Font size
Worksheetshoa 12
Total questions: 81
Worksheet time: 50mins
C4H8O2 có mấy đồng phân este
1
2
3
4
Chất nào sau đây có tên là metyl axetat?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
C4H9OH
C3H7COOH
CH3COOC2H5
C2H5OH
Thủy phân etyl propionat môi trường axit thu được sản phẩm có công thức là?
CH3COOH, C2H5OH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, CH3OH
C2H5COOH, CH3OH
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Este no, đơn chức,mạch hở có công thức tổng quát là?
A. CnH2nO2 (n ≥ 2)
B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
C. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
D. CnH2nO ( n ≥ 2)
Metyl fomat có công thức cấu tạo là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOH.
Este vinyl axetat có công thức là
CH2=CHCOOCH3.
CH2=C(CH3)COOCH3.
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH=CH2.
Este phenyl axetat có công thức là
CH3COOCH2C6H5.
CH3COOCH=CH2.
C6H5COOCH3.
CH3COOC6H5.
Chọn đáp án đúng
Chất béo là trieste của ancol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ
Chất béo là trieste của glixerol với axit
Công thức của axit oleic là:
C17H33COOH
C17H31COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
khi đun nóng triolein với dung dịch H2SO4 loãng thu được sản phẩm là
C17H31COOH và C3H5(OH)3
C17H33COOH và C3H5(OH)3
C17H35COOH và C3H5(OH)3
C15H31COOH và C3H5(OH)3
Khi đun nóng tristearin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là
C17H35COOH và C3H5(OH)3
C15H31COOH và C3H5(OH)3
C17H35COONa và C3H5(OH)3
C17H33COONa và C3H5(OH)3
Chất béo lỏng có thành phần chứa
chủ yếu là các axit béo no
chủ yếu là các axit béo chưa no
hỗn hợp phức tạp, không xác định
chỉ chứa duy nhất các axit béo no
Công thức của trilinolein là
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
hidro hóa (có xúc tác Ni, nhiệt độ)
xà phòng hóa
cô cạn ở nhiệt đọ cao
làm lạnh
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6.
C2H4O2.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
glucozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
kim loại Na.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
nước brom.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Saccarozơ
Glucozơ
Tinh bột
xenlulozo
Một phân tử saccarozơ có
một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ.
hai gốc α-glucozơ.
một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột (C6H10O5)n trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
glicozen.
glucozơ.
saccarozơ.
fructozơ.
Để nhận biết hồ tinh bột người ta dùng
Iot
Quì tím
Phenolphtalein
Dung dịch brom
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan Cu(OH)2.
tráng gương.
trùng ngưng.
thủy phân.
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ
glucozơ.
fructozơ.
Phân tử saccarozơ được tạo thành từ gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ thông qua nguyên tử
cacbon.
nitơ.
oxi.
hidro.
Công thức của xenlulozo trinitrat là
(C6H6O2(NO2)2)n
(C6H7O2(ONO2)3)n
(C6H7O2(ONO2)2)n
(C6H6O2(ONO2)3)n
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
Saccarozo
Mantozo
glucozơ
Đường hóa học
Cặp chất nào sau đây thuộc polisaccarit:
Xenlulozơ và fructozơ
Xenlulozơ và tinh bột
Fructozơ và saccarozơ
Saccarozơ và glucozơ
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. saccarozơ.
B. tinh bột.
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
So sánh độ ngọt của ba loại đường:
glucozo > fructozo > saccarozo
glucozo < saccarozo < fructozo
saccarozo < glucozo < fructozo
saccarozo < fructozo < glucozo
Trong y học, glucozơ là "biệt dược" có tên gọi là:
Huyết thanh ngọt
Đường máu
Huyết thanh
Huyết tương
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Etyl amin.
Phenol.
Anilin.
Axit axetic.
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Etylamin.
Đimetylamin.
Phenylamin.
Metylamin.
Đimetylamin có công thức cấu tạo là
CH3NH2.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ ?
anilin, metylamin, amoniac.
anilin, amoniac, metylamin.
amoniac, etylamin, anilin.
etylamin, anilin, amoniac.
Số đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C3H9N là
2.
3.
4.
5.
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ ?
Saccarozơ
Etyl axetat
Glucozơ
Metylamin
Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?
C6H5NH2
(CH3)2NH
NH3
C2H5NH2
Anilin có công thức là
CH3NHCH3
CH3NH2
C6H5NH2.
(CH3)3N.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các amin đều có tính bazơ.
Tính bazơ của các amin béo đều mạnh hơn NH3.
Phenylamin có tính bazơ yếu hơn NH3.
Tất cả các amin đều làm quỳ tím hóa xanh.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Br2 sinh ra kết tủa màu trắng?
C6H5NH2
C2H5NH2
CH3NH2
C6H12O6
Câu 1. Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino
chỉ chứa nhóm amino
chỉ chứa nhóm cacboxyl
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon
Câu 2. Alanin có công thức là
C6H5-NH2
CH3-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-COOH
Câu 3. Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
Valin.
Lysin.
Alanin.
Glyxin.
Câu 4. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
CH3NH2
NaOH
H2NCH2COOH
HCl
Câu 5. Dung dịch nào say đây làm quì tím hóa xanh?
HCl
H2NCH2COOH
CH3NH2
CH3COOH
Câu 6. Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
CH3COOH
H2NCH2COOH
CH3CHO
CH3NH2
Câu 8. Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng với CH3NH2?
NaCl
HCl
CH3OH
NaOH
Aminoaxit X có phân tử khối bằng 89. X là
Valin
Lysin
Alanin
Glyxin
Cho 1 mol Lysin tác dụng vừa đủ với tối đa bao nhiêu mol HCl
1
2
3
4
Tổng số nguyên tử C trong 1 phân tử alanin là
1
2
3
4
Số nguyên tử oxi trong axit glutamic là
3
2
6
4
Số liên kết peptit trong phân tử
Ala-Gly-Ala-Gly là
1.
3.
4.
2.
Chất nào sau đây không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Lys-Gly-Val-Ala.
Glyxerol.
Saccarozơ.
Ala-Ala.
Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng Cu(OH)2 cho hợp chất
Màu vàng.
Màu xanh.
Màu tím.
Màu đỏ gạch.
Cho các phát biểu sau :
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit.
(2) Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure.
(3) Trong phân tử Gly-Ala-Gly có chứa 3 liên kết peptit.
(4) Hợp chất H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH là đipeptit.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Trong phân tử Gly-Ala-Glu-Val, đầu C là aminoaxit nào sau đây?
Gly
Glu
Val
Ala
Dung dịch Ala-Gly không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl
H2SO4
NaOH
NaCl
Tripeptit là hợp chất
mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.
Số nguyên tử oxi trong phân tử Gly-Ala-Ala-Glu là?
7
5
10
4
