NEW
Font size
WorksheetsÔn tập vật lý 8
Total questions: 65
Worksheet time: 49mins
Hai lực cân bằng là:
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.
Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Công suất là:
Công thực hiện được trong một phút.
Công thực hiện được trong một ngày.
Công thực hiện được trong một giờ.
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Biểu thức tính công suất là:
P=A.t
P=A/t
P=t/A
P=At
Đơn vị của công suất là
Oát (W)
Kilôoát (kW)
Jun trên giây (J/s)
Cả ba đơn vị trên
Vật có cơ năng khi:
Vật có khả năng sinh công.
Vật có khối lượng lớn.
Vật có tính ì lớn.
Vật có đứng yên.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
Viên đạn đang bay.
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Chỉ phụ thuộc vào khối lượng.
Chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại. Lúc này lò xo có cơ năng. Vì sao lò xo có cơ năng?
Vì lò xo làm bằng thép.
Vì lò xo có nhiều vòng xoắn.
Vì lò xo có khả năng sinh công.
Vì lò xo có khối lượng.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Một máy bay đang bay trên cao.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
Chọn mặt đất làm mốc, hai thanh niên múa quạt trong hình có dạng cơ năng nào?
Thế năng trọng trường
Thế năng đàn hồi
Động năng
Các chất được cấu tạo từ
Tế bào
Các nguyên tử, phân tử
Hợp chất
Các mô
Tại sao các chất trông đều có vẻ liền như một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?
Vì các hạt vật chất rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được.
Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi
Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau.
Một cách giải thích khác.
Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm3 hỗn hợp?
450 cm3
> 450 cm3
< 425 cm3
< 450 cm3
Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?
Khối lượng của vật
Nhiệt độ của vật
Trọng lượng riêng của vật
Thể tích của vật.
Đổ dầu ăn vào nước thì tạo thành hai lớp, nước ở dưới và dầu ăn ở trên. Nguyên nhân của hiện tượng này là:
Giữa các phân tử dầu không có khoảng cách.
Phân tử dầu nhẹ hơn phân tử nước nên nổi phía trên
Dầu không hòa tan trong nước và khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước
Dầu không hòa tan trong nước
Trường hợp nào dưới đây, vật nóng lên do truyền nhiệt?
A.Cọ xát miếng kim loại lên mặt bàn, miếng kim loại nóng lên.
B. Pittông dịch chuyển trong xilanh, pittông nóng lên.
C. Miếng kim loại được thả vào cốc nước nóng, miếng kim loại nóng lên.
D. Giã gạo, gạo nóng lên.
Về mùa hè người ta thường mặc quần áo trùm kín người khi ra đường nắng vì
A. hạn chế sự bay hơi nước của cơ thể.
B. chống lại sự đối lưu của không khí.
C. hạn chế sự bức xạ nhiệt từ Mặt trời đến cơ thể.
D. cản trở bức xạ từ cơ thể ra môi trường.
Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của môi trường
A. chân không.
B. rắn.
C. khí.
D. lỏng.
Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần chủ yếu bằng hình thức.
Dẫn nhiệt
Đối lưu
Bức xạ nhiệt
Dẫn nhiệt và đối lưu
Nhận xét nào sau đây của hành khách ngồi trên đoàn tàu đang chạy là không đúng?
Cột đèn bên đường chuyển động so với đoàn tàu.
Đầu tàu chuyển động so với toa tàu.
Hành khác đang ngồi trên tàu không chuyển động so với đầu tàu.
Người soát vé đang đi trên tàu chuyển động so với đầu tàu.
Một người đi xe máy xuất phát tại A lúc 7h và đến B lúc 7h45. Tính vận tốc của người đó biết quãng đường AB dài 24 km.
32 m/s
8,9 m/s
18 m/s
20,8 m/s
Công thức tính vận tốc là:
A. v = st
B. v = s.t
C. v= ts
D. v = sm
Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây; đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2. Công thức nào dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2?
a./ vtb = (v1 + v2)/2.
b./ vtb = (s1 + s2)/(t1 + t2).
c./ vtb = (v1 /s1) + (v2/s2).
d./ Cả 3 công thức trên đều không đúng
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?
Hành khách nghiêng sang phải
Hành khách nghiêng sang trái
Hành khách ngã về phía trước
Hành khách ngã về phía sau
Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động chậm dần
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động đều
Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang
chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều
Một lực 55 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 5 cm 2 . Áp suất là gì?
11 Pa
275 Pa
110.000 Pa
Công thức tính áp suất chất lỏng là
p= d.h
p= d/h
p= h/d
p= h+d
Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8 N. Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 104 N/m3. Bỏ qua lực đẩy Ác – si – mét của không khí. Thể tích của vật nặng là
480 cm3
360 cm3
120 cm3
20 cm3
Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
Công suất là:
Công thực hiện được trong một phút.
Công thực hiện được trong một ngày.
Công thực hiện được trong một giờ.
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị của công suất là
Oát (W)
Kilôoát (kW)
Jun trên giây (J/s)
Cả ba đơn vị trên
Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.
Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
Không đủ căn cứ để so sánh.
Vật có cơ năng khi:
Vật có khả năng sinh công.
Vật có khối lượng lớn.
Vật có tính ì lớn.
Vật có đứng yên.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Chuyển động cơ học là:
sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác
sự thay đổi phương chiều của vật
sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác
sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.
một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.
một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.
Hai chiếc tàu hỏa chạy trên các đường ray song song, cùng chiều, cùng vận tốc. Người ngồi trên chiếc tàu thứ nhất sẽ:
chuyển động so với tàu thứ hai
đứng yên so với tàu thứ hai
chuyển động so với tàu thứ nhất.
chuyển động so với hành khách trên tàu thứ hai
Vận tốc cho biết gì?
I. Tính nhanh hay chậm của chuyển động
II. Quãng đường đi được
III. Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
IV. Tác dụng của vật này lên vật khác
I; II và III
II; III và IV
Cả I; II; III và IV
I và III
15m/s = ... km/h
36km/h
0,015 km/h
72 km/h
54 km/h
108 km/h = ...m/s
30 m/s
20 m/s
15 m/s
10 m/s
Một xe máy đi từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc trung bình 30km/h mất 1h30phút. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B là:
39 km
45 km
2700 km
10 km
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều
Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống
Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất
Chuyển động của đầu cách quạt đều
Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế
Hưng đạp xe lên dốc dài 100m hết 50s, sau đó xuống dốc dài 140m hết 30s. Hỏi vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?
50m/s
8m/s
4,67m/s
3m/s
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Lực đẩy Ac si met cùng chiều với trọng lực.
Lực đẩy Ac si met tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Lực đẩy Ac si met luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Lực đẩy Ac si met có điểm đặt ở vật.
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác si met tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met lớn hơn.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng cùng khối lượng.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Nhúng một vật vào trong một chậu đựng chất lỏng. Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lực đẩy Ác-si -mét :
A- Trọng lượng riêng của chất lỏng.
B- Hình dáng của chậu đựng chất lỏng.
C- Lượng nước chất lỏng chứa trong chậu.
D- B và C.
Lực đẩy Ác-si -mét không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây ?
A- Khối lượng của vật bị nhúng.
B- Thể tích của vật bị nhúng.
C- Trọng lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
D- Khối lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
Chọn phát biểu đúng về lực đẩy Ác-si -mét :
A- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng khối lượng riêng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
B- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng khối lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
C- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng riêng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
10cm3 nhôm - Al (có trọng lượng riêng 27.000N/m3) và 10cm3 Chì - Pb (trọng lượng riêng 130.00N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm
B. Chì
C. Bằng nhau
D. Không đủ dữ liệu kết luận
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 2,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
A. 2,7N
B. 2,2N
C. 4,9N
D. 0,5N
Một vật nặng 3kg đang nổi trên mặt nước. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật bằng bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
30N
35N
25N
50N
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi.
Số chỉ của lực kế sẽ tăng lên
Số chỉ của lực kế sẽ không thay đổi
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi lúc đầu sau đó tăng lên và không thay đổi
Một vật móc vào 1 lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Tính thể tích của vật?
300 cm3
30 cm3
0.3 m3
30 m3
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Ác-si-mét.
B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.
C. Trọng lực
D. Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Ac-si-mét
Lực đẩy Ac-si-mét và lực ma sát
Trọng lực
Trọng lực và lực đẩy Ac-si-mét
Công thức tính lực đẩy Acsimét là:
FA= D.V
FA= Pvật
FA= d.V
FA= d.h
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
1,7N
1,2N
2,9N
0,5N
Thể tích trong công thức tính lực đẩy Acsimet là :
Thể tích toàn bộ của vật
Thể tích phần nổi của vật
Thể tích phần chìm của vật
Thể tích chất lỏng
Một vật có thể tích 0,25 m3 .Hỏi lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật khi chìm hoàn toàn trong nước là bao nhiêu? Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3
2500N
250N
25N
0,25N
Lực đẩy Acsimet không phụ thuộc vào đại lượng nào dưới đây?
Khối lượng của vật bị nhúng
Thể tích của vật bị nhúng
Trọng lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu
Khối lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu
Ba quả cầu bằng thép nhúng trong nước. Lực Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu nào là lớn nhất?
Quả 3, vì nó ở sâu nhất
Quả 2, vì nó lớn nhất,
Quả 1, vì nó nhỏ nhất.
Bằng nhau vì đều bằng thép và đều nhúng trong nước
Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước là 10 000 N. Thể tích của một miếng sắt là
100 m3
1 dm3
100 cm3
1000 dm3
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác si met tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met lớn hơn.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng cùng khối lượng.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 2,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
A. 2,7N
B. 2,2N
C. 4,9N
D. 0,5N
