wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phước lành từ thần bò

Total questions: 90

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

BÀI 1:

Hệ thống các quan điểm chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Triết Học

b)

Xã hội học

c)

Tâm lí học

d)

Lịch sử xã hội về sự phát triển của nhà người

2.

BÀI 1:

Triết học có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người ?

a)

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất.

b)

Thế giới quan , phương pháp luận chung .

c)

Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất.

d)

Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất

3.

BÀI 1:

Quan niệm cho rằng thế giới vật chất tồn tại khác quan không phụ thuộc vào ý chí của con người là quan điểm của thế giới quan ?

a)

Duy tâm

b)

Thần thoại

c)

Duy vật

d)

Truyền thuyết

4.

BÀI 1:

Toàn bộ những quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống là nội dung của khái niệm ?

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan duy vật

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan

5.

BÀI 1:

Quan điểm nào dưới đây không phù hợp với thế giới quan duy vật?

a)

Vật chất là cái quyết định ý thức.

b)

Vật chất tồn tại độc lập với ý thức

c)

Vật chất tồn tại khách quan

d)

Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất.

6.

BÀI 1:

Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Chỉ tồn tại ý thức

b)

Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.

c)

Vật chất và ý thức cùng đồng thời xuất hiện

d)

Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.

7.

BÀI 1:

Vấn đề cơ bản của Triết học là mối quan hệ giữa ?

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa đạo đức và pháp luật

c)

Giữa thế giới quan và nhân sinh quan

d)

Giữa con người với con người

8.

BÀI 1:

Phương pháp siêu hình là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng?

a)

Trong trạng thái đứng cô lập, không vận động, không phát triển.

b)

Trong trạng thái vận động, phát triển

c)

Trong quá trình vận động không ngừng

d)

Trong sự ràng buộc lẫn nhau.

9.

BÀI 1:

Quan niệm “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” thuộc thế giới quan nào ?

a)

Duy vật

b)

Biện chứng

c)

Siêu hình

d)

Duy tâm

10.

BÀI 1:

Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” muốn phê phán người có phương pháp luận nào sau đây khi xem xét, đánh giá sự vật và hiện tượng?

a)

Phương pháp luận siêu hình.

b)

Phương pháp luận biện chứng

c)

Phương pháp luận duy vật

d)

Phương pháp luận duy tâm

11.

BÀI 1:

Phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động và phát triển không ngừng là quan điểm của phương pháp luận ?

a)

Xã hội học

b)

Lịch sử học

c)

Triết học

d)

Biện chứng

12.

BÀI 1:

Quan điểm xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, cô lập, không vận động, không phát triển là quan điểm của phương pháp luận nào?

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Biện chứng

d)

Siêu hình

13.

BÀI 1:

Để nhận biết về thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm, người ta dựa trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa?

a)

Vật chất và ý thức

b)

Thế giới quan và phương pháp luận

c)

Giữa tư duy và sự phát triển

d)

Triết học với các ngành khoa học cụ thể

14.

BÀI 1:

Một trong những nội dung cơ bản của phương pháp luận siêu hình là xem xét các sự vật và hiện tượng trong trạng thái?

a)

Phát triển

b)

Cô lập, không vận động.

c)

Ràng buộc

d)

Vận động

15.

BÀI 1:

Quan niệm nào sau đây thể hiện phương pháp luận biện chứng? 

a)

Sống chết có mệnh, giàu sang do trời 

b)

Sông có khúc, người có lúc 

c)

Đánh bùn sang ao 

d)

Cha nào con nấy 

16.

BÀI 1:

Quan niệm nào sau đây thể hiện phương pháp luận biện chứng? 

a)

Đánh bùn sang ao 

b)

Nước chảy đá mòn 

c)

Chân cứng đá mềm 

d)

An cư lạc nghiệp 

17.

BÀI 1:

Bạn A là một học sinh thông minh nhưng lười học. Đến gần ngày Thi cuối kỳ I mà A vẫn mải mê chơi Game không học bài. Thấy vậy, B khuyên A nên tập trung vào việc ôn tập để thi nhưng A cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không nhất thiết phải chăm chỉ và nghiêm túc học tập mới được điểm cao. Theo em, suy nghĩ và biểu hiện của A thuộc thế giới quan nào sau đây? 

a)

Thế giới quan duy vật  

b)

Thế giới quan duy tâm 

c)

Thế giới quan siêu hình 

d)

Thế giới quan biện chứng 

18.

BÀI 1:

Ở học kì I bạn A đã bị xếp loại hạnh kiểm trung bình vì có thái độ vô lễ với giáo viên, không chuẩn bị bài, không làm bài tập trước khi tới lớp và thường xuyên đi học muộn. Sang học kì II bạn A đã nhận thức và thay đổi, không còn  mắc lỗi, đồng thời tham gia tích cực các hoạt động tập thể nên được thầy cô và bạn bè ghi nhận và cảm mến. Tuy vậy ở học kì II, bạn A vẫn tiếp tục bị xét hạnh kiểm loại trung bình. Theo em, việc xếp loại hạnh kiểm của Bạn A như vậy là theo phương pháp nào sau đây?

a)

Biện chứng 

b)

Siêu hình 

c)

Duy vật 

d)

Duy tâm

19.

Bài 3

“Vận động là mọi sự … nói chung của các sự vật, hiện tượng”. Trong dấu “…” đó là 

a)

phát triển (đi lên) 

b)

biến đổi (biến hóa)

c)

tuần hoàn (đi ngang) 

d)

thụt lùi (đi xuống)  

20.

Bài 3

“Phát triển là sự vận động theo chiều hướng đi lên từ …, từ đơn giản đến …, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện”. Trong dấu “…” - “…” đó là 

a)

thấp đến cao - phức tạp 

b)

thấp đến cao - đơn giản hơn 

c)

cao đến thấp - phức tạp 

d)

cao đến thấp - đơn giản hơn 

21.

Bài 3

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây?

a)

Ngắt quãng.  

b)

Thụt lùi.

c)

Tuần hoàn. 

d)

Tiến lên.

22.

Bài 3

Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây? 

a)

Luôn luôn vận động.

b)

Luôn luôn thay đổi.

c)

Sự thay thế nhau. 

d)

Sự bao hàm nhau. 

23.

Bài 3

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng? 

a)

Sự vật và hiện tượng luôn luôn không biến đổi. 

b)

Sự vật và hiện tượng luôn luôn không ngừng biến đổi. 

c)

Sự vật và hiện tượng luôn luôn biến đổi lặp đi lặp lại. 

d)

Sự vật và hiện tượng luôn luôn biến đổi phụ thuộc vào con người. 

24.

Bài 3

Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận động theo xu hướng nào dưới đây? 

a)

Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao. 

b)

Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp. 

c)

Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới. 

d)

Vận động đi theo một đường thẳng tắp. 

25.

Bài 3

Phát triển là quá trình diễn ra như thế nào? 

a)

Đơn giản, thăng tắp. 

b)

Nhảy vọt. 

c)

Quanh co, phức tạp. 

d)

Từ từ, thận trọng. 

26.

Bài 3

Đối với thế giới vật chất, vận động được coi là gì?

a)

Cách thức phát triển của thế giới vật chất. 

b)

Phương thức tồn tại của thế giới vật chất. 

c)

Thuộc tính vốn có của thế giới vật chất. 

d)

Thuộc tính cơ bản của thế giới vật chất. 

27.

Bài 3

Trong các dạng vận động dưới đây dạng vận động nào được xem là sự phát triển? 

a)

Tư duy trong quá trình học tập. 

b)

Chiếc xe ô tô từ điểm A đến điểm B. 

c)

Các nguyên tử quay quanh hạt nhân của nó. 

d)

Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông thay đổi trong năm. 

28.

Bài 3

Sự biến đổi nào dưới không được coi là phát triển? 

a)

Sinh vật biến đổi từ đơn bào đến đa bào. 

b)

Chủ nghĩa xã hội thay thế chủ nghĩa tư bản. 

c)

Cây xanh lớn lên. 

d)

Nước đun nóng bay hơi gặp lạnh ngưng tụ lại thành nước. 

29.

Bài 3

Hiện tượng trời mưa là sự vận động theo chiều hướng nào sao đây? 

a)

Ngắt quãng. 

b)

Thụt lùi. 

c)

Tuần hoàn.    

d)

Tiến lên. 

30.

Bài 3

Xã hội loài người đi từ chế độ công xã nguyên thủy, qua các chế độ khác nhau rồi đến xã hội chủ nghĩa là thế hiện quá trình gì? 

a)

Vận động. 

b)

Phát triển.

c)

Tiến bộ. 

d)

Chuyển hóa. 

31.

Bài 3

Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?

a)

Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.

b)

Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian. 

c)

Cây khô héo mục nát.

d)

Nước đun nóng bốc thành hơi nước. 

32.

Bài 3

Câu nào dưới đây nói về sự phát triển? 

a)

Rút dây động rừng. 

b)

Nước chảy đá mòn. 

c)

Tre già măng mọc. 

d)

Có chí thì nên. 

33.

Bài 3

Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển? 

a)

Bé gái → thiếu nữ → người phụ nữ trưởng thành → bà già. 

b)

Nước bốc hơi → mây → mưa → nước. 

c)

Học lực yếu → học lực trung bình → học lực khá 

d)

Học cách học → biết cách học.

34.

Bài 3

Khẳng định nào dưới đây là không đúng về vận động? 

a)

Thế giới vật chất không ngừng vận động. 

b)

Đám mây không ngừng bay. 

c)

Mặt trời không ngừng vận động. 

d)

Cái bàn không vận động. 

35.

Bài 3

Trong một buổi thảo luận của học sinh lớp 10H bạn T cho rằng: “Con tàu thì vận động còn đường tàu thì không”. Nếu em là bạn của T em sẽ giải thích như thế nào? 

a)

Đúng, vì đường tàu không vận động. 

b)

Đúng, vì con tàu chạy còn đường sắt thì đứng im. 

c)

Sai, vì đó là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng. 

d)

Sai, vì theo Triết học Mác - Lênin tất cả mọi sự vật, hiện tượng đều vận động. 

36.

Bài 3

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: "Chế độ cộng sản nguyên thủy biên đổi thành chế độ nô lệ, chế độ nô lệ bến thành chế độ phong kiến. Chế độ phong kiến biến thành chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ tư bản chủ nghĩa nhất định biến đổi thành chế độ xã hội chủ nghĩa". Đoạn viết trên là sự vận động theo chiều hướng nào sao đây?

a)

Ngắt quãng.       

b)

Thụt lùi. 

c)

Tuần hoàn.       

d)

Tiến lên. 

37.

 Bài 4

Mâu thuẫn không thể giải quyết bằng con đường điều hòa, mà chỉ được giải quyết bằng 

a)

chiến tranh. 

b)

sự đấu tranh giữa các lực lượng. 

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập. 

d)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập. 

38.

 Bài 4

Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là sự 

a)

đấu tranh giữa các mặt đối lập. 

b)

thống nhất giữa các mặt đối lập. 

c)

đối kháng giữa các mặt đối lập. 

d)

liên hệ giữa các mặt đối lập. 

39.

Bài 4

Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập? 

a)

Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau. 

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau. 

c)

Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau. 

d)

Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau. 

40.

Bài 4

Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng nào? 

a)

Khác nhau. 

b)

Giống nhau. 

c)

Trái ngược nhau. 

d)

Tách biệt nhau. 

41.

Bài 4

Sự đấu tranh của các mặt đối lập sẽ làm cho các sự vật, hiện tượng? 

a)

phát triển. 

b)

thay đổi. 

c)

giữ nguyên. 

d)

ổn định. 

42.

Bài 4

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là 

a)

Một tập hợp

b)

Một khối

c)

Một chỉnh thể

d)

Một cấu trúc

43.

Bài 4

Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có 

a)

Hai mặt đối lập 

b)

Ba mặt đối lập 

c)

Bốn mặt đối lập 

d)

Nhiều mặt đối lập. 

44.

Bài 4

Giải quyết được mâu thuẫn nào dưới đây, sẽ giúp cho xã hội phát triển? 

a)

Giữa cái lạc hậu và tiến bộ.

b)

Giữa nhiều và ít. 

c)

Cái mạnh và cái yếu.

d)

Cái chung và cái riêng.

45.

Bài 4

Biểu hiện nào dưới đây lí giải đúng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng? 

a)

Sự biến đổi về lượng và chất. 

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. 

c)

Sự phủ định biện chứng. 

d)

Sự chuyển hóa của các sự vật.  

46.

Bài 4

Giải quyết mâu thuẫn nào dưới đây, sẽ giúp cho xã hội phát triển? 

a)

Giữa cái lạc hậu và tiến bộ. 

b)

Giữa cái cũ và cái mới. 

c)

Cái mạnh và cái yếu. 

d)

Cái chung và cái riêng. 

47.

Bài 4

Sự vật, hiện tượng nào sau đây không phải là hai mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm triết học ? 

a)

Bảng đen và bảng trắng. 

b)

Sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế. 

c)

Đồng hóa và dị hóa của một sinh vật. 

d)

Điện tích âm và điện tích dương của một nguyên tử. 

48.

Bài 4

Trong tập thể, khi xuất hiện mâu thuẫn cần phải làm gì để giải quyết? 

a)

Dĩ hòa vi quý. 

b)

Ngồi lại chia sẻ với nhau để hiểu nhau và tìm phương hướng giải quyết. 

c)

Không cần đấu tranh. 

d)

Nhường nhịn nhau.

49.

Bài 4

Nội dung nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học? 

a)

 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. 

b)

Các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau. 

c)

Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn.

d)

Mâu thuẫn là một chỉnh thể.   

50.

Bài 4

Trường hợp nào sau đây là mâu thuẫn theo quan điểm triết học?

a)

Chiến tranh giữa hai quốc gia. 

b)

Hai bạn học sinh cãi nhau. 

c)

Đấu tranh tư tưởng mỗi sáng giữa việc thức dậy đi học hay ngủ tiếp. 

d)

Bác sĩ phòng chống dịch covid 19. 

51.

Bài 4

Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu. Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới theo quan điểm mâu thuẫn trong Triết học? 

a)

Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện nay. 

b)

Đấu tranh xóa bỏ những hủ tục cũ. 

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới. 

d)

Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc. 

52.

Bài 4

Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao thông. Theo quan điểm mâu thuẫn của Triết học, cách nào dưới đây giải quyết triệt để tình trạng này? 

a)

Tham gia dọn sạch đinh trên đường. 

b)

Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh. 

c)

Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường. 

d)

Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng rải đinh. 

53.

Bài 4

Do bị ốm, E không ôn kỹ bài nên giờ kiểm tra E không làm được bài. M đưa bài cho E chép. E đấu tranh tư tưởng có nên chép bài của M không. Nếu là E em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây? 

a)

Đồng ý, vì sẽ được điểm cao. 

b)

Đồng ý, vì mình bị ốm. 

c)

Không đồng ý, vì đó là hành vi sai trái và không tốt cho mình về sau. 

d)

Đồng ý, vì chắc giáo viên sẽ không biết. 

54.

Bài 4

A và B là hai người bạn rất thân với nhau, trong giờ kiểm tra, A không cho B xem bài vì muốn bạn mình phải tự lực, phấn đâu. Vì thế cả tuần nay B giận và không nói chuyện với A nữa. Nếu là A, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? 

a)

Im lặng không nói gì. 

b)

Tránh không gặp mặt bạn. 

c)

Tìm bạn để cãi nhau một trận cho bỏ tức. 

d)

Nhẹ nhàng gặp bạn để trao đổi thẳng thắn và giải thích cho bạn hiểu.  

55.

Bài 5:

Các đặc điểm: Chất lỏng, không màu, không mùi, không vị được gọi là?

a)

Chất của nước tinh khiết.

b)

Lượng của nước tinh khiết.

c)

Độ của nước tinh khiết.

d)

Điểm nút của nước tinh khiết.

56.

Bài 5

Trong các ví dụ sau, ví dụ nào chỉ lượng?

a)

Đường có vị mặn, dễ tan trong nước.

b)

Công thức hóa học của muối là NaCl.

c)

Nhà A có 5 người trong gia đình.

d)

K là học sinh nhiệt tình giúp đỡ bạn.

57.

Bài 5

Sự biến đổi về chất của các sự vật hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về:

a)

chất

b)

điểm nút.

c)

lượng.

d)

độ.

58.

Bài 5

Theo Triết học Mác - Lê nin, chất mới ra đời lại bao hàm:

a)

một lượng mới tương ứng

b)

một hình thức mới.

c)

một diện mạo mới tương ứng.

d)

một trình độ mới tương ứng.

59.

Bài 5

Để phân biệt sự vật và hiện tượng này với sự vật và hiện tượng khác thì phải dựa vào

a)

lượng của sự vật và hiện tượng.

b)

số lượng sự vật và hiện tượng.

c)

quy mô sự vật và hiện tượng.

d)

chất của sự vật và hiện tượng.

60.

Bài 5

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

điểm nút.

b)

lượng.

c)

chất.

d)

độ

61.

Bài 5

Các Mác viết “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hoá thành sự khác nhau về chất”. Trong Câu này, Các Mác bàn về

a)

động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

sự phát triển của sự vật, hiện tượng

62.

Bài 5

Trong những câu dưới đây, câu nào không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi:

a)

Có công mài sắt có ngày nên kim

b)

Chín quá hóa nẫu

c)

Đánh bùn sang ao

d)

Tích tiểu thành đại.

63.

Bài 5

Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là

a)

điểm số kiểm tra hàng ngày.

b)

điểm kiểm tra cuối các học kỳ.

c)

điểm tổng kết cuối các học kỳ.

d)

kiến thức, kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện.

64.

Bài 5

Câu nói nào sau đây không nói về lượng và chất ?

a)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết.

b)

Góp gió thành bão.

c)

Năng nhặt chặt bị.

d)

Chị ngã em nâng.

65.

Bài 5

Ý nghĩa triết học trong Câu thành ngữ “Dao có mài mới sắc” là

a)

cái mới thay thế cái cũ.

b)

lượng đổi chất đổi.

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

giải quyết mâu thuẫn của sự vật.

66.

Bài 5

Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng đổi chất đổi trong Triết học?

a)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

b)

Khôn ba năm, dại một giờ.

c)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

d)

Môi hở răng lạnh.

67.

Bài 5

Trải qua 21 năm kháng chiến chống Mỹ đến ngày 30/4/1975 đất nước ta hoàn toàn được giải phóng, non sông thu về một mối. Theo quan điểm Triết học, ngày 30/4/1975 được gọi là?

a)

Độ.

b)

Chất.

c)

Lượng.

d)

Điểm nút.

68.

Bạn A học kì 1 xếp loại học lực trung bình. Sang học kì 2 bạn đã chăm chỉ cố gắng trong học tập nên kết quả cả năm bạn xếp loại học lực khá. Kết quả đó thể hiện

a)

may mắn trong học tập.

b)

coi thường việc việc học

c)

sự cố gắng, kiên trì nhẫn nại của bạn A.

d)

thể hiện sự chủ quan trong học tập.

69.

Bài 5

Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau: Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

a)

Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

b)

Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

c)

Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

d)

Tích luỹ dần dần.

70.

Dựa vào quy luật lượng – chất để lí giải tại sao việc kết hôn của các cô gái Việt Nam với người nước ngoài thông qua môi giới thường tan vỡ?

a)

Do không hòa hợp được về văn hóa

b)

Chưa đủ thời gian tìm hiểu nhau để xây dựng tình yêu đích thực

c)

Trình độ các cô dâu Việt Nam còn thấp

d)

Người nước ngoài có lối sống tự do, phóng khoáng trong hôn nhân

71.

Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, bản thân em cần:

a)

chia nhau mỗi bạn học một câu

b)

kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

c)

chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

d)

chuẩn bị tài liệu trong kiểm tra

72.

Bài 5

Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?

a)

Nôn nóng đốt cháy giai đoạn.

b)

Tích tiểu thành đại.

c)

Dĩ hòa vi quý

d)

Kiên trì, nhẫn nại trong công việc.

73.

Bài 6

“Phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của … sự vật, hiện tượng, có ... những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ để phát triển sự vật, hiện tượng mới”. Trong dấu “…” - “…” đó là?

a)

xóa bỏ - bên ngoài

b)

bên ngoài - xóa bỏ

c)

kế thừa - bản thân

d)

bản thân - kế thừa

74.

Bài6

“Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự tác động từ ..., cản trở hoặc … sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.”. Trong dấu “…” - “…” đó là?

a)

xóa bỏ - bên ngoài

b)

bên ngoài - xóa bỏ

c)

kế thừa - bản thân

d)

bản thân - kế thừa

75.

Bài 6

Phủ định là gì?

a)

Xóa bỏ sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng hoặc thay thế sự tồn tại của sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác. 

b)

Bài trừ một sự vật, hiện tượng.

c)

Bác bỏ những điều liên quan đến sự vật, hiện tượng.

d)

Kế thừa những điều tốt đẹp của sự vật.

76.

Bài 6

Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của các sự vật và hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định, đó gọi là gì?

a)

Phủ định biện chứng.

b)

Phủ định siêu hình.

c)

Phủ định khách quan.

d)

Phủ định chủ quan.

77.

Bài 6

Quy luật phủ định của phủ định được diễn tả bằng hình ảnh nào dưới đây?

a)

Phát triển theo đường thẳng.

b)

Phát triển theo đường trôn ốc.

c)

Phát triển theo vòng tròn.

d)

Phát triển theo vòng tuần hoàn.

78.

Bài 6

Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do đâu?

a)

Sự tác động của ngoại cảnh.

b)

Sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

c)

Sự tác động của con người.

d)

Sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng.

79.

Bài 6

Phủ định siêu hình là sự phủ định diễn ra do đâu?

a)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

Sự tác động từ bên ngoài.

c)

Sự tác động từ bên trong.

d)

Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

80.

Bài 6

Nội dung nào đưới đây không phải là biểu hiện của sự phủ định biện chứng?

a)

Là sự phủ định có tính khách quan.

b)

Cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ.

c)

Nguyên nhân của sự phủ định nằm bên trong sự vật, hiện tượng.

d)

Cái mới ra đời có sự kế thừa những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ.

81.

Bài 6

Phương pháp học tập nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?

a)

Học vẹt.

b)

Lập kế hoạch học tập.

c)

Ghi thành dàn bài.

d)

Sơ đồ hóa bài học.

82.

Bài 6

Gieo một hạt thóc trong điều kiện bình thường, nó sẽ nảy mầm, hạt thóc đã bị thay thế bởi một cây lúa do nó sinh ra, đó là sự phủ định hạt thóc. Cây lúa lớn lên, ra hoa, thụ phấn, sinh ra những hạt thóc mới. Khi hạt thóc đã chín thì thân cây chết đi, cây lúa đã bị phủ định. Triết học gọi quá trình phủ định gì?

a)

Phủ định tất yếu.

b)

Phủ định siêu hình.

c)

Phủ định khách quan.

d)

Phủ định biện chứng.

83.

Bài 6

Khẳng định nào dưới đây đúng về phủ định siêu hình?

a)

Phủ định siêu hình kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ.

b)

Phủ định siêu hình thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển.

c)

Phủ định siêu hình xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.

d)

Phủ định siêu hình là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn.

84.

Bài 6

Nhận định nào đưới đây là đúng về phủ định biện chứng?

a)

Cái mới ra đời phủ định toàn bộ cái cũ.

b)

Cái mới ra đời thay thế không kế thừa cái cũ.

c)

Cái mới là cái tiến bộ và không thể thay thế.

d)

Cái mới ra đời có kế thừa và thay thế cái cũ.

85.

Bài 6

Ví dụ nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa phong kiến.

b)

Xây dựng nên văn hóa tiên tiến.

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

d)

Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc.

86.

Bài 6

Trường hợp nào dưới đây là phủ định biện chứng?

a)

Đầu tư tiền sinh lãi.

b)

Lai giống lúa mới.

c)

Gạo đem ra nấu cơm.

d)

Sen tàn mùa hạ.

87.

Bài 6

Câu nào dưới đây thể hiện đặc điểm kế thừa của phủ định biện chứng?

a)

Người có lúc vinh, lúc nhục.

b)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

c)

Một tiền gà, ba tiền thóc.

d)

Ăn cây nào, rào cây nấy.

88.

Bài 6

Câu tục ngữ nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định siêu hình?

a)

Tre già măng mọc.

b)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

c)

Con hơn cha là nhà có phúc.

d)

Có mới nới cũ.

89.

Bài 6

Anh K đi tù vì buôn bán ma túy. Sau thời gian cải tạo tốt, K đã được ra tù trước thời hạn và mong muốn được hòa nhập cộng đồng. Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng về phát triển, em hãy lựa chọn cách ứng xử phù hợp?

a)

Chỉ nói chuyện xã giao và luôn cảnh giác đề phòng.

b)

Không nói chuyện với kẻ tù tội vì sợ người khác đánh giá.

c)

Không muốn quan hệ vì tội lỗi K gây ra là không thể tha thứ.

d)

Giúp K hòa nhập cộng đông vì K cải tạo tốt, được ra tù sớm chứng tỏ có tiên bộ.

90.

Bài 6

Sau khi học xong bài 6 môn GDCD lớp 10, Bạn E cho rằng: “Cứ thay cái cũ bằng cái mới là sự phát triển rồi”. Theo em, bạn E nói đúng hay sai, vì sao?

a)

Bạn E nói đúng, vì thực chất của sự phát triển là cái mới ra đời.

b)

Bạn E nói sai, vì không phải cứ thay thế cái cũ bằng cái mới là sự phát triển.

c)

Bạn E nói đúng, vì trong sự phát triển của sự vật bao giờ cũng có cái mới xuất hiện thay cái cũ.

d)

Bạn E nói sai, vì cái cũ và cái mới phải liên quan đến nhau thì sự thay thế đó mới là sự phát triển.