WorksheetsĐiều chế KL
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Trong công nghiệp, đề điều chế các kim loại Na, K, Ca, Ma người ta sử dụng phương pháp
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Kim loại nào sau đây thường được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện trong công nghiệp?
Ca
Na
Fe
Au
Dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối thì phương pháp đó gọi là
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anôt xảy ra quá trình
oxi hóa Na+
khử Cl-
oxi hóa Cl-
khử Na+
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Al2O3.
điện phân dung dịch AlCl3.
cho Mg tác dụng với dung dịch AlCl3.
Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Ni, Mg, Al. Có bao nhiêu kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện
2
3
4
5
Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxít bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?
Zn, Mg, Fe
Ni, Cu, Ca
Fe, Ni, Zn
Fe, Al, Cu
Trong công nghiệp Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2
Điện phân dung dịch MgSO4
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2
Đâu là kí hiệu hóa học của kim loại?
Ag
F
Br
S
Kim loại nhôm có kí hiệu hóa học là
Cr.
Ag.
Al.
Mg.
Hợp chất nhôm oxit có công thức là
Al2O3.
Al(OH)3.
CaO.
BaO.
Trong phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, vai trò của CuSO4 là
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
đây không phải phản ứng oxi hóa khử.
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot (cực âm)?
Mg -> Mg2+ + 2e.
Mg2+ + 2e -> Mg.
2Cl– -> Cl2 + 2e.
Cl2 + 2e ->2Cl–.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, Mg.
Cu, Fe, Al, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là
Zn, Ag và Zn(NO3)2
Zn, Ag và Al(NO3)3
Al, Ag và Al(NO3)3
Al, Ag và Zn(NO3)2
Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
0,224
0,112
0,448
0,560
Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là:
NaCl
CaCl2
KCl
MgCl2
Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 6,72 lít khí CO (đktc). Tìm khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng
24
25,2
23,6
42
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Fe
Na
K
Ba
Phương pháp phù hợp để điều chế Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
