NEW
Font size
Worksheetsôn lý
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
: Cho hai điện tích đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn F. Chỉ ra phát biểu đúng.
F tỉ lệ thuận với r.
F tỉ lệ thuận với r2.
F tỉ lệ nghịch với r.
F tỉ lệ nghịch với r2.
Trong một hệ cô lập về điện
tổng điện tích dương của các
vật trong hệ luôn không đổi.
tổng điện tích âm của các vật trong hệ luôn không đổi
tổng điện tích của các vật trong hệ luôn bằng không.
tổng đại số các điện tích của hệ luôn không đổi
Trên một đường sức của một điện trường đều , một điện tích dương q chuyển động cùng chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết khoảng cách MN là d. Công của lực điện tác dụng lên q được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A=Eq/d
A=dq/E
A=qEd
A=E/dq
: Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
E=F/q
E=q/F
E=F/q2
E=q/F2
Cường độ điện trường có đơn vị là
culông trên vôn (C/V).
vôn trên mét (V/m).
niutơn trên mét (N/m).
jun trên giây (J/s).
Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường công của lực điện tác dụng lên điện tích đó không phụ thuộc vào
vị trí điểm M và điểm N.
hình dạng của đường đi của q.
cường độ của điện trường E
độ lớn điện tích q.
Khi một điện tích dương q dịch chuyển điện từ cực âm sang cực dương bên trong một nguồn điện thì lực lạ thực hiện một công A. Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng biểu thức nào sau đây
E=A/q
E=Aq
E=Aq2
E=A/q2
Một nguồn điện có suất điện động E được ghép với một mạch điện thành một mạch kín. Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch là I. Công của nguồn điện thực hiện trong khoảng thời gian t được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
A=E/It
A=It/E
A=Et/I
A=EIt
Đại lượng nào sau đây được xác định bằng công của nguồn điện thực hiện trong một đơn vị thời gian?
Suất điện động của nguồn điện.
Công suất của nguồn điện.
Điện trở trong của nguồn điện.
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
Một nguồn điện không đổi ghép với một mạch điện tạo thành mạch kín. Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện tỉ lệ nghịch với
suất điện động của nguồn điện.
bình phương suất điện động của nguồn điện.
điện trở toàn phần của mạch điện.
bình phương điện trở toàn phần của mạch điện.
Cường độ dòng điện được đo bằng
niutơn (N).
ampe (A).
jun (J).
vôn (V).
Hiện tượng điện trở của một số kim loại hay hợp kim giảm đến 0 khi nhiệt độ của chúng thấp hơn nhiệt độ tới hạn TC được gọi là hiện tượng
nhiệt điện.
. siêu dẫn.
đoản mạch.
phân cực.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
các êlectron và các ion dương theo hai chiều ngược nhau
các ion âm và ion dương theo hai chiều ngược nhau.
các êlectron ngược chiều điện trường.
các ion âm cùng chiều điện trường.
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương ngược chiều điện trường.
các ion âm cùng chiều điện trường.
các ion dương, lỗ trống cùng chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
các ion dương cùng chiều điện trường và các ion âm, các êlectron ngược chiều điện trường.
Trong bán dẫn loại n, hạt tải điện chủ yếu là
êlectron.
prôtôn.
lỗ trống
ion âm.
Hai điện tích điểmq1 = - q2 = được đặt cách nhau 1 m trong parafin có hằng số điện môi bằng 2. Lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là
0,5 N.
50 N.
5 N.
0,05 N.
Cho hệ cô lập về điện gồm ba quả cầu kim loại giống nhau tích điện lần lượt là 3 µC, −8 µC và −4 µC. Sau khi tiếp xúc nhau, điện tích của cả hệ ba quả cầu là
−9 µC.
−3 µC.
15 µC.
3 µC.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Đặt một điện tích 5.10−6 C tại một điểm M trong điện trường thì lực điện tác dụng lên điện tích đó có độ lớn 0,01 N. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại M.
5.10^-8 V/m
5.10^-4 V/m
2000 V/m
1500 V/m
Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện là không đúng?
Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không.
Vectơ cường độ điện trường ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn
Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn.
Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn.
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
hình dạng, kích thước của hai bản tụ.
bản chất của hai bản tụ
khoảng cách giữa hai bản tụ.
chất điện môi giữa hai bản tụ.
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là
RTM = 200 (Ω)
RTM = 300 (Ω).
. RTM = 400 (Ω)
RTM = 500 (Ω).
Trên vỏ của 1 tụ điện có ghi 12 nF − 220 V. Tụ điện này có thể tích một điện tích lớn nhất bằng
264.10−8 C.
26,4.10−8 C.
2,64.10−8 C.
0,264.10−8 C.
Dòng điện chạy qua một dây dẫn bằng kim loại có cường độ là 2 A. Biết điện tích của mỗi êlectron có độ lớn là 1,6.10−19 C. Số êlectron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian 1 s là
125.1019.
12,5.1019
1,25.1019
0,125.1019
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Công của dòng điện có đơn vị là
. J/s.
kWh.
w
kVA.
Biểu thức nào sau đây là không đúng
I=E/R+r
I=U/R
E=U-Ir
E=U+Ir
