wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương GDCD

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của phủ định biện chứng là

a)

cái mới ra đời có tính khách quan và kế thừa.

b)

cái mới ra đời hoàn toàn lặp lại cái cũ.

c)

cái mới ra đời khác biệt với cái cũ.

d)

cái mới ra đời xóa bỏ hoàn toàn cái cũ

2.

Ý kiến nào sau đây không đúng với quan điểm của Triết học Mác-Lênin?

a)

Phủ định biện chứng có tính khách quan.

b)

Phủ định biện chứng xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.

c)

Phủ định biện chứng tạo tiền đề cho sự phát triển.

d)

Cái mới ra đời dường như lặp lại cái cũ nhưng ở trình độ cao hơn.

3.

Bạn H nói “Cứ thay cái cũ bằng cái mới lạ là sự phát triển rồi” Theo em, bạn A nói đúng hay sai, vì sao?

a)

Bạn H nói đúng vì: thực chất của sự phát triển là cái mới ra đời.

b)

Bạn H nói sai vì cái mới lạ chưa chắc đã là cái mới theo nghĩa Triết học.

c)

Bạn H nói đúng vì: trong sự phát triển của sự vật bao giờ cũng có cái mới xuất hiện thay cái cũ.

d)

Bạn H nói sai, vì cái cũ và cái mới phải liên quan đến nhau thì sự thay thế đó mới là phát triển.

4.

Khẳng định nào sau đây là sai theo quan điểm của Triết học Mác - Lê nin?

a)

Thực tiễn không có lí luận là thực tiễn mù quáng.

b)

Lí luận không có thực tiễn là lí luận suông.

c)

Lí luận có thể phát triển không cần thực tiễn.

d)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí.

5.

Thực tiễn có mấy vai trò đối với nhận thức?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

"Học đi đôi với hành" thể hiện quan điểm gì?

a)

Lí luận phải đi đôi với thực tiễn.

b)

Lí luận cần phải được nghiên cứu.

c)

Lý thuyết là những điều cao siêu.

d)

Học là để làm rạng danh dòng họ.

7.

Trong giờ sinh hoạt cuối tháng, trước khi đọc kết quả hạnh kiểm tháng của lớp, cô giáo nói: "Tháng này, các em đã rất cố gắng, lớp ta luôn dẫn đầu toàn trường trong các tuần và các phong trào. Đồng thời mỗi em đã nỗ lực, đoàn kết ai cũng có đóng góp cụ thể.

Để ghi nhận thành tích đó của các em, tháng này cô xếp loại cả lớp đều được hạnh kiểm tốt". Theo

em, cô giáo đã vận dụng vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức để đưa ra kết luận đó?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

b)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

d)

thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

8.

Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định:

a)

Con người là chủ thể của sự phát triển xã hội.

b)

Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội.

c)

Con người là động lực của sự phát triển xã hội.

d)

Con người là cơ sở của sự phát triển xã hội

9.

Chọn đáp án đúng nhất khi nói rằng: Để tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội, con người phải không ngừng

a)

rèn luyện sức khỏe.

b)

học tập nâng cao trình độ.

c)

ứng dụng thành tựu khoa học

d)

lao động sáng tạo.

10.

Cuộc cách mạng nào dưới đây giúp con người đấu tranh cải tạo xã hội một cách trực tiếp và căn bản nhất?

a)

Cách mạng kĩ thuật

b)

Cách mạng xã hội

c)

Cách mạng xanh

d)

Cách mạng trắng

11.

Nước ta đang xây dựng một xã hội vì con người, xã hội đó có mục tiêu

a)

Dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Dân chủ, văn minh đoàn kết.

c)

Dân chủ, bình đẳng, tự do.

d)

Dân chủ, giàu đẹp, văn minh.

12.

Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng đổi chất đổi trong Triết học?

a)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

b)

Khôn ba năm, dại một giờ.

c)

Môi hở răng lạnh.

d)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

13.

Đáp án nào đúng nhất khi nói "Góp gió thành bão", câu nói đó thể hiện quan niệm gì?

a)

Lượng của sự vật thay đổi

b)

Chất của sự vật không đổi.

c)

Tích lũy về lượng làm thay đổi về chất.

d)

Nhiều cái to sẽ thành một cái lớn.

14.

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

a)

sự vật thay đổi

b)

chất mới ra đời

c)

sự vật vận động

d)

lượng mới hình thành

15.

Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng trong Triết học?

a)

Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.

b)

Lượng nào chất ấy.

c)

Chất quy định lượng.

d)

Mỗi chất có lượng phù hợp với nó.

16.

Ý kiến nào sau đây không đúng với quan điểm của Triết học Mác-Lênin

a)

Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật.

b)

Không có chất thuần túy bên ngoài sự vật.

c)

Chất của sự vật được biểu hiện thông qua thuộc tính của sự vật

d)

Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.

17.

Giới hạn mà trong đó, giữa chất và lượng thống nhất với nhau làm cho sự vật vẫn còn là nó, được gọi là

a)

điểm khởi đầu.

b)

điểm nút.

c)

điểm nhảy vọt.

d)

Độ

18.

Theo quan điểm của Triết học, điều kiện để chất mới ra đời là khi

a)

lượng đổi trong giới hạn cho phép.

b)

lượng mới xuất hiện.

c)

Lượng đổi đạt tới điểm nút.

d)

lượng đổi nhanh chóng.

19.

Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó

a)

sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

b)

sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

c)

chưa có sự biến đổi nào xảy ra

d)

sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng

20.

Theo quan điểm Triết học Mác-Lê nin, phủ định biện chứng là

a)

. xóa bỏ sự tồn tại của sự vật.

b)

thay sự vật cũ bằng một sự vật mới.

c)

cái mới ra đời, kế thừa và tiến bộ hơn cái cũ.

d)

cái mới ra đời nhằm xóa bỏ cái cũ.

21.

Tiêu chuẩn của chân lí là gì?

a)

Được nhiều người thừa nhận.

b)

Nhận thức

c)

Thực tiễn.

d)

Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận

22.

Mục đích của nhận thức là gì?

a)

Cải tạo những học thuyết

b)

Được mọi người công nhận

c)

Phát triển nhận thức

d)

Phát triển thực tiễn

23.

"Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một sờ" thể hiện quan điểm gì?

a)

Nhận thức quan trọng với thực tiễn

b)

Nhận thức cần phải được kiểm nghiệm

c)

Nhận thức phải được bắt nguồn từ thực tiễn

d)

Nhận thức cần phải trải qua giai đoạn nhận thức cảm tính

24.

Luận điểm "Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông" nói đến vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

d)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

25.

Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người, điều này khẳng định con người là

a)

mục tiêu của sự phát triển xã hội.

b)

chủ thể của sự phát triển xã hội.

c)

cơ sở của sự phát triển xã hội.

d)

động lực của sự phát triển xã hội

26.

Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho

a)

cái chủ quan thay thế cái khách quan

b)

sự vật, hiện tượng bị tiêu vong

c)

cái mới ra đời thay thế cái cũ.

d)

sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái

27.

Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua

a)

thói quen

b)

tình cảm

c)

thực tiễn

d)

hành vi

28.

Câu nào dưới đây nói về sự phát triển?

a)

Tre già măng mọc

b)

Rút dây động rừng

c)

Nước chảy đá mòn.

d)

Có chí thì nê

29.

Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?

a)

Mục đích của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

30.

Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

a)

đi thực tế nhiều

b)

phát huy kinh nghiệm bản thân

c)

gắn lí thuyết với thực hành

d)

đọc nhiều sách

31.

. Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, vận động là sự biến đổi nói chung của các sự vật và hiện tượng trong

a)

giới tự nhiên và tư duy.

b)

thế giới khách quan.

c)

giới tự nhiên và đời sống xã hội.

d)

thế giới vật chất.

32.

Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

động lực của nhận thức

b)

tiêu chuẩn của chân lí

c)

mục đích của nhận thức

d)

cơ sở của nhận thức

33.

. Một xã hội phát triển vì con người phải là một xã hội mà ở đó con người được tạo điều kiện để

a)

phát triển toàn diện

b)

học tập

c)

. có cuộc sống đầy đủ

d)

. lao động

34.

Một trong những nội dung cơ bản của phương pháp luận siêu hình là xem xét các sự vật và hiện tượng trong trạng thái

a)

đứng im, cô lập.

b)

liên hệ với nhau

c)

ràng buộc lẫn nhau.

d)

gắn bó với nhau.

35.

“Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều”. Nhận định của Phoi-ơ-bắc thể hiện lập trường thế giới quan nào dưới đây?

a)

Lịch sử

b)

Văn hóa

c)

Duy vật

d)

Duy tâm

36.

Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của

a)

Thuyết nhị nguyên luận.

b)

Thuyết bất khả tri.

c)

Thế giới quan duy tâm.

d)

Thế giới quan duy vật.

37.

Khái niệm dùng để chỉ sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới từ sự phát triển của bản thân vật hiện tượng cũ, trong triết học gọi là phủ định

a)

khách quan.

b)

siêu hình.

c)

biện chứng.

d)

chủ quan.

38.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng?

a)

Cây lúa trổ bông

b)

Sen tàn mùa hạ

c)

Đổ hóa chất xuống hồ làm cá chết

d)

Bão làm đổ cây

39.

Quan niệm cho rằng thế giới vật chất tồn tại khác quan không phụ thuộc vào ý chí của con người là quan điểm của thế giới quan

a)

duy tâm.

b)

duy vật.

c)

tôn giáo.

d)

thần thoại.

40.

Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

a)

Ăn cây nào rào cây ấy

b)

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa

c)

Con hơn cha, nhà có phúc

d)

Gieo gió gặt bão

41.

Những tri thức về toán học của người xưa đều được hình thành từ việc đo đạc ruộng đất, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Tiêu chuẩn của chân lí

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức

d)

Mục đích của nhận thức

42.

Sự đấu tranh giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong xã hội có đối kháng giai cấp. Triết học gọi là

a)

khuynh hướng phát triển tất yếu của xã hội.

b)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

c)

mối liên hệ giữa các giai cấp trong xã hộ

d)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.