Font size
WorksheetsÔn tập kiến thức HKI
Total questions: 23
Worksheet time: 14mins
Nếu có 1 người rất tốt bụng, biết giúp đỡ mọi người nhưng hình thức bên ngoài chưa đẹp, thì em sử dụng câu thành ngữ nào sau đây để nói về điều đó?
a. Lá lành đùm lá rách.
b. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
c. Cây ngay không sợ chết đứng.
d. Có chí thì nên.
Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây để nói về một người đã phải trải qua rất nhiều khó khăn, bị chèn ép, bị ức hiếp nhưng vẫn vươn lên để trở thành một người có ích.
a. Lá lành đùm lá rách.
b. Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
c. Thẳng như ruột ngựa.
d. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Nếu trong lớp em có một bạn hình thức hơi đặc biệt. Bạn luôn tự ti về điều đó. Em sẽ nói gì để động viên bạn?
(a)
Các từ “mùa rét, chiếc áo khoác, khuôn mặt, màu sắc” là:
a. Danh từ
b. Động từ
c. Tính từ
d. Đại từ
Các từ được gạch chân trong câu văn sau thuộc từ loại gì?
Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh.
a. Danh từ
b. Động từ
c. Tính từ
d. Đại từ
Trong câu: “Chỉ có loài cây xương rồng là có thể mọc lên từ nơi sỏi cát nóng bỏng và hoang vu ấy.” có mấy tính từ?
a. 1 tính từ
b. 2 tính từ
c. 3 tính từ
d. 4 tính từ
Dòng nào chỉ gồm các danh từ chỉ khái niệm?
a. Niềm vui, nỗi buồn, niềm tin, nỗi lòng, niềm hạnh phúc, nỗi khổ.
b. Vun đắp, áo quần, vui sướng, áo hoa, tắm gội, mong chờ.
c. Háo hức, trong trẻo, phụng phịu, râm ran, tần ngần, gọn gàng.
d. Li ti, lào phào, léo nhéo, à uôm, hấp tấp, lũn chũn.
Dòng nào dưới đây gồm toàn tính từ?
a. buồn, tự ti, xuất hiện, khủng khiếp, xua đuổi
b. khỏe mạnh, giỏi giang, dày đặc, niềm vui
c. to tướng, giỏi giang, nổi tiếng, dày đặc
d. xấu hổ, mặc cảm, ghen tị, hãnh diện, tự tin
Câu: “Sinh ra trong một gia đình nông dân ở Anh, năm 12 tuổi, cậu bé Niu-tơn mới được ra thành phố đi học.” có mấy danh từ riêng?
a. 1 danh từ riêng
b. 2 danh từ riêng
c. 3 danh từ riêng
d. 4 danh từ riêng
Những từ gạch chân trong câu văn sau là từ loại nào?
“Cậu đàn mải miết, ngón tay tê đi thì ngâm vào nước lạnh, mắt mỏi thì vã nước vào.”
a. Danh từ
b. Động từ
c. Tính từ
d. Đại từ
Các từ “niềm vui, tình yêu, ngọn nến, cậu bé” là từ loại gì?
a. Danh từ
b. Động từ
c. Tính từ
d. Đại từ
Dấu ngoặc kép trong câu văn dưới đây có tác dụng gì?
Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật.
b. Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
c. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
d. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phân câu đứng trước.
Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?
Ngày nay, người ta bảo: “Sa mạc sinh ra loài cây xương rồng”.
a. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.
c. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.
d. Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần liệt kê.
Dấu ngoặc kép trong câu văn sau có tác dụng gì?
Nu ôm búp bê vào lòng và khẽ nói: “Tha lỗi cho chị nhé, chúng ta sẽ mãi là bạn nha!”
a. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần liệt kê.
c. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt
d. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.
Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây có tác dụng gì?
Niu- tơn chính là “người hùng” của nhân loại.
a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật.
b. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.
c. Để đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
d. Tất cả 3 ý a, b, c.
Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:
Bạn An đúng là “cây hài” của
lớp.
a. Báo hiệu phía sau là lời giải thích cho bộ phận phía trước.
b. Báo hiệu phía sau là lời nói của nhân vật.
c. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
d. Đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Dấu ngoặc kép dưới đây có tác dụng gì?
“Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi
a. Báo hiệu phía sau là lời giải thích cho bộ phận phía trước.
b. Đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.
c. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
d. Báo hiệu phía sau là sự liệt kê.
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Ông bố vẫn mải mê với những con số: ông đang kiểm tra sổ sách.
a. Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần liệt kê.
b. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích.
c. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.
d. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Bóc gói quà, Linh mở tròn hai mắt ngạc nhiên: một con búp bê thật to và đẹp.
a. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích.
b. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.
c. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
d. Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần liệt kê.
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Cô giáo chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Mình là một học sinh có lòng tự trọng.”
a. Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần liệt kê.
b. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích.
c. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.
d. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
- Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây.
(Tô Hoài)
a. Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần liệt kê.
b. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích.
c. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
d. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Trong khu vườn xuân, rất nhiều hoa đua nhau khoe sắc: hoa đào, hoa lan, hoa loa kèn, cúc, thược dược ….
a. Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần liệt kê.
b. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích.
c. Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
d. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Em được mẹ mua cho nhiều đồ chơi: ô tô, máy bay, lego,…
a. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích.
b. Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
c. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
d. Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần liệt kê.
