wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TD bủh dảk

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Luật giao cầu môn Cầu lông: Trận đấu bắt đầu bằng điểm số 0 – 0, VĐV được quyền giao cầu trước sẽ đứng ở vị trí nào giao cầu?

a)

VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải.

b)

VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái

c)

VĐV giao cầu đứng vị trí giữa 2 ô (trái và phải).

d)

VĐV giao cầu đứng vị trí nào thuận tiện cho việc giao cầu.

2.

Trong môn Cầu lông: Luật giao cầu, khi ván đấu có điểm số 1 – 0, VĐV được quyền giao cầu sẽ đứng ở vị trí nào giao cầu?

a)

VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải.

b)

VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái

c)

VĐV giao cầu đứng vị trí giữa 2 ô (trái và phải).

d)

VĐV giao cầu đứng vị trí nào thuận tiện cho việc giao cầu.

3.

Luật giao cầu môn Cầu lông: Điểm số của VĐV được quyền giao cầu có điểm số chẳn (0, 2, 4, 6....) thì sẽ đứng ở vị trí nào để giao cầu?

a)

VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải.

b)

VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái

c)

VĐV giao cầu đứng vị trí giữa 2 ô (trái và phải).

d)

VĐV giao cầu đứng vị trí nào thuận tiện cho việc giao cầu.

4.

Luật giao cầu môn Cầu lông: Điểm số của VĐV được quyền giao cầu có điểm số lẻ (1, 3, 5, 7....) thì sẽ đứng ở vị trí nào để giao cầu?

a)

VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải.

b)

VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái

c)

VĐV giao cầu đứng vị trí giữa 2 ô (trái và phải).

d)

VĐV giao cầu đứng vị trí nào thuận tiện cho việc giao cầu.

5.

Luật giao cầu môn Cầu lông: Vị trí hợp lệ của VĐV giao cầu và VĐV nhận cầu trong trường hợp, VĐV giao cầu khi có điểm số chẳn (0, 2, 4, 6....).

a)

a). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên phải ở phần sân đối diện.

b)

b). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên trái ở phần sân đối diện.

c)

c). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên trái ở phần sân đối diện.

d)

d). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên phải ở phần sân đối diện.

6.

Luật giao cầu môn Cầu lông: Vị trí hợp lệ của VĐV giao cầu và VĐV nhận cầu trong trường hợp, VĐV giao cầu khi có điểm số chẳn (1, 3, 5, 7....).

a)

a). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên phải ở phần sân đối diện.

b)

b). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên trái ở phần sân đối diện.

c)

c). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên phải, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên trái ở phần sân đối diện.

d)

d). VĐV giao cầu đứng vị trí ô bên trái, VĐV nhận cầu đứng vị trí ô bên phải ở phần sân đối diện.

7.

Trong Luật giao cầu đối với đánh đôi môn Cầu lông: Nếu bên giao cầu thắng pha giao cầu, thì: 

a)

a. Họ sẽ ghi cho mình 1 điểm.

b)

b. Người giao cầu tiếp tục thực hiện quả giao cầu từ ô giao cầu tương ứng còn lại

c)

c. Đổi giao cầu. Bên nhận cầu lúc này trở thành bên giao cầu mới

d)

d. Câu a và b.

8.

Trong Luật giao cầu đối với đánh đôi môn Cầu lông: Nếu bên nhận cầu thắng pha cầu, thì:

a)

a. Họ sẽ ghi cho mình 1 điểm.

b)

b. Người giao cầu tiếp tục thực hiện quả giao cầu từ ô giao cầu tương ứng còn lại.

c)

c. Bên nhận cầu lúc này trở thành bên giao cầu mới.

d)

Câu a và c.

9.

Luật giao cầu, môn Cầu lông: Từ người giao cầu đầu tiên khi bắt đầu hiệp đấu ở ô giao cầu bên nào?

a)

Ô giao cầu bên trái

b)

Ô giao cầu bên phải

c)

Ô nhận cầu bên trái

d)

Ô nhận cầu bên phải

10.

Luật giao cầu, môn Cầu lông: Không VĐV nào được giao cầu sát phiên, nhận cầu sát phiên hoặc nhận hai quả giao cầu liên tiếp trong cùng một hiệp.

a)

Đúng.

b)

Sai

11.

Luật giao cầu, môn Cầu lông: Bất kỳ VĐV nào của bên thắng cũng có thể giao cầu đầu tiên ở hiệp tiếp theo.

a)

Đúng.

b)

Sai

12.

Luật giao cầu, môn Cầu lông: Bất kỳ VĐV nào của bên thua cũng có thể nhận cầu đầu tiên ở hiệp tiếp theo.

a)

Đúng.

b)

Sai

13.

Luật phát cầu, môn Cầu lông: Mỗi hiệp đấu, quả phát cầu đầu tiên phải đi từ khu vực bên phải sân mình qua khu vực nào của sân đối phương được cho là hợp lệ? 

a)

Phát chéo sang khu phát cầu bên phải sân đối phương.

b)

Phát chéo sang khu phát cầu bên phải sân đối phương được giới hạn bởi các đường quy định.

c)

Phát chéo sang khu phát cầu bên trái sân đối phương

d)

Phát chéo sang khu phát cầu bên trái sân đối phương được giới hạn bởi các đường quy định

14.

Luật phát cầu, môn Cầu lông quy định chân của người phát cầu và đỡ phát cầu như thế nào được cho là hợp lệ?

a)

a. Cả 2 chân của người phát cầu và đỡ phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, không chạm các đường giới hạn.

b)

b. Một phần nào đó của hai bàn chân người phát cầu và đỡ phát cầu phải tiếp xúc với mặt sân cho đến khi cầu được phát đi.

c)

c. Cả 2 chân của người phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, chân của người đỡ phát cầu đứng ở khu vực giữa sân

d)

d. Câu a và b

15.

Luật phát cầu, môn Cầu lông quy định chân của người phát cầu và đỡ phát cầu như thế nào được cho là hợp lệ?

a)

Cả 2 chân của người phát cầu và đỡ phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, không chạm các đường giới hạn.

b)

Một phần nào đó của hai bàn chân người phát cầu và đỡ phát cầu không nhất thiết phải tiếp xúc với mặt sân cho đến khi cầu được phát đi

c)

Cả 2 chân của người phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, chân của người đỡ phát cầu đứng ở khu vực giữa sân.

d)

Cả 3 câu trên

16.

Luật phát cầu, môn Cầu lông quy định chân của người phát cầu và đỡ phát cầu như thế nào được cho là hợp lệ?

a)

Cả 2 chân của người phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, không chạm các đường giới hạn.

b)

Một phần nào đó của hai bàn chân người phát cầu và đỡ phát cầu phải tiếp xúc với mặt sân cho đến khi cầu được phát đi

c)

Cả 2 chân của người đỡ phát cầu phải ở phía trong khu phát cầu, không chạm các đường giới hạn

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

17.

Luật phát cầu môn Cầu lông: VĐV phát cầu lỗi khi

a)

Điểm tiếp xúc giữa mặt vợt và cầu không được cao quá thắt lưng, mặt vợt phải thấp hơn tay cầm vợt.

b)

Phát cầu không qua lưới hoặc chui qua lưới

c)

Cầu qua lưới nhưng không rơi vào khu vực quy định.

d)

Cả 3 câu trên

18.

Luật phát cầu môn Cầu lông: VĐV phát cầu lỗi khi

a)

Điểm tiếp xúc giữa mặt vợt và cầu trên 1,15m so với mặt sân

b)

Phát cầu không qua lưới hoặc chân chạm vạch giới hạn.

c)

Làm động tác giả khi phát cầu.

d)

Cả 3 câu trên.

19.

Luật phát cầu môn Cầu lông: VĐV phát cầu lỗi khi

a)

Điểm tiếp xúc giữa mặt vợt và cầu trên 1,15m so với mặt sân

b)

Làm động tác giả khi phát cầu.

c)

Cầu qua lưới nhưng không rơi vào khu vực quy định.

d)

Cả 3 câu trên.

20.

Môn Cầu lông: Luật phát cầu đúng

a)

Vợt của người phát cầu phải tiếp xúc phần núm (đế) của quả cầu.

b)

Chỉ phát cầu khi đội bạn đã sẵn sàng

c)

Khi phát cầu, điểm tiếp xúc giữa vợt và cầu không cao quá thắt lưng, mặt vợt phải thấp hơn bàn tay cầm vợt

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

21.

Môn Cầu lông: Luật phát cầu đúng:

a)

Chỉ phát cầu khi đội bạn đã sẵn sàng

b)

 Từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc động tác phát cầu, vợt phải chuyển động liên tục về phía trước.

c)

Khi phát cầu, điểm tiếp xúc giữa mặt vợt và cầu dưới 1,15m tính từ mặt sân.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

22.

Môn Cầu lông: Trường hợp nào dưới đây trọng tài cho VĐV phát cầu lại đúng luật định?

a)

Khi đối phương chưa chuẩn bị đỡ cầu.

b)

Khi cầu vẫn còn trong cuộc mà trọng tài phát hiện sai vị trí.

c)

Khi quả cầu đang trong cuộc lại mắc vào mép trên của lưới bên phần sân của người đỡ cầu.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

23.

Môn Cầu lông: Trường hợp nào dưới đây trọng tài cho VĐV phát cầu lại đúng luật định?

a)

Khi có vật lạ khác rơi vào sân lúc cầu đang trong cuộc.

b)

Khi cả trọng tài chính và biên đều không xác định được điểm rơi của cầu.

c)

Khi phát cầu phần núm (đế) cầu và cánh cầu rời nhau.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng