wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ

Total questions: 40

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.
Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào nước ta?
a)
Phía đông
b)
Phía tây
c)
Phía nam
d)
Phía bắc
2.
Nghề nào dưới đây không phải là nghề của người dân ở Hoàng Liên Sơn?
a)
Khai thác dầu mỏ
b)
Nghề thủ công truyền thống
c)
Nghề nông
d)
Nghề khai thác khoáng sản
3.
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng trung du Bắc Bộ?
a)
Phú Thọ.
b)
Hà Nội
c)
Thái Bình
d)
Hà Giang
4.
Vùng đất Tây Nguyên có những đặc điểm tự nhiên nổi bật nào?
a)
Vùng đất cao bao gồm các núi cao và khe sâu.
b)
Vùng đất thấp bao gồm các đồi với đỉnh tròn sườn thoải.
c)
Vùng đất cao, rộng lớn bao gồm các cao nguyên có độ cao sàn sàn bằng nhau.
d)
Vùng đất cao, rộng lớn bao gồm các cao nguyên xếp tầng cao, thấp khác nhau.
5.
Các dân tộc ở Tây Nguyên thường sống tập trung thành:
a)
Bản
b)
Xóm
c)
Buôn
d)
Làng
6.
Điều kiện tự nhiên nào thuận lợi cho việc khai thác sức nước ở Tây Nguyên?
a)
Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông.
b)
Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau nên lòng sông có lắm thác ghềnh.
c)
Tây Nguyên có hai mùa là mùa mưa và mùa khô.
d)
Tây Nguyên có nhiều vùng đồng cỏ tươi tốt.
7.
Thành phố Đà Lạt có khí hậu như thế nào?
a)
Hai mùa rõ rệt là mùa đông và mùa hè.
b)
Trong lành và mát mẻ quanh năm.
c)
Quanh năm giá rét.
d)
Nắng nóng kéo dài
8.
Đồng bằng Bắc Bộ là nơi có dân cư :
a)
tập trung khá đông
b)
thưa thớt
c)
phân bố không đồng đều
d)
đông đúc nhất nước ta
9.
Đồng bằng Bắc Bộ nuôi những con vật gì nhiều nhất nước ta ?
a)
Gà, cá, lợn
b)
Trâu, bò, lợn
c)
Lợn, gà, vịt
d)
Gà, vịt, ngan
10.
Câu nào sau đây đúng khi nói về Thủ đô Hà Nội?
a)
Năm 1001, Hà Nội được chọn làm kinh đô. Khi ấy, Hà Nội có tên gọi là Thăng Long.
b)
Năm 1945, Hà Nội được chọn làm kinh đô. Khi ấy, Hà Nội có tên gọi là Thăng Long
c)
Năm 1010, Hà Nội được chọn làm kinh đô. Khi ấy, Hà Nội có tên gọi là Thăng Long.
d)
Năm 1010, Hà Nội được chọn làm kinh đô. Khi ấy, Hà Nội có tên gọi là Đông Đô.
11.
Nước Văn Lang ra đời vào thời gian:
a)
3000 năm trước
b)
Khoảng năm 300 TCN
c)
Khoảng năm 700 trước công nguyên (TCN).
d)
Khoảng đầu thế kỉ I
12.
Cư dân sống trên nước Văn Lang được gọi là:
a)
Người Âu Việt
b)
Người Lạc Việt
c)
Người Mân Việt
d)
Người Bách Việt.
13.
Những thành tựu lớn về quân sự - quốc phòng của người Âu Lạc là gì?
a)
Chế tạo được súng thần công
b)
Xây dựng thành Cổ Loa có hình xoáy trôn ốc
c)
Rèn đúc được nhiều vũ khí bằng đồng
d)
Chế tạo được loại nỏ có thể bắn được nhiều mũi tên cùng một lúc
e)
Chế tạo được nhiều tàu chiến có thể chở được hang nghìn quân.
14.
Sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào?
a)
Giúp nhân dân ta hết khổ cực
b)
Đã trả thù được cho chồng bà Trưng Trắc
c)
Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến phương Bắc đô hộ, đây là lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập
d)
Trong vòng không đầy một tháng, cuộc khởi nghĩa đã giành thắng lợi
15.
Người có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước là:
a)
Lí Bí
b)
Ngô Quyền
c)
Đinh Bộ Lĩnh
d)
Hùng Hưng
16.
Quân Tống xâm lược nước ta lần thứ nhất vào năm nào?
a)
Năm 981
b)
Năm 931
c)
Năm 938
d)
Năm 979
17.
Công việc lớn đầu tiên mà vua Lý Thái Tổ làm là gì?
a)
Đổi tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Cổ Loa ( Đông Anh, Hà Nội )
b)
Dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên là Thăng Long
c)
Cho xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám ( Hà Nội ) để đào tạo quan lại.
d)
Cho xây dựng quân đội để bảo vệ chính quyền.
18.
Vị vua nào đã đặt tên nước ta là Đại Việt?
a)
Lý Thái Tổ
b)
Lý Nhân Tông
c)
Lý Thánh Tông
d)
Lý Anh Tông
19.
Nhà Trần đã xây dựng được hệ thống đê điều như thế nào?
a)
Hệ thống đê được hình thành dọc ven biển từ Bắc Bộ đến Bắc Trung Bộ.
b)
Tất cả các con sông lớn nhỏ của nước ta lúc bấy giờ đều có đê.
c)
Hệ thống đê được hình thành dọc sông Hồng và các con sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
d)
Hệ thống đê góp phần giúp cho nông nghiệp phát triển
20.
Hai chiến thắng của quân dân ta dưới thời Tiền Lê chống quân Tống xâm lược là:
a)
Hát Môn, Luy Lâu
b)
Bạch Đằng, Chi Lăng
c)
Mê Linh, Cổ Loa
d)
Mê Linh, Gia Viễn
21.
Khu vực nước Văn Lang ra đời là:
a)
Ven biển miền Trung
b)
Cao nguyên miền Trung (Tây Nguyên).
c)
Đồng bằng Nam Bộ
d)
Khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả
22.
Vua nước Văn Lang gọi là:
a)
Vua
b)
Lạc tướng
c)
Hùng Vương
d)
Tướng quân
23.
Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, cuộc sống của dân ta cực nhục như thế nào?
a)
Chúng bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, … để cống nạp cho chúng
b)
Chúng bắt dân ta phải theo phong tục người Hán
c)
Chúng bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo luật pháp của người Hán
d)
Tất cả các phương án trên
24.
Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào thời gian nào?
a)
Mùa xuân
b)
Mùa xuân năm 40
c)
Mùa thu năm 40
d)
Cuối năm 40
25.
Chiến thắng Bạch Đằng do ai lãnh đạo?
a)
Ngô Quyền
b)
Hai Bà Trưng
c)
An Dương Vương
d)
Trưng Trắc
26.
Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?
a)
Lợi dụng thủy triều lên xuống, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh
b)
Dựa vào trò chơi đánh trận cờ lau
c)
Đánh tấn công giặc giữa sông
d)
Ẩn nấp chờ giặc đến thì cho quân xông ra tấn công
27.
Nhà Lê do Lê Đại Hành lập ra, sử cũ gọi là:
a)
Nhà Hậu Lê
b)
Nhà Lê Trung Hưng
c)
Nhà Tiền Lê
d)
Nhà Lê Mạt
28.
Nhà Lý dời đô về Thăng Long vào năm nào?
a)
Năm 1000
b)
Năm 1009
c)
Năm 1010
d)
Năm 1001
29.
Ai là người chỉ huy trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai?
a)
Ngô Quyền
b)
Lê Hoàn
c)
Lý Thường Kiệt
d)
Trần Thủ Độ
30.
Những sự kiện nào chứng tỏ tinh thần quyết tâm kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần?
a)
Trong cuộc kháng chiến lần thứ nhất (1258), Trần Thủ Độ khảng khái nói với vua Trần: “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin Bệ hạ đừng lo”.
b)
Vua Trần đề nghị Trần Thủ Độ cho gặp sứ giả để bàn việc hòa hoãn.
c)
Trong cuộc kháng chiến lần thứ hai (1285) vua Trần mời các bô lão cả nước về kinh đô Thăng Long họp ở điện Diên Hồng, để hỏi kế sách đánh. Khi vua Trần hỏi: “Nên đánh hay nên hòa?”, các bô lão đồng thanh hô: “ Đánh!”.
d)
Trần Hưng Đạo đã viết Hịch tướng sĩ khích lệ quân sĩ ra trận.
e)
Để thể hiện tinh thần quyết tâm đánh giặc, quân sĩ nhà Trần đều thích (xăm) lên cánh tay hai chữ “ Sát Thát” ( giết giặc Mông Cổ).
31.
Dân tộc ít người sống ở Hoàng Liên Sơn là:
a)
Dân tộc Dao, Thái, Mông
b)
Dân tộc Thái, Tày, Nùng
c)
Dân tộc Ba-na, Ê-đê, Gia-rai
d)
Dân tộc Chăm, Xơ-đăng, Cơ-ho
32.
Trung du Bắc bộ là vùng:
a)
núi với các đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng sâu.
b)
đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, cách xa nhau
c)
đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
d)
núi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau
33.
Các mùa ở Tây Nguyên là:
a)
Mùa thu và mùa xuân
b)
Mùa khô và mùa mưa
c)
Mùa xuân và mùa hè
d)
Mùa mưa và mùa nắng
34.
Đất badan thuận lợi cho trồng loại cây gì?
a)
Cây ăn quả
b)
Cây lương thực
c)
Cây công nghiệp lâu năm
d)
Cây dược liệu
35.
Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
a)
Di Linh
b)
Kon Tum
c)
Lâm Viên
d)
Đắk Lắk
36.
Phù sa của những con sông nào bồi đắp nên đồng bằng Bắc Bộ ?
a)
Sông Hồng và sông Lô
b)
Sông Thái Bình và sông Đuống
c)
Sông Đuống và sông Hồng
d)
Sông Hồng và sông Thái Bình
37.
Lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức vào thời gian nào trong năm ?
a)
Mùa xuân và mùa hè
b)
Mùa hạ và mùa thu
c)
Mùa xuân và mùa thu
d)
Mùa xuân và mùa đông
38.
Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ mấy của nước ta?
a)
Thứ nhất
b)
Thứ hai
c)
Thứ ba
d)
Thứ tư
39.
Nghề thủ công là nghề:
a)
Cần nhiều lao động
b)
Đòi hỏi sự khéo léo
c)
Cả hai ý trên
40.
Thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm là:
a)
Nhào đất và tạo dáng cho gốm, Phơi gốm, Tráng men, Vẽ hoa văn, Nung gốm, Các sản phẩm gốm.
b)
Nhào đất và tạo dáng cho gốm , Phơi gốm, Vẽ hoa văn, Tráng men, Nung gốm, Các sản phẩm gốm.
c)
Phơi gốm, Nhào đất và tạo dáng cho gốm, Vẽ hoa văn, Tráng men, Nung gốm, Các sản phẩm gốm.
d)
Nhào đất và tạo dáng cho gốm , Vẽ hoa văn, Phơi gốm, Tráng men, Nung gốm, Các sản phẩm gốm.