wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD 12 Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo

Total questions: 38

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa là:

a)

Một bộ phận dân cư quốc gia.

b)

Một cộng đồng anh em.

c)

Một bộ phận tộc người.

d)

Một cộng đồng dân cư.

2.

Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, chủng tộc, màu da,... đều được Nhà nước và Pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng giữa các địa phương.

c)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

d)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

3.

Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục được thể hiện ở việc các dân tộc

a)

có nghĩa vụ chỉ sử dụng tiếng nói của dân tộc mình

b)

có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình

c)

có nhiệm vụ duy trì mọi phong tục tập quán

d)

có thể phát huy quan niệm giáo điều.

4.

Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý về các vấn đề chung của cả nước thể hiện quyền bình đẳng về:

a)

Văn hóa.

b)

Tư tưởng.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

5.

Đâu là nội dung thể hiện đúng nhất quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc?

a)

Công dân các dân tộc đa số và thiểu số đều có quyền tự do kinh doanh.

b)

Chỉ có các dân tộc thiểu số mới có quyền tự do đầu tư, kinh doanh ở địa bàn miền núi.

c)

Nhà nước nên chú trọng đầu tư phát triển kinh tế ở các đô thị.

d)

Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, nhất là vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

6.

“... là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết gắn bó của nhân dân Việt Nam, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước.”

a)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

c)

Quyền tự do hoạt động tín ngưỡng.

d)

Quyền bình đẳng giữa các tín ngưỡng.

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chỉ những người có tôn giáo mới có quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân.

b)

Các tôn giáo lớn mới được tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, bình đẳng trước pháp luật.

c)

Các hành vi chia rẽ tôn giáo, lợi dụng tôn giáo được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

d)

Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo, cũng như công dân có tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn nhau.

8.

Các tôn giáo ở Việt Nam được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật, là nội dung của bình đẳng:

a)

giữa các tôn giáo

b)

giữa các tín ngưỡng

c)

giữa các chức sắc tộc

d)

giữa các tín đồ

9.

Đâu là nhận định không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

b)

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.

c)

Mọi tôn giáo, tín ngưỡng được tự do hoạt động.

d)

Các tôn giáo có quyền hoạt động theo quy định của pháp luật.

10.

“Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn gắn bó nhân dân VN, tạo thành sức mạnh … của cả dân tộc trong công cuộc xây dựng đất nước.”

a)

Tinh thần

b)

Tổng hợp

c)

To lớn

d)

Vĩ đại

11.

Việc mọi người đi nghe giảng đạo ở nhà thờ hoặc chùa được coi là:

a)

Hoạt động tôn giáo.

b)

Hoạt động mê tín dị đoan.

c)

Hoạt động truyền giáo.

d)

Hoạt động tín ngưỡng.

12.

Hành vi nào sau đây bị coi là hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc:

a)

Không sử dụng ngôn ngữ của người dân tộc thiểu số

b)

Người dân tộc thiểu số nhận nhiều chính sách ưu đãi của nhà nước.

c)

Có trường dân tộc nội trú dành riêng cho học sinh dân tộc.

d)

Không chơi với bạn là người dân tộc thiểu số trong lớp học.

13.

Sau giờ học trên lớp, Khôi (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Hen ( người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Nam thể hiện:

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

quyền tự do, dân chủ của Khôi.

c)

sự tương thân tương ái của Khôi

d)

sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.

14.

Việc làm nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Chỉ có người dân tộc thiểu số mới có quyền đầu tư, phát triển kinh tế ở miền núi.

b)

Cấp học bổng cho các sinh viên dân tộc thiểu số trong quá trình học đại học.

c)

Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.

d)

Lợi dụng quyền tự quyết dân tộc để phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc và thống nhất đất nước.

15.

Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về chủ trương

b)

Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.

c)

Bình đẳng về điều kiện kinh tế.

d)

Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.

16.

Ở nước ta có hiện tượng người đi theo tôn giáo này, người đi theo tôn giáo khác, có người không theo tôn giáo nào là do:

a)

Có sự bình đẳng về tôn giáo.

b)

Hoàn cảnh gia đình và điều kiện của bản thân.

c)

Nhu cầu thiết yếu của cuộc sống.

d)

Mỗi người có quyền tự do tín ngưỡng khác nhau.

17.

Việc nào sau đây vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:

a)

Lập miếu thờ để thu hút khách tham quan

b)

Ăn chay

c)

Làm lễ kết hôn tại nhà thờ

d)

Tố cáo những người làm nghề bói toán

18.

Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:

a)

Niềm tin

b)

Nguồn gốc

c)

Hậu quả xấu để lại

d)

Nghi lễ

19.

Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Việt Nam?

a)

Đạo cao đài.

b)

Đạo tin lành.

c)

Đạo phật.

d)

Đạo thiên chúa.

20.

Ông B đang khỏe mạnh bỗng nhiên ngã bệnh nặng. Đến trạm xá của xã khám hai lần nhưng bác sĩ vẫn chưa phát hiện được chính xác căn bệnh của ông. Ông B nên làm gì sau đây?

a)

Xin chuyển viện lên tuyến trên để khám và điều trị.

b)

Đi xem bói và mời thầy bói về nhà yểm bùa.

c)

Tổ chức cầu kinh để trừ bệnh tật.

d)

Đến miếu thiêng để xin nước thánh về uống chữa bệnh tật.

21.

Trên cơ sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, Ủy ban nhân dân thành phố C đã yêu cầu người dân không được để xe trên hè phố. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây ?

a)

Là phương tiện để đảm bảo mỹ quan thành phố.

b)

Là công cụ quản lý đô thị hữu hiệu.

c)

Là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội.

d)

Là hình thức cưỡng chế người vi phạm

22.

Ông X cùng con trai 12 tuổi, mắc nguồn điện 220V vào hàng rào dây thép gai để bảo vệ đàn gà khỏi bị mất trộm. Bà C là hàng xóm biết chuyện này nhưng không nói gì. Tối hôm đó, anh M ăn trộm gà nhà ông X đã bị điện giật chết. Trong trường hợp trên những ai không phải trách nhiệm pháp lý?

a)

Anh M, bà C, con trai ông X.

b)

Anh M và con trai ông X.

c)

Ông X, bà C, anh M.

d)

Ông X và con trai

23.

Chị H và anh T yêu nhanh và muốn kết hôn, nhưng bố chị H thì lại muốn chị kết hôn với người khác nên đã cản trở việc kết hôn của chị. Thuyết phục bố không được, chị H phải viện dẫn điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân ?

a)

Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.

b)

Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.

c)

Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

d)

Là phương tiện để mọi người đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.

24.

Khi nói về bản chất của pháp luật, anh K khẳng định pháp luật luôn thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền mà Nhà nước là đại diện. Nhưng chị H và chị X đều phản đối vì cho rằng điều này chỉ đúng trong các nhà nước trước đây chứ ở nước ta thì không đúng. Chị N đồng ý với anh K nhưng anh Đ nói thêm, pháp luật bắt nguồn từ đời sống xã hội nên nó mang bản chất xã hội. Những ai dưới đây đã hiểu đúng về bản chất của pháp luật?

a)

Anh K, anh Đ và chị N.

b)

Chị H, chị X và anh Đ.

c)

Anh K và chị N.

d)

Chị H và chị X.

25.

Nghi ngờ K lấy trộm máy tính xách tay của mình nên chị M đã tự ý xông vào nhà K để lục soát tìm kiếm. Chị M đã không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Thi hành pháp luật.

b)

Sử dụng pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Tuân thủ pháp luật

26.

Do không hài lòng với mức tiền bồi thường đất đai sau giải tỏa, ông B nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo xã Y. Cho rằng ông B cố tình gây rối, ông H chủ tịch xã đã yêu cầu anh H công an viên và bảo vệ ủy ban nhân dân bắt và đưa ông ra khỏi trụ sở Ủy ban. Những ai dưới đây đã sử dụng đúng pháp luật?

a)

Công an viên.

b)

Ông H.

c)

Bảo vệ.

d)

Ông B.

27.

Đến hạn trả khoản nợ năm trăm triệu đồng theo nội dung hợp đồng ông K vay tiền của bà N, mặc dù đủ khả năng thanh toán nhưng do muốn chiếm đoạt số tiền đó nên ông K đã bỏ trốn. Trong lúc vội vã, xe mô tô do ông K điều khiển đã va chạm với chị V khiến chị bị ngã gãy chân. Biết chuyện, ông M chồng bà N đã phóng hỏa đốt cháy cửa hàng điện tử của gia đình ông K và bị anh S con trai ông K đe dọa trả thù. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hình sự vừa phải chịu trách nhiệm dân sự?

a)

Ông M và anh S.

b)

Ông K và ông M.

c)

Ông K, ông M và anh S.

d)

Ông K, bà N và anh S.

28.

Nghi ngờ chị S lấy trộm máy tính cùa mình nên anh C cùng anh A đã dùng hung khí đánh chị S bị đa chấn thương. Nhận được tin báo, trưởng công an phường là ông Q triệu tập anh A và anh C về trụ sở công an phường để lấy lời khai. Một ngày sau, bố anh A là ông V phát hiện con mình bị ông Q giam và bỏ đói đến ngất xỉu tại trụ sở công an phường nên đã yêu cầu ông Q phải thả anh A. Những ai sau đây không vi phạm pháp luật hình sự?

a)

Ông V và ông Q.

b)

Chị S, ông V và ông Q.

c)

Anh C, anh A và ông Q.

d)

Chị S và ông V.

29.

M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, M chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không ? Vì sao ?

a)

Không. Vì cả hai đều vi phạm như nhau.

b)

Không. Vì cần phải xử phạt nghiêm minh.

c)

Có. Vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lí.

d)

Có. Vì M không có lỗi.

30.

Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, X được tuyển chọn vào trường đại học lớn của thành phố, còn Y thì được vào trường bình thường. Trong trường hợp này, X và Y có bình đẳng với nhau hay không ? Nếu có thì là bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Có, bình đẳng về chính sách học tập.

b)

Có, bình đẳng về học không hạn chế.

c)

Có, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Có, bình đẳng trong tuyển sinh.

31.

Nguyễn Văn N,19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy. Không có tiền để hút, N đá nảy ý định đi cướp xe máy.N tìm được người quen là Trần Văn A,17 tuổi,bỏ học lang thang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp. Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp,cướp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương ( thương tật 70%). Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A, quyết định nào sau đây của tòa án là phù hợp với quyền bình đẳng công dân:

a)

N bị tử hình, phạt tù A 17 năm.

b)

Phạt N tù chung thân, A bị phạt tù 16 năm.

c)

Phạt tù N 30 năm , phạt tù A 23 năm.

d)

N và A chỉ bị phạt tiền.

e)

N và A đều bị phạt tù 20 năm.

32.

Trong giờ sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm bắt các bạn nam phải lao động dọn vệ sinh còn các bạn nữ thì được ngồi chơi. Nhiều bạn nam bất bình nhưng không dám có ý kiến gì. Nếu là học sinh trong lớp, em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quyền bình đẳng của công dân?

a)

Đồng tình với giáo viên chủ nhiệm vì có nói cũng chẳng ích gì khi giáo viên chủ nhiệm đã quyết định như vậy.

b)

Miễn cường lao động nhưng ấm ức trong lòng và tìm cách chống đối với giáo viên chủ nhiệm.

c)

Khuyên các bạn không lao động vì thấy quá bất đồng với các bạn nam và thiên vị cho các bạn nữ

d)

Trao đổi với giáo viên về việc mọi công dân đều được bình đẳng như nhau nên các bạn nữ cũng cần phải tham gia lao động.

33.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Đồng bào mỗi tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của toàn dân tộc.

b)

Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta.

d)

Giúp phát triển đời sống kinh tế cho nhân dân.

34.

Các dân tộc thực hiện điều gì dưới đây để thực hiện quyền bình đẳng về văn hóa?

a)

Buộc phải sử dụng tiếng nói, chữ viết phổ thông.

b)

Duy trì tất cả các phong tục, tập quán của dân tộc mình.

c)

Cải biến mọi phong tục, tập quán để phù hợp với dân tộc khác.

d)

Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

35.

Bà M chuyển quyền quản lí doanh nghiệp cho con trai theo đúng quy định của pháp luật nhưng bị cơ quan chức năng từ chối. Bà M và con cần dựa vào quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

a)

Gia đình.

b)

Lao động.

c)

Đầu tư.

d)

Kinh doanh.

36.

Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dung nào về bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.

b)

Tự chủ đăng ký kinh doanh

c)

Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

d)

Tự do mở rộng quy mô kinh doanh

37.

Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Chủ động liên doanh, liên kết

b)

Độc lập tham gia đàm phán.

c)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Phổ biến quy trình kĩ thuật.

38.

Biết chồng giấu một khoản thu nhập của gia đình mình để làm tài sản riêng, bà L đã tìm cách lấy trộm để cho cháu gái V chung vốn với người yêu (anh K) để mở cửa hàng kinh doanh quần áo. Thấy cửa hàng đắt khách, bà L xui cháu V cất riêng ít tiền vào tài khoản của mình. Biết chuyện này, anh K đã tìm cách để một mình đứng tên cửa hàng đó khiến V bị trắng tay. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?.

a)

Vợ chồng bà L và V

b)

Vợ chồng bà L

c)

Vợ chồng bà L, anh K và V.

d)

Anh K và V.