NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA SINH HỌC 12
Total questions: 30
Worksheet time: 3600secs
Hạt phấn của loài A có n = 9 nhiễm sắc thể thụ phấn với noãn loài B. Trong tế bào rễ của loài B có 2n = 18 nhiễm sắc thể. Cây lai dạng song nhị bội từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là
19
36
18
27
Khi nói về đặc điểm của mã di truyền. Phát biểu nào sau đây là sai?
Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Một bộ ba chỉ mã hoá một loại axit amin.
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba không gối lên nhau.
So với thể lệch bội thì thể tự đa bội thường có giá trị thực tiễn hơn do
cơ quan sinh dưỡng nhỏ hơn.
khả năng sinh sản tốt hơn.
khả năng chống chịu kém hơn.
cơ quan sinh dưỡng lớn hơn.
Cho các thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực:
(1) Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã.
(2) Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào.
(3) Quá trình phiên mã thường diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã.
(4) Khi enzim ARN polimerraza trượt đến mã kết thúc trên mạch gốc của gen thì quá trình phiên mã dừng lại.
(5) Chỉ có các đoạn mang thông tin mã hóa (exon) mới được phiên mã.
(6) Sản phẩm của quá trình phiên mã là ARN.
Các thông tin không đúng là:
1, 3, 5.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5,6
1, 2, 3, 4, 5.
Nhận định nào sau đây đúng cho cả 3 quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã ở sinh vật nhân thực?
đều tiêu tốn năng lượng ATP.
theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X).
đều diễn ra trong nhân tế bào.
đều có sự tham gia enzim ARN polymeraza.
Hiện tượng đa hiệu của gen là hiện tượng
tác động cộng gộp.
nhiều gen alen cùng chi phối một loại tính trạng.
nhiều gen quy định một tính trạng.
một gen quy định nhiều tính trạng.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(3) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
(4) Nhiễm sắc thể giới tính ở các loài có lông vũ con cái XY, con đực XX.
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
1
2
3
4
Cho các dạng đột biến sau:
1. Đột biến gen. 2. Mất đoạn nhiễm sắc thể . 3. Lặp đoạn nhiễm sắc thể
4. Đảo đoạn ngoài tâm động. 5. Chuyển đoạn không tương hỗ.
Những dạng đột biến làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể là
2, 3, 5.
2, 3, 4, 5.
1, 3, 4.
1, 2, 3, 5.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' -> 5'.
Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Mỗi ADN con tạo ra có một mạch là của ADN ban đầu và một mạch mới được tổng hợp nên.
Vốn gen của quần thể là gì?
Là tập hợp của tất cả các kiểu hình của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các kiểu gen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các gen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Cho các đặc điểm sau:
1. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
2. Mỗi tính trạng do hai hay nhiều gen không alen chi phối.
3. Mỗi tính trạng do một gen chi phối.
4. Các cặp gen có thể nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể hoặc nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Đặc điểm có ở quy luật tương tác giữa các gen không alen là
1, 3.
3, 4.
1, 2.
2, 4.
Enzim nào sau đây trong quá trình nhân đôi ADN có khả năng kéo dài chuỗi polinuclêôtit trên mỗi mạch đơn mới được tổng hợp ?
ADN polimeraza.
Ligaza.
Restrictaza.
ARN polimeraza.
Dưới đây là trình tự một đoạn nuclêôtit trong mạch khuôn của gen …TAT XAT GTA XXX GGX… Liệt kê các cụm đối mã tương ứng đối với mỗi codon?
XAU GUA XXX GGX.
UAU XAU GUA XXX GGX.
AUA GUA XAU GGG XXG.
ATA GTA XAT GGG XXG.
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDD x aabbDd sẽ cho thế hệ sau
8 kiểu hình: 12 kiểu gen.
8 kiểu hình: 27 kiểu gen.
4 kiểu hình: 8 kiểu gen.
8 kiểu hình: 4 kiểu gen.
Quần thể nào có cấu trúc di truyền đạt trạng thái cân bằng?
0, 68AA : 0,24 Aa : 0,08 aa.
0,34 AA : 0,42 Aa : 0,24 aa.
0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
0,42 AA : 0,48 Aa : 0,10 aa.
Đột biến và thể đột biến khác nhau ở:
đột biến là những biến đổi ở gen còn thể đột biến là cơ thể biến đổi tương ứng với điều kiện sống.
đột biến là do gen còn thể đột biến do môi trường tác động lên biểu hiện kiểu hình.
đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền còn thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến chưa biểu hiện thành kiểu hình.
đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền còn thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
Sợi cơ bản.
Crômatit.
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng chính là cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền
phân li độc lập.
liên kết với giới tính.
tương tác gen.
hoán vị gen.
Nội dung nào sau đây là đúng khi mô tả về hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
1. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
2. Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
3. Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền qua tế bào chất.
4. Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
1, 2, 3.
Một loài thực vật lưỡng bội có 7 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể ba và thể tứ bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể ba và thể tứ bội này lần lượt là
15 và 36.
13 và 36.
15 và 28.
14 và 16.
Khi vận dụng mức phản ứng vào thực tiễn sản xuất, nội dung nào sau đây là không đúng?
Năng suất là kết quả tác động qua lại của giống và kĩ thuật sản xuất.
Năng suất là tập hợp các tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
Kĩ thuật sản xuất qui định năng suất cụ thể của một giống trong mức phản ứng do kiểu gen qui định.
Kiểu gen (giống) qui định khả năng về năng suất của một giống vật nuôi hoặc cây trồng.
Bản chất quy luật phân li của Menđen là
sự phân li không đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
Nếu P thuần chủng, khác nhau về n cặp tính trạng tương phản do n cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường chi phối, sự phân ly là độc lập và không có đột biến. Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 là:
3n.
(3:1)n.
(1:1) n .
(9:3:3:1)n .
Phát biểu nào sau đây là sai?
Timin không phải là đơn phân của phân tử ARN.
mARN có mang bộ ba đối mã là anticôđon.
Uraxin không phải là đơn phân của phân tử ADN.
Ở virut chỉ có 1 trong 2 loại Axit nuclêic là ADN hoặc ARN.
Để phát hiện ra quy luật liên kết gen hoàn toàn, Moocgan đã thực hiện
lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
cho F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.
lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh dài.
Cho một quần thể có thành phần kiểu gen như sau: 0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa. Tần số alen A và a trong quần thề này lần lượt là:
pA = 0,7; qa=0,3.
pA = 0,3 ; qa=0.7
pA = 0,4 ; qa=0,6
pA = 0,5 ; qa=0,5.
Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gen lặn (a) trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một trong các đặc điểm của bệnh này là
thường gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ.
di truyền trực tiếp từ bố cho 100% con trai.
chỉ xuất hiện ở nữ, không xuất hiện ở nam.
xuất hiện phổ biến ở nữ, ít xuất hiện ở nam.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của thường biến?
1. Không di truyền.
2. Xuất hiện đồng loạt theo hướngxác định.
3. Giúp sinh vật phản ứng linh hoạt trước sự thay đổi của môi trường sống.
4. Xuất hiện ngẫu nhiên ở từng cá thể hay từng nhóm cá thể tương ứng với điều kiện môi trường.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
Kết quả lai thuận - nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm trên NST giới tính X.
nằm trên NST thường.
nằm ở ngoài nhân.
nằm trên NST giới tính Y.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
