wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa-2-HK1

Total questions: 60

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là:

a)

Rừng trung bình

b)

Rừng nghèo

c)

Rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng

d)

Rừng giàu

2.

Ý nghĩa của việc bảo vệ vốn rừng ở nước ta là

a)

Bảo vệ nguồn gen, bảo vệ môi trường

b)

Bảo vệ nguồn nguyên liệu quý, phát triển kinh tế - xã hội

c)

Bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, phát triển kinh tế - xã hội

d)

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường

3.

Đối với nước ta, độ che phủ của rừng phải đạt trên 45% thì mới bảo đảm cân bằng sinh thái vì

a)

địa hình đổì núi của nước ta chiếm 3/4 diện tích, phần lớn lại là núi thấp.

b)

nước ta nằm hoàn toàn trong nội chí tuyến.

c)

nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá đa dạng

d)

nước ta có địa hình 3/4 diện tích là đồi núi, mưa lại tập trung vào một mùa.

4.

Hiện nay theo quy hoạch thì rừng ở nước ta chia làm …… loại

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Hiện nay ở nước ta, rừng được phân làm các loại chính là

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

b)

Rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới

c)

Rừng phòng hộ, rừng quốc gia và rừng sinh thái

d)

Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn và rừng ven biển

6.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả vùng đồng bằng là

a)

Rừng nhân tạo.

b)

Rừng đầu nguồn

c)

Rừng phòng hộ ven biển.

d)

Rừng ngập mặn

7.

Rừng Cúc Phương, Nam Cát Tiên thuộc loại

a)

rừng khai thác

b)

rừng phòng hộ

c)

rừng đặc dụng

d)

rừng khoanh nuôi

8.

Đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải

a)

duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay.

b)

đạt độ che phủ rừng lên trên 50%.

c)

nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha.

d)

nâng độ che phủ lên từ 45% - 50% ở vùng núi lên 70% - 80%.

9.

Rừng phi lao ven biển miển Trung thuộc loại

a)

rừng phòng hộ.

b)

rừng đặc dụng.

c)

rừng ngập mặn

d)

rừng sản xuất.

10.

Vùng được gọi là “kho vàng xanh của nước ta” là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Tây Bắc

d)

Bắc Trung Bộ

11.

Khu vực có diện tích rừng che phủ thấp nhất nước ta hiện nay là

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Bắc

d)

Bắc Trung Bộ

12.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì

a)

Việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại.

b)

Cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.

c)

Nạn phá rừng vẫn gia tăng.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

13.

Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do

a)

cháy rừng và các thiên tai khác

b)

sự khai thác bừa bãi và phá rừng.

c)

chiến tranh tàn phá

d)

các dịch bệnh

14.

Ở nước ta hiện nay, để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữ cân bằng môi trường, độ che phủ rừng phải đạt

a)

55 – 60%

b)

35 – 40%

c)

30 – 35%

d)

45 – 50%

15.

Để đảm bảo vai trò bảo vệ môi trường, độ che phủ rừng miền núi dốc phải đạt

a)

70% - 80%

b)

40%- 50%

c)

50% - 60%

d)

60 %– 70%

16.

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là

a)

giao đất giao rừng cho nông dân

b)

nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến

c)

cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ

d)

trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010

17.

Trong điều kiện tài nguyên đất nông nghiệp có hạn như hiện nay thì việc tăng sản lượng cần phải

a)

cho nông dân vay vốn

b)

đẩy mạnh thâm canh tăng vụ

c)

ra sức khai hoang mở rộng diện tích

d)

phát triển thủy lợi

18.

Biện pháp chính để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở miền núi là

a)

Sử dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp

b)

Thực hiện kĩ thuật canh tác hiện đại

c)

Trồng rừng, làm thủy lợi, làm ruộng bậc thang

d)

Không bón phân hóa học

19.

Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là

a)

đẩy mạnh việc trồng cây lương thực.

b)

đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.

c)

phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.

d)

áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.

20.

Nguyên nhân làm cho đất nông nghiệp có xu thế giảm là

a)

sự ô nhiễm

b)

quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa

c)

bị bỏ hoang

d)

thiếu vốn

21.

Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất ở miền núi là

a)

tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.

b)

bảo vệ rừng và đất rừng.

c)

tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi và thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

d)

thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

22.

Những năm gần đây diện tích đất hoang, đồi núi trọc ờ nước ta giảm mạnh là do

a)

việc trồng cây công nghiệp lâu năm phát triển mạnh.

b)

chủ trương toàn dân trồng và bảo vệ rừng.

c)

lực lượng lao động ở trung du và miển núi được tăng cường.

d)

kinh tế ở miền núi phát triển.

23.

Năm 2005 diện tích đất bị đe dọa hoang mạc hóa ở nước ta là

a)

8,3 triệu ha

b)

6,3 triệu ha

c)

9,3 triệu ha

d)

7,3 triệu ha

24.

Biện pháp chính để cải tạo đất hoang, đồi trọc ta cần

a)

Áp dụng các biện pháp nông – lâm kết hợp

b)

Trồng cây ăn quả và cây lương thực

c)

Cấm phá rừng, cấm săn bắt động vật quý hiếm

d)

Làm công trình thủy lợi, kênh mương tưới tiêu

25.

Việc sử dụng tài nguyên nước của nước ta đang gặp phải khó khăn

a)

Nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm

b)

Thiếu nước vào mùa khô, thừa nước vào mùa mưa

c)

Lũ lụt kéo dài, nhất là vào mùa mưa

d)

Các dòng chảy ngày càng cạn

26.

Luật bảo vệ môi trường được Nhà nước ta ban hành lần đầu tiên vào

a)

tháng 4 - 2007.

b)

tháng 8 - 1991.

c)

tháng 12 - 2003.

d)

tháng 1 - 1994.

27.

Hậu quả của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường là

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.

b)

mất cân bằng các chu trình tuần hoàn.

c)

khả năng tái sinh không còn, môi trường bị huỷ diệt.

d)

thiên tai gia tăng, biến đổi thất thường về thời tiết và khí hậu

28.

Tình trạng mất cân bằng sinh thái nước ta biểu hiện ở

a)

ô nhiễm nguồn nước ngầm.

b)

gia tăng bão lụt, hạn hán và sự thất thường về thời tiết, khí hậu.

c)

không khí ngày càng bị ô nhiễm.

d)

ô nhiễm nguồn nước trên mặt ngày càng nặng nề.

29.

Bình thường bão bắt đầu vào nước ta từ

a)

Tháng 8

b)

Tháng 5

c)

Tháng 6

d)

Tháng 7

30.

Mùa bão ở nước ta kết thúc vào tháng

a)

12

b)

11

c)

10

d)

9

31.

Tháng 9 ở nước ta, bão có tần suất

a)

Nhỏ nhất

b)

Lớn nhất

c)

Không đáng kể.

d)

Nhỏ

32.

Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là

a)

có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn.

b)

sơ tán dân đến nơi an toàn.

c)

thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão.

d)

củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.

33.

Trong 45 năm gần đây, số cơn bão có ảnh hưởng đến thời tiết nước ta, tính trung bình mỗi năm có khoảng

a)

6,5 cơn bão

b)

10 cơn bão

c)

7,6 cơn bão

d)

8,8 cơn bão

34.

Hoạt động của bão thường kéo theo

a)

lũ lụt

b)

động đất, lũ lụt và núi lửa

c)

động đất

d)

núi lửa

35.

Bão ở nước ta có đặc điểm là

a)

chia đều cho các tháng từ tháng 5 đến tháng 12.

b)

tập trung nhiều nhất vào 4 tháng cuối năm.

c)

tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.

d)

mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

36.

Lượng mưa do bão gây ra thường đạt

a)

200 – 300mm

b)

400 – 500mm

c)

300 – 400mm

d)

100 – 200mm

37.

Lượng mưa do một trận bão gây ra có thể đạt tới

a)

700-800mm

b)

500-600mm

c)

400-500mm

d)

600-700mm

38.

Vùng …….. ở nước ta thường xuyên chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão

a)

ven biển Bắc Trung Bộ

b)

ven biển Nam Trung Bộ

c)

ven biển Bắc Bộ

d)

ven biển Nam Bộ

39.

Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh bão ở Việt Nam là

a)

Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão

b)

Dự báo bão, củng cố đê biển, chống bão kết hợp với chống lụt úng ở đồng bằng và chống lũ, xói mòn ở miền núi

c)

Khi có bão, tàu thuyền trên biển nên tránh xa trung tâm bão hoặc trở về đất liền

d)

Xây dựng kiên cố những công trình công cộng

40.

Hiện tượng ngập úng ở đồng bằng sông Hồng không chỉ do mưa lớn, mà còn do

a)

địa hình thấp lại bị bao bọc bởi hệ thống đê sông, đê biển

b)

không có các công trình thoát lũ

c)

ảnh hưởng của triều cường

d)

địa hình dốc, nước tập trung mạnh

41.

Vùng bị ngập lụt không chỉ do mưa lớn mà còn do triều cường là vùng

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

42.

Nguyên nhân làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngập lụt trên diện tích rộng là

a)

sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh.

b)

có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển.

c)

nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh, nhiều.

d)

mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

43.

Hiện tượng ngập úng thường diễn ra ở điều kiện địa hình là

a)

miền núi

b)

miền bị cắt xẽ nhiều

c)

đồng bằng

d)

vùng ven biển

44.

Ngập lụt ở đồng bằng ven biển Trung Bộ ít nghiêm trọng hơn đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là nhờ

a)

mưa ít, lại có độ che phủ của rừng cao

b)

ở đây ít có sông lớn, lại có thềm lục địa sâu

c)

địa hình dốc ra biển, không có đê nên dễ thoát nước

d)

có hệ thống rừng phi lao ven biển bảo vệ

45.

Để chống ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long, ta cần phải

a)

Có hệ thống đê điều ven sông, ven biển

b)

Có các công trình thoát lũ và cống đập ngăn thủy triều

c)

Có nhiều công trình thoát lũ và hồ chứa nước

d)

Có hồ chứa nước, trồng rừng phòng hộ

46.

Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất hiện nay ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đồng bằng Bắc Bộ

d)

Nam Trung Bộ

47.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân là

a)

di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét

b)

bảo vệ tốt rừng đầu nguồn

c)

quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao

d)

xây dựng các hồ chứa nước

48.

Quản lí sử dụng đất đai hợp lí, thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc, là các biện pháp nhằm vào việc giảm thiểu tác hại của

a)

ngập lụt

b)

hạn hán

c)

lũ quét

d)

động đất

49.

Vùng thường xảy ra lũ quét là

a)

Đông Nam Bộ

b)

đồng bằng sông Hồng

c)

vùng núi phía Bắc

d)

Tây Nguyên

50.

Lũ quét thường xảy ra ở miền núi phía Bắc vào các tháng

a)

Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau

b)

Từ tháng 6 đến tháng 10

c)

Từ tháng 4 đến tháng 8

d)

Từ tháng 8 đến tháng 12

51.

Lũ quét là thiên tai xảy ra với

a)

thời gian dài, tốc độ phá hủy lớn

b)

thời gian ngắn, tốc độ phá hủy lớn

c)

thời gian dài, tốc độ phá hủy nhỏ

d)

thời gian ngắn, tốc độ phá hủy nhỏ

52.

Lũ quét thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có

a)

Độ dốc lớn, rừng bị tàn phá nghiêm trọng

b)

Có thung lũng rộng, mưa lớn tập trung

c)

Có thung lũng rộng, rừng phòng hộ bị phá

d)

Độ dốc lớn, mưa lớn tập trung, mất lớp phủ thực vật

53.

Biện pháp nào sau đây không đúng trong việc làm giảm thiệt hại do lũ quét gây ra

a)

Sử dụng đất đai hợp lý, kết hợp trồng rừng, thực hiện các kỹ thuật thủy lợi

b)

Quy hoạch các điểm dân cư tránh các vùng lũ quét nguy hiểm

c)

Phát quang các vùng có nguy cơ có lũ quét, mở rộng dòng chảy

d)

Áp dụng kỹ thuật nông nghiệp trên đất dốc để hạn chế dòng chảy trên mặt và chống xói mòn đất

54.

Biện pháp hàng đầu để phòng chống hạn hán là

a)

bảo vệ nguồn nước trên các sông

b)

quy hoạch lại các điểm dân cư

c)

trồng rừng đầu nguồn các con sông

d)

xây dựng các công trình thuỷ lợi hợp lí

55.

Nơi có mùa khô kéo dài nhất ở nước ta la

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Ven biển cực Nam Trung Bộ

c)

Trung du miền núi phía Bắc

d)

Tây Nguyên

56.

Mùa khô ở ven biển Cực Nam Trung Bộ thường kéo dài

a)

5 đến 6 tháng

b)

3 đến 4 tháng

c)

6 đến 7 tháng

d)

4 đến 5 tháng

57.

Miền Bắc nước ta, mùa khô kéo dài

a)

4 đến 5 tháng

b)

3 đến 4 tháng

c)

6 đến 7 tháng

d)

5 đến 6 tháng

58.

Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính cục bộ địa phương, nhưng diễn ra thường xuyên và cũng gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống nhân dân

a)

động đất

b)

lốc, mưa đá, sương muối

c)

bão

d)

ngập úng, lũ quét và hạn hán

59.

Loại thiên tai khó dự đoán và phòng tránh nhất là

a)

Động đất

b)

Núi lửa

c)

Lũ quét

d)

Bão

60.

Vùng có động đất mạnh nhất ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đông Bắc

c)

Tây Nguyên

d)

Tây Bắc