NEW
Font size
WorksheetsVật lý cuối hk 1
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
Electron chuyển từ vật này sang vật khác
Vật bị nóng lên
Các điện tích tự do được tạo ra trong vật
Các điện tích bị mất đi
Đơn vị điện tích là
Cu - lông (C)
Vôn(V)
Vôn trên mét (V/m)
Fara(F)
Hai điểm A và B nằm trên cùng một đường sức của cùng một điện trường đều có cường độ F hiệu điện thế giữa A và B là UAB khoảng cách AB=d công thức nào sau đây đúng
UAB=VA+VB
UAB=E.d
UAB= q.AAB
E=UAB.d
Một điện tích điểm mang điện tích âm, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
Hướng về phía nó
Hướng ra xa nó
Phụ thuộc độ lớn của nó
Phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho
Khả năng tích điện của tụ điện
Khả năng sinh công của tụ điện
Khả năng tác dụng lực của tụ điện
Khả năng tạo ra hiệu điện thế của tụ điện
Dòng điện không đổi không có đặc điểm nào sau đây?
Có một chiều duy nhất
Có cường độ không đổi
Có điện lượng tỷ lệ thuận với thời gian
Không có khả năng sinh công
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
Hả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Công thức xác định công suất của nguồn điện là
Png=E.I
Png=E.I.t
Png=U.I.t
Png=U.I
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất
Oát(W)
Jun trên giây (J/s)
Kilo oát giờ ( kWh)
Mega oát (MW)
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện I chạy trong toàn mạch
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch
Tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và ngoài của mạch
Khi xảy ra hiện tượng đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
Tăng rất lớn
Tăng giảm liên tục
Giảm về 0
Không đổi so với trước
Ghép song song hai nguồn điện giống hệt nhau có suất điện động E và điện trở trong r, suất điện động EB và điện trở trong rb của bộ nguồn được tính theo công thức nào dưới đây?
Eb=E ; rb=2r
Eb=2E ; rb=2r
Eb=E ; rb=r/2
Eb=2E ; rb=r
Ghép nối tiếp hai nguồn điện giống hệt nhau có suất điện động E và điện trở trong giờ suất điện động EB và điện trở trong rb của bộ nguồn được tính theo công thức nào dưới đây?
Eb=E ; rb=2r
Eb=2E ; rb= 2r
Eb=E ; rb=r/2
Eb=2E ; rb=r
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng điện trở của nó sẽ
Giảm đi
Tăng lên
Không thay đổi
Bắt đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần
Phát biểu nào sau đây sai
Điện trường tồn tại xung quanh các điện tích
Điện trường tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó
Điện trường không có khả năng sinh công
Cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực
Bản chất dòng điện trong chất khí là
Dòng điện chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron ngược chiều điện trường
Dòng điện chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện trường
Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng
Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó có mật độ electron bằng mật độ lỗ trống
Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tạp chất
Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron
Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống
Hạt nhân của một nguyên tử sắc có 26 proton và 30 nơ tron tổng số hạt điện tích của nguyên tử sắt là
26
52
56
4
Nguyên nhân gây ra điện trở trong kim loại là do
Các electron chuyển động hỗn loạn
Các ion dương chuyển động hỗn loạn
Kim loại có nhiều electron tự do
Sự va chạm của các electron và các ion dương
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật pha ra đây
m=F.(A/n).I.t
m=D.V
I=m.F.n/t.A
t=m.n/A.I.F
Trong một hệ cô lập về điện tổng đại số của các điện tích của hệ
Không đổi
Luôn âm
Luôn Dương
Luôn tăng
