Font size
WorksheetsÔN TẬP KÌ 1 - HÓA 8
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Hỗn hợp chất rắn A chứa 0,1 mol Fe và 0,15 mol Cu. Hỗn hợp A nặng bao nhiêu gam?
5,6 gam
6,4 gam
15,2 gam
9,6 gam
Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là:
8,96 lít
13,44 lít
4,48 lít
2,24 lít
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
(I). Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.
(II). Sự kết tinh của muối ăn.
(III). Về mùa hè, thức ăn thường bị thiu.
(IV). Bình thường lòng trắng trứng ở trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó lại đông tụ lại.
(V). Đun quá lửa, mở sẽ khét.
I, II, V
I, II, IV
I, II, III, IV
II, III, IV
Câu 10: Số phân tử của 16 gam khí oxi là:
A. 3.1023
B. 6.1023
C. 9.1023
D. 12.1023
Câu 9: Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là:
A. Chỉ biến đổi về trạng thái
B. Có sinh ra chất mới.
C. Biến đổi về hình dạng.
D. Khối lượng thay đổi.
Câu 12: Chất khí A có dA/H2 = 14 công thức hoá học của A là:
A. SO2
B. CO2
C. NH3
D. N2
Câu 15: Tỉ lệ % khối lượng của các nguyên tố Ca, C, O trong CaCO3 lần lượt là:
A. 40%, 40%, 20%
B. 20%, 40%, 40%
C. 40%, 12%, 48%
D. 10%, 80%, 10%
Ở điều kiện tiêu chuẩn một mol của bất kì chất khí nào đều chiếm cùng 1 thể tích là:
22,4l
24l
24,2l
Cho 4,8g kim loại Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric. Thể tích khí H2 thu được ở (đktc) là:
A. 44,8 lít
B. 4,48 lít
C. 2,24 lít
D. 22,4 lít
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + O2 -> Al2O3. Hệ số cân bằng cho phản ứng trên là:
1:1:1
4:3:2
2:1:1
3:1:2
Cho các khí sau đây: Cl2, SO2, SO3, CO2, N2, O2, H2, NH3. Có bao nhiêu chất khí nhẹ hơn không khí?
4
3
5
2
Khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần?
nặng hơn 16 lần.
nhẹ hơn, 16 lần.
nặng hơn 32 lần.
nhẹ hơn, 32 lần
Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo bởi 27,3% C và 72,8% O. Khối lượng mol của hợp chất là 44 gam/mol.
CO
CO2
C2O
CO3
Phần trăm khối lượng của Lưu huỳnh (S) trong hợp chất SO2 là:
20%
50%
25%
75%
Cho 8.4g CO tác dụng với 16g Fe2O3 tạo ra 13.2g CO2 và kim loại Fe. Khối lượng sắt thu được là:
2.24g
22.4g
11.2g
1.12g
Người ta có thể sản xuất phân đạm từ nitơ trong không khí. Coi không khí gồm nitơ và oxi. Nitơ sôi ở -196oC, còn oxi sôi ở -183oC. Để tách nitơ ra khỏi không khí, ta tiến hành như sau:
Dẫn không khí vào dụng cụ chiết, lắc thật kỹ sau đó tiến hành chiết sẽ thu được nitơ.
Dẫn không khí qua nước, nitơ sẽ bị giữ lại, sau đó đun sẽ thu được nitơ.
Hóa lỏng không khí bằng cách hạ nhiệt độ xuống dưới -196oC. Sau đó nâng nhiệt độ lên đúng -196oC, nitơ sẽ sôi và bay hơi.
Làm lạnh không khí, sau đó đun sôi thì nitơ bay hơi trước, oxi bay hơi sau.
Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất?
Than chì do nguyên tố C tạo nên.
Khí cacbonic do hai nguyên tố tạo nên là C, O.
Axit clohiđric do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, Cl.
Nước do hai nguyên tố cấu tạo nên H, O.
Ba nguyên tử Hiđro được biểu diễn là
3H.
3H2.
2H3.
H3.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các hợp chất?
Fe(NO3), NO, C, S.
Fe, NO2, H2O.
Mg, K, S, C, N2.
Cu(NO3)2, KCl, HCl.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
Proton.
Nơtron.
Electron.
Nơtron và electron.
Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Biết tỉ lệ về khối lượng của C với O lần lượt là 3:8. X có khối lượng phân tử là
28.
44.
64.
32.
Ở điều kiện tiêu chuẩn, hỗn hợp gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lít O2 có khối lượng là
8 gam.
9 gam.
10 gam.
12 gam.
Oxit trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng là
MgO.
ZnO.
CuO.
FeO.
Đốt cháy hoàn toàn 30 gam than đá có chứa 4% tạp chất không cháy. Thể tích khí oxi cần dùng (đktc) để đốt cháy hết lượng than đá trên là
179,2 lít.
268,8 lít
134,4 lít.
53,76 lít.
Cho 9,6 gam kim loại X (có hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 38 gam muối. Kim loại X là
Ca.
Ba.
Zn.
Mg.
Cặp chất có phân tử khối bằng nhau là
CaCO3 và K2CO3.
CO2 và O3.
CaCO3 và KHCO3.
CuO và SO2.
Ở nhiệt độ 00C và áp suất là 1atm thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là:
2,24 lít
22, 4 lít
2,4 lít
24 lít
Phương pháp lọc dùng để tách 1 hỗn hợp gồm:
Nước với cát.
Muối ăn với đường.
Rượu với nước.
Muối ăn với nước.
Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân?
Do proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé
Do số p = số e
Do hạt nhân tạo bởi proton và nơtron
Do nơtron không mang điện
Dãy chất nào dưới đây là phi kim
Canxi, lưu huỳnh, photpho, nito
Bạc, lưu huỳnh, thủy ngân, oxi
Oxi, nito, photpho, lưu huỳnh
Cacbon, sắt, lưu huỳnh, oxi
Dãy chất nào dưới đây đều là hỗn hợp
Không khí, nước mưa, khí oxi
Khí hidro, thủy tinh, nước tinh khiết
Khí cacbonic, cafe sữa, nước ngọt
Nước đường, sữa, nước muối
Muối ăn có lẫn cát, để tách muối ăn ra khỏi cát, hãy chọn phương pháp thích hợp nhất:
Hoà tan - làm bay hơi - lọc.
Lọc - làm bay hơi.
Chưng cất.
Hoà tan - lọc - làm bay hơi.
Lái xe sau khi uống rượu thường gây tai nạn nghiêm trọng. Cảnh sát giao thông có thể phát hiện sự vi phạm này bằng một dụng cụ phân tích hơi thở. Theo em thì dụng cụ phân tích hơi thở được đo là do:
rượu làm hơi thở nóng nên máy đo được.
rượu làm hơi thở gây biến đổi hoá học nên máy ghi nhận được.
rượu làm hơi thở khô hơn nên máy máy ghi độ ẩm thay đổi.
rượu gây tiết nhiều nước bọt nên máy biết được.
Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Không thể biết.
Cho nhôm tác dụng với axit sunfuric thu được muối nhôm sunfat và Hidro. Phương trình nào sau đây viết đúng?
Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
2Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
Khi làm thí nghiệm, dùng cặp gỗ để kẹp ống nghiệm, người ta thường:
Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ đáy lên.
Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ miệng xuống.
Kẹp ở giữa ống nghiệm.
Kẹp ở bất kì vị trí nào.
Khi làm thí nghiệm, nên sử dụng hóa chất với một lượng nhỏ để:
Tiết kiệm về mặt kinh tế.
Giảm thiểu sự ảnh hưởng đến môI trường.
Giảm độ phát hiện, tăng độ nhạy của phép phân tích.
Không bị nổ.
Cho sơ đồ phản ứng:
Al(OH)y + H2SO4 -> Alx(SO4)y + H2O
Với x # y thì giá trị thích hợp của x, y lần lượt là:
1 và 2.
2 và 3.
2 và 4.
3 và 4.
Nến được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:
1. Parafin nóng chảy
2. Parafin lỏng chuyển thành hơi
3. Hơi parafin cháy biến đổi thành khí CO2 và hơi nước
Quá trình nào có sự biến đổi hoá học?
1
2
3
1,2,3
Oxit có công thức hoá học RO2, trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng. Khối lượng của R trong 1 mol oxit là:
16g.
32g.
48g.
64g.
Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Số nguyên tử trong mỗi chất.
Số phân tử trong mỗi chất.
Số phân tử.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
proton và nơton.
electron.
electron và nơtron.
proton và electron.
Cho sơ đồ phản ứng sau: aNa + bO2 → cNa2O. Với a, b, c là hệ số cân bằng của phản ứng và là các số nguyên tối giản. Tổng a + b có giá trị bằng
7
6
5
4
Cho sơ đồ phản ứng sau: aN + bO2 → cN2O5. Với a, b, c là hệ số cân bằng của phản ứng và là các số nguyên tối giản. Tổng a + b + c có giá trị bằng
8
9
10
11
Cho phản ứng sau: aAl2O3 + bHCl → cAlCl3 + dH2O. Với a, b, c, d là hệ số cân bằng của phản ứng và là các số nguyên tối giản. Biểu thức a + b - c có giá trị bằng
5
4
9
8
Cho phản ứng sau: aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dH2. Với a, b, c, d là hệ số cân bằng của phản ứng và là các số nguyên tối giản. Tỉ lệ a : d là
1 : 3.
2 : 3.
3 : 1.
3 : 2.
Câu 7. Hiđro clorua HCl là một chất khí được dùng để sản xuất axit clohiđric (một trong các axit được dùng phổ biến trong phòng thí nghiệm). Trong công nghiệp, hiđro clorua được điều chế bằng cách đốt khí hiđro trong 67,2 lit khí clo. Khối lượng khí HCl thu được là:
A. 67,2(g).
21,9(g).
109,5(g).
219(g).
Thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong Y như sau: 27,06% Na; 16,47% N và 56,47% O. Xác định công thức hóa học của Y, biết khối lượng mol của Y là 85 (g/mol). Công thức hóa học của hợp chất Y là:
A. NaNO3; B. NaNO2 ; C. Na3NO ; D. NaN2O
A
B
C
D
Saccarozơ (C12H22O11) là thành phần chính của đường kính (loại đường phổ biến nhất), saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt, nó được ứng dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm (làm bánh, kẹo, nước giải khát…). Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố cacbon có trong phân tử saccarozơ là:
46,43%
51,11%
211%
42,11%
Chất khí X có trong thành phần của khí hóa lỏng, dùng cho bếp gas để đun nấu… Khí X có thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố như sau: 81,82%C; 18,18%H. Biết khí X nặng hơn khí hiđro 22 lần. Công thức hóa học của X là:
A. C3H8. B. CH4. C. CH10. D. C2H4.
A
B
C
D
Nicotin là một chất độc và gây nghiện, có nhiều trong cây thuốc lá (trong khói thuốc lá có hàng chục chất độc hại có thể gây ung thư không những cho người hút mà cả những người xung quanh cũng bị ảnh hưởng). Công thức hóa học của nicotin có dạng là C10H14N2. Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong nicotin như sau: 74,07% C; 17,28% N và 8,64% H. Để tạo một không gian sống không khói thuốc lá, cần:
Cấm HS hút thuốc lá;Cấm hút thuốc lá nơi công cộng; có khu vực riêng dành cho người hút thuốc lá;
Cấm buôn lậu thuốc lá, xử lí nặng đối với các trường hợp cố tình buôn lậu thuốc lá…
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuốc lá cần có giấy phép kinh doanh sản suất, đồng thời Nhà nước cần đánh thuế cao đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuốc lá để hạn chế việc hút thuốc lá;
Tất cả các ý trên đều đúng
Khí cacbon đioxit CO2 là chất khí chủ yếu gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất ngày càng nóng lên. Hiện nay, trên thế giới lượng khí CO2 thải vào không khí đã lên tới trên 35,5 tỉ tấn mỗi năm, đây là một con số vô cùng báo động. Nếu đốt cháy hết 1 tấn than đá thì sinh ra 1773,33 m3 khí CO2. Vậy để đốt cháy hết 120 tấn than đá như trên thì lượng khí CO2 sinh ra là bao nhiêu m3 . Kết quả là:
(a)
Hai nguyên tử X , kết hợp với một nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lượng
(a)
Công thức hoá học đơn giản nhất của một loại oxit của sắt, biết rằng trong oxit này có 7 gam sắt kết hợp với 2 gam oxi.
A. FeO B. Fe2O3
C. Fe3O4 D. Không có
(a)
Cho các chất có công thức hóa học sau: Na, O3, CO2, Cl2, NaNO3, SO3. Dãy công thức gồm các hợp chất là?
A. Na, O3, Cl2. B. CO2, NaNO3, SO3.
C. Na, Cl2, CO2. D. Na, Cl2, SO3.
A
B
C
D
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm kim loại?
Đồng, Bạc, Nhôm, Magie.
Sắt, Lưu huỳnh, Cacbon, Nhôm
Cacbon, Lưu huỳnh, Photpho, Oxi
Bạc, Oxi, Sắt, Nhôm
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia và tổng khối lượng các chất sản phẩm phải
khác nhau
bằng nhau
gấp đôi nhau
không xác định
Hệ số của PTHH NaOH + CuSO4 -----> Na2SO4 + Cu(OH)2 là
2:1:1:2
2:2:1:1
2:1:1:1
1:2:1:2
Khối lượng của 2,24 lít khí X ở đktc có tỉ khối so với không khí là 2 là
5,8 gam
2,9 gam
5,6 gam
2,8 gam
Thành phần phần trăm khối lượng của Ca trong CaCO3 là (Cho C = 12, O = 16, Ca = 40)
30%
40%
50%
60%
Mol là gì?
Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Là 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Là lượng chất có chứa 6.1023 g chất đó
Là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tố tạo nên chất đó
Thể tích mol của chất khí là gì?
Là thể tích lớn nhất của phần bị chiếm bởi N phân tử chất đó
Là thể tích của 1 mol khí
Là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó
Là thể tích của chất khí đó
Ý nghĩa của phương trình hóa học:
Dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Biểu diễn đầy đủ phản ứng hóa học
Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất hoặc từng cặp chất
Cho biết phản ứng hóa học diễn ra như thế nào
Trước vào sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi?
Liên kết giữa các nguyên tử
Khối lượng các nguyên tử
Số lượng các nguyên tử
Thành phần các nguyên tố
Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng .... , lượng sản phẩm ....
Tăng dần, giảm dần
Giảm dần, tăng dần
Tăng dần, tăng dần
Giảm dần, giảm dần
Nung một mẩu đá vôi (CaCO3) sau một thời gian thu được vôi sống (CaO) và khí cacbondioxit (CO2) khối lượng sản phẩm thu được:
Tăng
Không đổi
Giảm
Tăng rồi giảm
Tỉ khối là gì?
Là cách để biết được khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
Là tỉ số giữa khối lượng mol chất khí A với khối lượng mol chất khí B
Là tỉ số giữa khí A và khí B
Là tỉ số giữa khối lượng chất khí A với khối lượng chất khí B
Công thức tính tỉ khối giữa chất khí A với chất khí B:
dA/B = MA : 29
dA/B = MA : MB
dA/B = MA . MB
dA/B = MB : MA
Công thức tính tỉ khối giữa chất khí A với không khí là:
dA/kk = 29 : MA
dA/kk = MA : 39
dA/kk = MA : 29
dA/kk = MA . 29
Từ công thức dA/kk = MA : 29, cho biết công thức tính khối lượng mol chất khí A
MA = dA/kk . 29
MA = dA/kk : 29
MA = dA/kk . 24
MA = 29 : dA/kk
Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân tử của hợp chất?
Kích thước của phân tử
Số lượng nguyên tử trong phân tử
Hình dạng của phân tử
Nguyên tử cùng loại hay khác loại
Hạt nào là hạt đại diện cho chất, gồm 2 hay nhiều nguyên tử liên kết với nhau?
(a)
Một hợp chất khí có thành phần phần trăm theo khối lượng là 87,5% N và 12,5 % H Hãy cho biết công thức hóa học của hợp chất. Biết hợp chất này có tỉ khối với khí hiđro là 16.
H4N4
H2S
NH3
N2H4
Trong hợp chất CuSO4 phần trăm khối lượng của Cu, S, O lần lượt là:
30%; 20%; 50%.
20%; 20%; 50%.
40%; 20%; 40%.
40%; 40%; 20%.
Đốt cháy quặng pirit sắt (FeS2) thu được sắt (III) oxit Fe2O3 và khí sunfurơ SO2. Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?
4FeS2 +11O2 ->2 Fe2O3 + 8SO2
FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2
2FeS2 +3O2 -> Fe2O3 + 4SO2
4FeS2 + O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2
Hỗn hợp khí gồm: 6.1023 phân tử CO2, 0,25 mol O2 có tổng thể tích khí (ở ĐKTC) là
22,4 lít
28 lít
33,6 lít
44,8 lít
Đốt cháy hết 3,1 gam photpho đỏ trong lọ khí Oxi vừa đủ tạo thành P2O5.
Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng P2O5 tạo thành là:
6,2g
7,1g
14,2g
12,4g
Đốt cháy hết 4,48 lít khí metan trong không khí có phản ứng: CH4 + 2O2 -> CO2+ 2H2O. Thể tích khí oxi cần dùng là: (Biết các khí đo ở đktc)
8,96 lít
6,72 lít
10,08 lít
11,2 lít
Trong sơ đồ phản ứng . FexOy + HCl -> FeCl2y/x + H2O. Hãy cho biết trong số các phương trình hóa học sau phương trình nào đúng
FexOy + yHCl -> FeCl2y/x + yH2O
FexOy + 2yHCl -> FeCl2y/x + H2O
FexOy + 2yHCl -> xFeCl2y/x + yH2O
FexOy + 2yHCl -> xFeCl2y/x + H2O
Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là
đồng
nhôm
canxi
magie
Có những khí sau: H2, Cl2, SO2, N2, O2. Dãy chất nào sau đây có khối lượng mol (phân tử khối) tăng dần ?
H2, Cl2, SO2, N2
H2, N2, SO2, Cl2
N2, Cl2, SO2, H2
H2, SO2, N2, Cl2
Những quá trình nào dưới đây là hiện tượng hóa học?
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Chặt củi thành các mảnh nhỏ.
Bột lưu huỳnh cháy trong không khí tạo thành khí lưu huỳnh đioxit (mùi hắc).
Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
Bỏ quả trứng vào cốc có chứa giấm ăn thấy có sủi bọt ở vỏ trứng (hình ảnh). Hãy chỉ ra dấu hiệu nhận biết có sự biến đổi hóa học?
Trứng đổi màu.
Cốc tỏa nhiệt, nóng.
Có sủi bọt khí.
Có ánh lửa cháy sáng.
"Nhiên liệu trong ô tô, xe máy được đốt cháy trong xi lanh của động cơ tạo ra năng lượng đễ xe hoạt động và thải ra môi trường khí cabonic và hơi nước." Đây là hiện tượng (a) ?
Để thu được muối ăn từ nước biển người ta dùng phương pháp nào?
đun sôi cho nước bay hơi.
cho nước bay hơi dưới ánh nắng mặt trời.
cho nước biển qua giấy lọc, lọc được muối
dùng phễu chiết có khóa để chiết muối ra khỏi nước.
Một nguyên tử có tổng số hạt là 52, trong đó số electron là 17. Số hạt nơtron của nguyên tử là
19
17
20
18
. Cho quả trứng vào dung dịch axit clohiđric thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là
thay đổi màu sắc dung dịch axit.
hiện tượng sủi bọt khí.
có hiện tượng phát sáng
phản ứng tỏa nhiều nhiệt
Cho sơ đồ phản ứng: xAl + yCuSO4 ----> Alx(SO4)y + yCu
Giá trị thích hợp của x, y lần lượt là
3 và 2.
2 và 1.
2 và 3.
2 và 2.
Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng hóa học và hiện tượng vật lí là
sinh ra chất mới
thay đổi màu sắc
thay đổi về hình dạng
thây đổi kích thước
