wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[SH7] Ôn tập HK1

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào dưới đây có ở sán lá gan?

a)

Miệng nằm ở mặt bụng.

b)

Mắt và lông bơi tiêu giảm.

c)

Cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng kém phát triển.

d)

Có cơ quan sinh dục đơn tính.

2.

Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng

b)

Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau.

c)

Sán trưởng thành kết bào xác vào mùa đông.

d)

Ấu trùng sán có khả năng hoá sán trưởng thành cao.

3.

Sán lá gan thích nghi với lối sống:

a)

Kí sinh

b)

Ở biển

c)

Ngoài môi trường

d)

Đáp án khác

4.

Loài sán nào dưới đây trên thân gồm hàng trăm đốt sán, mỗi đốt đều mang một cơ quan sinh dục lưỡng tính?

a)

Sán lá gan.

b)

Sán lá máu.

c)

Sán bã trầu

d)

Sán dây.

5.

. Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào đều gồm các sinh vật có đời sống kí sinh?

a)

sán lá gan, sán dây và sán lông

b)

sán dây và sán lá gan.

c)

sán lông và sán lá gan.

d)

sán dây và sán lông.

6.

Sán lông và sán lá gan giống nhau ở điểm nào sau đây?

a)

Phương thức di chuyển.

b)

Lối sống.

c)

Hình dạng cơ thể.

d)

Mức độ phát triển thị giác.

7.

Giun kim khép kín được vòng đời do thói quen nào ở trẻ em?

a)

Đi chân đất.

b)

Ngoáy mũi.

c)

Cắn móng tay và mút ngón tay.

d)

Xoắn và giật tóc

8.

Câu 8. Có bao nhiêu biện pháp phòng chống giun kí sinh trong cơ thể người trong số những biện pháp dưới đây?

1. Uống thuốc tẩy giun định kì.

2. Không đi chân không ở những vùng nghi nhiễm giun.

3. Không dùng phân tươi bón ruộng.

4. Rửa rau quả sạch trước khi ăn và chế biến.

5. Rửa tay với xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

Số ý đúng là

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

9.

Vai trò của lớp cuticun đối với giun đũa là

a)

giúp thẩm thấu chất dinh dưỡng.

b)

tạo ra vỏ ngoài trơn nhẵn.

c)

tăng khả năng trao đổi khí.

d)

bảo vệ giun đũa khỏi sự tiêu huỷ của các dịch tiêu hoá.

10.

Vì sao tỉ lệ mắc giun đũa ở nước ta còn ở mức cao?

a)

Nhà tiêu, hố xí… chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán.

b)

Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa khiến ruồi, muỗi phát triển làm phát tán bệnh giun.

c)

Ý thức vệ sinh cộng đồng còn thấp (tưới rau bằng phân tươi…).

d)

Tất cả các ý trên

11.

Con đường lây nhiễm của giun móc câu là

a)

Con đường ăn uống

b)

Ấu trùng qua da bàn chân người

c)

Do ăn thịt lợn gạo

d)

Qua đường máu

12.

Giun đốt mang lại lợi ích gì cho con người

a)

Làm thức ăn cho người

b)

Làm thức ăn cho người và động vật khác, làm cho đất xốp, thoáng, màu mỡ

c)

Làm cho đất trồng xốp, thoáng, màu mỡ

d)

Làm thức ăn cho động vật khác

13.

Phát biểu nào sau đây về rươi là đúng?

a)

Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ.

b)

Sống trong môi trường nước mặn.

c)

Cơ quan cảm giác kém phát triển.

d)

Có đời sống bán kí sinh gây hại cho người và động vật

14.

Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp được sử dụng để phòng ngừa giun sán cho người?

1. Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đun sôi để nguội.

2. Sử dụng nước sạch để tắm rửa.

3. Mắc màn khi đi ngủ.

4. Không ăn thịt lợn gạo.

5. Rửa sạch rau trước khi chế biến.

Số ý đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào với sức khoẻ con người?

a)

Hút chất dinh dưỡng ở ruột già, giảm hiệu quả tiêu hoá, là cơ thể suy nhược

b)

Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người

c)

Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người

d)

Sinh ra các dưỡng chất hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa ở cơ thể người

16.

Vỏ trai cấu tạo gồm mấy lớp

a)

2 lớp là lớp đá vôi và lớp sừng

b)

2 lớp là lớp xà cừ và lớp đá vôi

c)

3 lớp là lớp sừng, lớp biểu bì và lớp đá vôi

d)

3 lớp là lớp sừng, lớp đá vôi và lớp xà cừ

17.

Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là

a)

giúp bảo vệ ấu trùng không bị động vật khác ăn mắt.

b)

giúp ấu trùng phát tán rộng hơn nhờ sự di chuyển tích cực của cá.

c)

giúp ấu trùng tận dụng được nguồn dinh dưỡng trên da và mang cá.

d)

giúp ấu trùng phát triển nhanh

18.

. Động vật thân mềm nào có giác bám?

a)

Ốc sên

b)

Sò huyết

c)

Mực

d)

Trai sông

19.

Ngọc trai được tạo thành ở

a)

Lớp sừng

b)

Lớp xà cừ

c)

Thân

d)

Ống thoát

20.

Vỏ của một số thân mềm có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?

a)

Có giá trị về xuất khẩu.

b)

Làm sạch môi trường nước.

c)

Làm thực phẩm.

d)

Dùng làm đồ trang trí.

21.

Thân mềm có thể gây hại như thế nào đến đời sống con người?

a)

Làm hại cây trồng.

b)

Là vật trung gian truyền bệnh giun, sán.

c)

Đục phá các phần gỗ và phần đá của thuyền bè, cầu cảng, gây hại lớn cho nghề hàng hải.

d)

Hại cây trồng, truyền bệnh giun sán, đục phá phần gỗ của tàu thuyền.

22.

Bằng biện pháp nhân tạo con người có thể thu lấy ngọc từ đâu?

a)

Trai

b)

Bạch tuộc

c)

d)

Ốc sên

23.

Động vật không có vỏ cứng đá vôi bao ngoài cơ thể là loài nào dưới đây?

a)

b)

Ốc sên

c)

Bạch tuộc

d)

Trai sông

24.

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không có ở các đại diện của ngành Thân mềm?

a)

Có vỏ đá vôi.

b)

Cơ thể phân đốt.

c)

Có khoang áo.

d)

Hệ tiêu hoá phân hoá.

25.

Vì sao khi ta mài mặt ngoài vỏ trai lại ngửi thấy mùi khét?

a)

Vì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoáng

b)

Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng tinh bột

c)

Vì phía ngoài vỏ trai là lớp sừng

d)

Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng chất xơ

26.

Môi trường sống và khả năng di chuyển của con sun lần lượt là gì?

a)

Sống ở nước ngọt, cố định.

b)

Sống ở biển, di chuyển tích cực.

c)

Sống ở biển, cố định.

d)

Sống ở nước ngọt, di chuyển tích cực.

27.

Động vật nào dưới đây không sống ở dưới nước?

a)

Rận nước.

b)

Cua nhện

c)

Mọt ẩm

d)

Tôm hùm

28.

Quá trình chăng lưới ở nhện bao gồm các giai đoạn sau

(1): Chăng tơ phóng xạ.          (2): Chăng các tơ vòng.         

(3): Chăng bộ khung lưới.

Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo thứ tự hợp lí.

a)

(3) → (1) → (2)

b)

(3) → (2) → (1).

c)

(1) → (3) → (2)

d)

(2) → (3) → (1).

29.

Cơ thể của nhện được chia thành

a)

3 phần là phần đầu, phần ngực và phần bụng.

b)

2 phần là phần đầu và phần bụng.

c)

3 phần là phần đầu, phần bụng và phần đuôi.

d)

2 phần là phần đầu – ngực và phần bụng.

30.

Lớp Hình nhện có khoảng bao nhiêu loài?

a)

3600 loài

b)

20000 loài.

c)

36000 loài

d)

360000 loài

31.

Trong lớp Hình nhện, đại diện nào dưới đây vừa có hại, vừa có lợi cho con người?

a)

Ve bò

b)

Nhện nhà

c)

Bọ cạp

d)

Cái ghẻ

32.

Thức ăn của châu chấu là

a)

côn trùng nhỏ

b)

xác động thực vật

c)

chồi và lá cây

d)

mùn hữu cơ

33.

Tác hại của Châu chấu là gì?

a)

Làm thức ăn cho động vật khác

b)

Gây ra các nạn dịch châu chấu, phá hại mùa màng

c)

Thụ phấn cây trồng

d)

Gây bệnh truyền nhiễm cho con người và một số động vật khác

34.

Đại diện nào dưới đây KHÔNG CÓ khả năng bay lượn

a)

Nhện

b)

Châu chấu

c)

Bọ ngựa

d)

Đom đóm

35.

Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm chung của ngành Chân khớp?

a)

Sử dụng mang để trao đổi không khí

b)

Các chân phân đốt khớp động

c)

Qua lột xác để tăng trưởng cơ thể

d)

Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở

36.

Liệt kê những biện pháp tiêu diệt sâu bọ có hại?

a)

Biện pháp sinh học, biện pháp hóa học và biện pháp thủ công

b)

Phun thuốc trừ sâu đúng cách

c)

Dùng bẫy đèn bắt côn trùng.

d)

Sử dụng thiên địch

37.

Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người

a)

Lớp Hình nhện

b)

Lớp Sâu bọ

c)

Lớp Ba thùy

d)

Lớp Giáp xác

38.

Nhóm nào dưới đây gồm toàn những sâu bọ là thiên địch trên đồng ruộng?

a)

Bọ ngựa, kiến ba khoang, mối, ong mắt đỏ

b)

Bọ ngựa, ong xanh, ong mắt đỏ, nhện lùn

c)

Bọ rùa, kiến ba khoang, ruồi xám, ong xanh

d)

Nhện đỏ, ong mắt đỏ, rầy xanh, mọt vòi voi

39.

Động vật nào dưới đây ở giai đoạn trưởng thành giúp thụ phấn cho hoa, nhưng trong giai đoạn sâu non

a)

Bướm

b)

Ong mật

c)

Nhện đỏ

d)

Bọ cạp

40.

Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành động vật khác là

a)

cơ thể phân đốt

b)

phát triển qua lột xác

c)

các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau

d)

lớp vỏ ngoài bằng kitin