điện đi qua
A. Không cho, không cho.
B. Cho, không cho
C. Cho, cho
D. Không cho, cho
