NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 40
Worksheet time: 25mins
A. Pha-ra-ông.Ở Ai Cập, người đứng đầu nhà nước có quyền lực tối cao nhất được gọi là
A. Pha-ra-ông.
B. En-xi.
C. Thiên tử.
D. Thiên hoàng.
Hình thức kế vị ngôi vua ở Ai cập cổ đại là
A. truyền ngôi cho con trai út.
B. truyền ngôi cho con trai trưởng
C. cha truyền con nối.
D. truyền ngôi cho người tài giỏi nhất.
Ai là người đã thống nhất Thượng Ai Cập và Hạ Ai Cập theo truyền thuyết?
A. Vua Ram-sét.
B. Vua Na-mơ.
C. Vua Tu-tan-kha-mun.
D. Vua Thớt-mo (Thutmose).
Nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời vào thời gian nào? Đứng đầu nhà nước là ai?
A. Khoảng năm 2000 TCN- vua Na- mơ.
.
B. Khoảng năm 2500 TCN- vua Na- mơ.
C. Khoảng năm 3000 TCN- vua Na-mơ.
D. Khoảng năm 3500TCN- Pha-ra-ông
Câu 5. Thành tựu tiêu biểu về y học của người Ai Cập cổ đại là gì?
A. Mổ tử thi
B. Ghép thận
C. Ướp xác
D. Thay tim nhân tạo
Câu 6. Công trình kiến trúc nổi tiếng nhất của Ai Cập cổ đại là
A. thành Ba- Bi- Lon.
B. tháp Eiffel.
C. kim tự tháp Kê- ốp
D. vạn lí trường thành.
Câu 7. Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là
A. chữ Phạn.
B. chữ hình nêm.
C. chữ hình góc.
D. chữ tượng hình.
Câu 8. Người Ai Cập giỏi về hình học vì
A. hàng năm phải đo đạc lại diện tích ruộng đất mỗi khi nước rút.
B. hàng năm phải phân chia ruộng đất cho nông dân.
C. hàng năm phải xây dựng các công trình kiến trúc.
D. hàng năm phải xây dựng các công trình thủy lợi.
Câu 9. Điền từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng với quá trình thành lập nhà nước Lưỡng hà cổ đại:
- Người …là nhóm người đến cư trú sớm nhất ở Lưỡng Hà. Khoảng …, họ xây dựng những quốc gia thành thị. Đó là những … của người Lưỡng Hà.
- Sau người Xu-me, nhiều tộc người khác thay nhau …vùng đất này và lập nên những vương quốc, những đế chế hùng mạnh.
A. Xu me – 3500 năm TCN – nhà nước – làm chủ
B. 3500 năm TCN – Xu me – nhà nước – làm chủ
C. Xu me – 3500 năm TCN – làm chủ – nhà nước
D. làm chủ – 3500 năm TCN – nhà nước – Xu me
Câu 10. Người đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được gọi là
A. Pha-ra-ông.
B. En-xi.
C. Thiên tử.
D. Thiên hoàng.
Câu 12. Công trình nào của cư dân Lưỡng Hà cổ đại được công nhận là kỳ quan thế giới cổ đại?
A. Tượng Nhân sư.
B. Vườn treo Ba-bi-lon.
C. Cổng I-sơ-ta.
D. Khu lăng mộ Gi-za.
Câu 13. Các công trình kiến trúc ở Ai Cập và Lưỡng Hà thường đồ sộ thể hiện
A. sức mạnh của đất nước.
B. sức mạnh của thần thánh.
C. sức mạnh và uy quyền của nhà vua.
D. tình đoàn kết dân tộc.
Câu 14. Nhà nước Ai Cập- Lưỡng Hà- Ấn Độ- Trung Quốc cổ đại đều được hình thành ở
A. Lưu vực các dòng sông lớn.
B. Ven đồi núi.
C. Trong thung lũng.
D. Miền trung du.
Câu 15. Ngày nay chúng ta sử dụng hệ đếm số 60 của người Lưỡng Hà cổ đại để
A. chia một giờ bằng 60 phút, một phút bằng 60 giây và chia một vòng tròn là 60 độ.
B chia một giờ bằng 60 phút, một phút bằng 60 giây và chia một vòng tròn là 90 độ.
C. chia một giờ bằng 60 phút, một phút bằng 60 giây và chia một vòng tròn là 260 độ.
D. chia một giờ bằng 60 phút, một phút bằng 60 giây và chia một vòng tròn là 360 độ.
Câu 17. Sắp xếp các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại theo thứ tự từ cao đến thấp:
A. Vương công, vũ sĩ - Tăng lữ - Những người thấp kém - Người bình dân.
B. Vương công, vũ sĩ - Những người thấp kém - Người bình dân- Tăng lữ.
C. Những người thấp kém - Người bình dân - Tăng lữ - Vương công, vũ sĩ.
D. Tăng lữ - Vương công, vũ sĩ – Người bình dân – Những người thấp kém.
Câu 18. Chữ viết nào được sử dụng phổ biến nhất ở Ấn Độ cổ đại?
A. Chữ Phạn.
B. Chữ Hán.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Ka-na.
Câu 19. Đâu là thành tựu toán học của Ấn Độ cổ đại?
A. Tính được Pi bằng 3,14
B. Giỏi về hình học
C. Phát minh hệ đếm 60
D. Sáng tạo ra chữ số 0
Câu 20. Tôn giáo cổ xưa nhất của người Ấn Độ là:
A. Bà La Môn
B. Phật giáo.
C. Hồi giáo.
D. Thiên chúa giáo.
Câu 21. Tác phẩm nào dưới đây được coi là bộ “bách khoa toàn thư” về đời sống xã hội Ấn Độ cổ đại?
A. Sử thi Ra-ma-ya na.
B. Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta.
C. Truyện cổ tích các loài vật.
D. Nghìn lẻ một đêm.
Câu 22. Chữ viết phổ biến nhất của cư dân Ấn Độ cổ đại là
A. Chữ Hán
B. Chữ hình nêm.
C. Chữ Nôm.
D. Chữ Phạn
Câu 23. Quan niệm của Phật giáo ở Ấn Độ thời cổ đại là
A. mọi người đều được hạnh phúc.
B. mọi người bất bình đẳng.
C. mọi người đều được sinh nhiều con
D. mọi người đều bình đẳng.
Câu 25. “… được tạo thành từ dãy núi đá, gồm 29 hang, phủ đầy bức vẽ nhiều màu sắc và hình chạm khắc về sự tích Đức Phật…” nói đến công trình kiến trúc nào của Ấn độ cổ đại?
A.
Chùa hang A- gian-ta.
B. Đại bảo tháp San- chi
C. Cột đá sư tử của vua – sô- ca
D. Vạn lí trường thành.
Câu 26. Đâu là phép toán có sử dụng thành tựu số 0 của Ấn Độ cổ đại?
A. 5 – 5 = 0
B. 1 + 2 = 2.
C. 5 x 10 = 50.
D. 9 – 0 = 9.
Câu 27. Chế độ đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại được phân chia dựa trên cơ sở nào?
A. Phân biệt chủng tộc.
B. Phân biệt tôn giáo.
C. Phân biệt giai cấp.
D. Phân biệt giới tính.
Câu 28. Nơi tập trung những quốc gia thành thị của người Xu- me với những thành thị nổi tiếng như: Ua, U- rúc, Um- ma là:
A. lưu vực sông Nin.
B. lưu vực sông Ấn và sông Hằng
C. Hạ lưu sông Ti- gơ- rơ và Ơ- phơ- rát
D. lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang.
Câu 29. Đại diện của phái Nho gia ở Trung Quốc là :
A. Hàn Phi Tử
B. Mặc Tử
C. Khổng Tử
D. Lão Tử
Câu 30. Người Trung Quốc có chữ viết từ khi nào ?
A. Thời nhà Hán
B. Thời nhà Tần
C. Thời nhà Thương
D. Thời nhà Tùy
Câu 31. Vạn Lý Trường Thành được người Trung Quốc xây dựng nhằm mục đích gì?
A. Ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài.
B. Ngăn chặn dòng nước lũ từ thượng nguồn tràn về.
C. Thể hiện sức mạnh của nhà nước phong kiến.
D. Tạo thuận lợi cho giao thông đi lại giữ các vùng, miền.
Câu 32. Kĩ thuật làm giấy được phát minh bởi người
A. La Mã
B. Trung Quốc
C. Ấn Độ
D. Hi Lạp
Câu 33. Vì sao việc phát minh ra kĩ thuật làm giấy có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội hiện nay ?
A. Vì giấy có công dụng dùng để viết, vẽ.
B. Vì giấy có công dụng dùng trong sinh hoạt hằng ngày: giấy vệ sinh, giấy ăn, giấy dán tường.
C. Vì giấy có nhiều công dụng:dùng để viết, in ấn; giấy dùng trong sinh hoạt;dùng để viết, vẽ......
D.Vì giấy có công dụng dùng để viết, vẽ ; giấy karaft làm bìa sổ, bìa tập , làm bìa carton.
Điền từ thích hợp vào dấu ....về tổ chức nhà nước La Mã thời đế chế.
Từ năm 27 TCN, dưới thời của ....., La Mã chuyển sang hình thức nhà nước.... Cơ cấu nhà nước vẫn duy trì như thời cộng hòa nhưng ..... thâu tóm mọi quyền lực.
A. Ốc-ta-vi-út ; đế chế ; viện nguyên lão
B. Ốc-ta-vi-út ; cộng hòa ; viện nguyên lão
C. Ốc-ta-vi-ut ; đế chế ; hoàng đế
D. Ốc-ta-vi-ut ; cộng hòa ; hoàng đế
Câu 35. Nền văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô Ma hình thành và phát triển không dựa trên cơ sở nào sau đây ?
A. Nghề nông trồng lúa phát triển.
B. Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao.
C. Hoạt động thương mại rất phát đạt.
D. Thể chế dân chủ tiến bộ.
Câu 36. Những thành tựu văn hóa nào của La Mã vẫn được ứng dụng trong thời kì hiện đại ?
A. Hệ chữ số La Mã.
B. Bê tông.
C. Hệ chữ cái La Mã, hệ chữ cái La-tinh, hệ thống luật pháp của La Mã (nền tảng xây dựng luật pháp cho các nước Âu – Mĩ) , phát minh bê tông.
D. Hệ thống pháp luật , hệ chữ số La Mã.
Câu 37. Nhà nước Hy Lạp cổ đại được tổ chức theo kiểu :
A. Nhà nước cộng hòa
B. Nhà nước thành bang
C. Nhà nước quân chủ chuyên chế
D. Nhà nước phong kiến
Câu 38. Hệ thống chữ cái La Tinh ra đời dựa trên cơ sở nào và gồm bao nhiêu chữ cái ?
A. Dựa trên cơ sở tiếp thu chữ cái của người Hi Lạp , gồm 24 chữ cái
B. Dựa trên cơ sở tiếp thu chữ cái của người Hi Lạp , gồm 26 chữ cái
C. Dựa trên cơ sở tiếp thu chữ cái của người Phê-ni-xi , gồm 24 chữ cái
D. Dựa trên cơ sở tiếp thu chữ cái của người Phê-ni-xi , gồm 29 chữ cái
Câu 39. Nhà nước thành bang A-ten được tổ chức như thế nào ?
A. Nhà nước thành bang A-ten gồm 3 cơ quan chính : đại hội nhân dân , hội đồng 10 tướng lĩnh , tòa án 6000 người.
B. Nhà nước thành bang A-ten gồm 4 cơ quan chính : đại hội nhân dân , hội đồng 10 tướng lĩnh , tòa án 6000 người, viện nguyên lão.
C. Nhà nước thành bang A-ten gồm 3 cơ quan chính : đại hội nhân dân , hội đồng 10 tướng lĩnh , viện nguyên lão.
D. Nhà nước thành bang A-ten gồm 4 cơ quan chính : đại hội nhân dân ; hội đồng 10 tướng lĩnh ; hội đông 500 ; tòa án 6000 người.
Câu 40. Đền Pác-tê-nông là tuyệt tác kiến trúc của nền văn minh
A. Lưỡng Hà cổ đại.
B. Hi Lạp cổ đại.
C. La Mã cổ đại.
D. Ấn Độ cổ đại.
Câu 41. Chữ viết của người Trung Quốc là :
A. Chữ tượng hình
B. Chữ hình nêm
C. Chữ La Tinh
D. Chữ Phạn
Câu 42. Quan điểm ‘Tiên học lễ, hậu học văn” là của ai ?
A. Hàn Phi Tử
B. Mặc Tử
C. Khổng Tử
D. Lão Tử
Câu 43. Nhằm ngăn chặn các cuộc chiến tranh xâm lược, người Trung Quốc đã dậy dựng công trình nào ?
A. Vạn Lý Trường Thành
B. Đền Pác-tê-nông
C. Hệ thống kinh thành
D. Đấu trường Cô-li-dê
