NEW
Font size
WorksheetsQuang hợp ở thực vật - KHTN 7
Total questions: 40
Worksheet time: 24mins
Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít CH4 (đktc) là
A. 13,44. B. 67,2. C. 44,8. D. 22,4.
13,44
67,2
44,8
22,4
Kim loại không tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao là
nhôm
bạc
kẽm
sắt
Sản phẩm thu được khi đốt cháy lưu huỳnh trong không khí là
S2O
SO2
SO
S2O5
Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước vì
oxi nhẹ hơn nước
oxi không tan trong nước
oxi tan nhiều trong nước
oxi ít tan trong nước
Nguyên tắc điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
nhiệt phân các chất nghèo oxi và bền với nhiệt
nhiệt phân các chất giàu oxi và bền với nhiệt
nhiệt phân các chất nghèo oxi và kém bền với với nhiệt
nhiệt phân các chất giàu oxi và kém bền với nhiệt
Hiện tượng khi dẫn 1 luồng khí hiđro dư đi qua ống nghiệm đựng bột đồng (II) oxit, nung nóng là
bột màu đen chuyển dần thành lớp đồng kim loại màu đỏ gạch và các giọt nước xuất hiện ở thành bình
bột màu đỏ chuyển dần thành lớp đồng kim loại màu đen và các giọt nước xuất hiện ở thành bình
bột màu đen chuyển dần thành lớp đồng kim loại màu đỏ gạch
bột màu đỏ chuyển dần thành lớp đồng kim loại màu đen
Khí được sinh ra sau quá trình quang hợp của cây xanh là
O2
CO2
CO
H2
Người ta không sử dụng vật liệu nào để dập tắt đám cháy bằng xăng, dầu?
Nước.
Cát khô.
Bình cứu hỏa.
Chăn ướt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
Sự oxi hóa chậm là
sự tác dụng của oxi với 1 chất.
sự tác dụng của oxi với 1 chất có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
sự tác dụng của oxi với 1 chất có tỏa nhiệt và có phát sáng.
sự tác dụng của oxi với 1 chất không tỏa nhiệt và không phát sáng.
Khí dùng để bơm vào bóng thám không và làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa là
CO2
O2
H2
N2
Hóa chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là
H2O
Cu và H2SO4
Không khí
KMnO4
Oxit nào sau đây là oxit axit?
CuO
Na2O
CaO
P2O5
Phản ứng hóa hợp là
phản ứng hóa học chỉ có một chất được tạo thành từ hai chất ban đầu.
phản ứng hóa học trong đó từ một chất ban đầu tạo thành hai hay nhiều chất mới.
phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
phản ứng hóa học trong đó có hai chất được tạo thành từ hai chất ban đầu.
Công thức hóa học của magie oxit là
MgO
MnO2
MnO
Mg2O2
Tên gọi của hợp chất có công thức P2O5 là
điphotpho trioxit
điphotpho pentaoxit
photpho (V) oxit
photpho pentaoxit
Nguyên liệu để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm là
nước.
Cu, dung dịch HCl
Zn, dung dịch HCl
không khí.
Người ta thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy nước vì
khí hiđro nhẹ hơn không khí
khí hiđro không màu, không mùi, không vị.
khí hiđro rất ít tan trong nước.
khí hiđro nặng hơn không khí.
Axit tương ứng với oxit SO2 là
H2SO4
H2SO3
H2S
S(OH)4
Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất X cần lượng vừa đủ 6,4 gam O2 thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam nước. Giá trị của m là
3,2.
1,6.
8,0.
10,8.
Oxit của nguyên tố R (chưa rõ hóa trị) chứa 20% về khối lượng là oxi. Nguyên tố R là
Al
Fe
S
Cu
Đốt cháy 8g đơn chất X cần 5,6 lít khí oxi (đktc). X là
P
S
C
Mg
Cho 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl thu được V lít (đktc) khí hiđro.
Giá trị của V là
A. 0,672. B. 6,72. C. 2,24. D. 22,4.
0,672
6,72
2,24.
22,4
Hiđro và oxi là hỗn hợp khí nổ khi cháy. Hỗn hợp nổ mạnh nhất ở tỉ lệ về thể tích Hiđro : oxi bằng
2:1
1:1
1:2
2:2
Hóa chất dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm là
H2O
Cu và H2SO4
Fe và HCl
Cu và HCl
Khí hiđro khi cháy cho ngọn lửa màu
xanh mờ
đỏ
tím
vàng
Nhiệt phân hoàn toàn 24,5 gam kali clorat (KClO3) thu được V ml khí. V có giá trị là
6,72
6720
67,20
0,672
Đốt cháy hoàn toàn 5,76 gam magie trong bình đựng khí oxi. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam magie oxit. Giá trị của m là
15,36
4,8
9,6
8,4
Cho 2,49 gam kim hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Fe, Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thấy có 1,344 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Tổng khối lượng muối sunfat khan thu được sau phản ứng là
8,25g
8,52g
5,28g
5,82g
Điều kiện phát sinh của sự cháy là
Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
Chất cháy không cần đến oxi.
Chất cháy nóng đến nhiệt độ cháy và có đủ oxi.
Oxi là khí
tan nhiều trong nước.
nặng hơn không khí.
nhẹ hơn không khí.
tác dụng được với nước.
Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp nổ?
H2 và O2.
H2 và CH4.
H2 và CO2.
H2 và CO.
Sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn photpho trong bình đựng khí oxi dư là
PO
P2O
PO2
P2O5
Để thu khí oxi bằng phương pháp đẩy không khí, người ta đặt bình thu khí oxi
nằm ngang
úp bình
ngửa bình
nghiêng 450
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
Oxi là phi kim hoạt động hóa học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao.
Oxi cần thiết cho sự sống
Oxi không có mùi và không có mà
Oxi tan nhiều trong nước
Cho dãy các chất sau: KClO3, KMnO4, H2O, KNO3, FeO, Fe2O3. Số chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
3
4
5
6
Bếp lửa bùng cháy lên khi thổi hơi vào là do đã cung cấp thêm khí
CO2
O2
CO
H2
Công thức hóa học của sắt từ oxit là
Fe3O4
FeO
Fe2O3
Fe4O3
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp?
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Thành phần không khí gồm:
21% khí khác (CO2, khí hiếm,…), 78% khí oxi, 1% khí nitơ.
21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, khí hiếm,…).
21% khí oxi, 78% khí khác (CO2, khí hiếm,…), 1% khí nitơ.
21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, khí hiếm,…).
