wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KHẢO SÁT KHỐI 10

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

"Thuật hoài" ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 1

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 2

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 3

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần 4

2.

"Thuật hoài" được viết bằng văn tự gì?

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ quốc ngữ

c)

Chữ Hán

d)

3 ý trên đều sai

3.

"Thuật hoài" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

b)

Thất ngôn Đường luật

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Song thất lục bát

4.

Theo em, nhan đề "thuật hoài" nghĩa là gì?

a)

Trình bày về nỗi nhớ của tác giả với quê hương, đất nước

b)

Trình bày về cuộc đời tác giả

c)

Bày tỏ hoàn cảnh sáng tác bài thơ

d)

Bày tỏ nỗi lòng

5.

Theo em, bài thơ viết về chủ đề gì?

a)

Miêu tả khí phách và khát vọng chiến công của người anh hùng

b)

Khí thế hào hùng của đội quân nhà Trần và khí thế thời đại.

c)

Bày tỏ nỗi lòng, chí hướng và cái tâm của người anh hùng

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

6.

“Hoành sóc” có nghĩa là gì?

a)

A. Cầm ngang ngọn giáo

b)

B. Múa giáo

c)

C. Vác giáo

d)

D. Tung hoành múa giáo

7.

Nội dung chính của câu khai (câu một) "hoành sóc gian sơn kháp kỉ thu" là?

a)

Khí thế hào hùng của quân đội nhà Trần

b)

Vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, tầm vóc kì vĩ của con người

c)

Cái chí của người anh hùng

d)

Cái tâm của người anh hùng

8.

Từ "tam quân" trong câu thừa "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" chỉ điều gì?

a)

Tiền quân, trung quân, hậu chung. Chỉ chung cho quân đội nói chung, cũng là đội quân nhà Trần.

b)

Cá nhân tác giả

c)

Đội quân nhà Lý

d)

Đội quân nhà Trần

9.

Câu thơ "Tam quân tì hổ khí thôn ngưu" sử dụng hai biện pháp nghệ thuật là gì? Ý nghĩa, tác dụng của hai biện pháp nghệ thuật đó?

a)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần và thời đại hào khí Đông A.

b)

So sánh.

Giúp nhấn mạnh vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, oai phong của tráng sĩ thời Trần.

c)

So sánh, phóng đại. Giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng về sức mạnh và khí thế của đội quân nhà Trần cùng hào khí Đông A.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

10.

Nội dung chính của câu thơ (câu ba) "Nam nhi vị liễu công danh trái" là?

a)

Cái chí của người anh hùng

b)

Cái tâm của người anh hùng

c)

Cả hai ý trên đều sai

11.

Theo em, vì sao nhân vật trữ tình lại cảm thấy thẹn khi nhắc đến Vũ hầu? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vì cho rằng mình là người chưa có tài đức, mưu trí như Vũ hầu

b)

Vì cho rằng mình chưa cống hiến được cho nước, cho dân như Vũ hầu

c)

Vì cho rằng mình có tài đức, mưu trí lại cống hiến được cho nước, cho dân nhưng không được nhà vua trọng dụng

d)

Vì ganh ghét với Vũ hầu

12.

Dòng nào nêu đúng nhất lí do “thẹn” của nhà thơ ?

a)

Chưa tài giỏi và giàu sang như Vũ hầu.

b)

Chưa đạt được danh vọng gì nên xấu hổ với vợ con, tổ tiên.

c)

Chưa lập công, lập danh và chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với đất nước.

d)

Chưa có địa vị và quyền cao chức trọng như Vũ hầu.

13.

Bài thơ "Tỏ lòng" tiêu biểu cho hào khí anh hùng sục sôi và vẻ đẹp thời đại ...

(a)  

14.

Bài Tỏ lòng gợi cho con cảm nhận được điều gì?

a)

Lý tưởng của người trai trẻ thời Trần.

b)

Ý chí sắt đá của con người thời Trần.

c)

Ước mơ công hầu, khanh tướng của con người thời Trần.

d)

Ý nguyện về sự hy sinh của con người thời Trần.

15.

Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào không đúng khi nói về câu thơ thứ hai trong bài Thuật hoài ?

a)

Tam quân là ba người lính, đồng thời cũng có thể hiểu là ba đạo quân.

b)

Hình ảnh ba quân nói về quân đội nhưng cũng đồng thời nói về sức mạnh của toàn dân tộc

c)

Câu thơ gây ấn tượng mạnh bởi sự kết hợp của hình ảnh khách quan và cảm nhận chủ quan.

d)

Hình ảnh thơ kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn.

16.

Chủ thể trữ tình của Tỏ lòng là :

a)

Một nhà nho

b)

Một nhà sư

c)

Một nhà vua

d)

Một vị tướng

17.

Phạm Ngũ Lão cảm thấy thẹn khi nghe người đời kể chuyện ai?

a)

A. Lưu Bị

b)

B. Tào Tháo

c)

C. Quan Công

d)

D. Gia Cát Lượng

18.

Tập thơ Quốc âm thi tập gồm mấy phần?

a)

Gồm 2 phần: Vô đề, Môn thì lệnh

b)

Gồm 3 phần: Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc

c)

Gồm 1 phần: Vô đề

d)

Gồm 4 phần: Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc, Môn hoa cỏ

19.

Tập Quốc âm thi tập được viết bằng chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Hán Việt

20.

Đánh giá nào đúng nhất khi nói về vị trí của tập Quốc âm thi tập?

a)

Là tập thơ Nôm đầu tiên của Văn học trung đại Việt Nam, mở đường cho sự phát triển của thơ ca tiếng Việt

b)

Là tập thơ Nôm sớm nhất hiện còn của Văn học trung đại Việt Nam, mở đường cho sự phát triển của thơ ca tiếng Việt

c)

Là tập thơ Nôm scòn lại duy nhất của Văn học trung đại Việt Nam, mở đường cho sự phát triển của thơ ca tiếng Việt

d)

Là tập thơ Nôm sớm nhất của Văn học trung đại Việt Nam, mở đường cho sự phát triển của thơ ca tiếng Việt

21.

Xuất xứ của bài thơ Cảnh ngày hè?

a)

Bài số 53 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

b)

Bài số 33 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

c)

Bài số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

d)

Bài số 23 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

22.

Hoàn cảnh sáng tác bài Cảnh ngày hè?

a)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Sơn thôn

b)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn

c)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Giang Sơn

d)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Minh Sơn

23.

Thể thơ của bài Cảnh ngày hè?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn xen lục ngôn

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

24.

"Rồi hóng mát thuở ngày trường" thể hiện bối cảnh và tâm thế ngắm cảnh như thế nào của Nguyễn Trãi?

a)

Mỗi ngày nhàn rỗi là một ngày vui

b)

Mỗi ngày đến trường là một ngày vui

c)

Ngày hè dài rảnh rỗi, ngồi hóng mát, ngắm cảnh

d)

Ngồi ở trường rồi hóng mát

25.

Nguyễn Trãi cảm nhận bức tranh ngày hè vào thời điểm nào trong ngày?

a)

Buổi sớm tinh sương

b)

Buổi trưa chói chang

c)

Buổi chiều muộn khi mặt trời sắp lặn

d)

Buổi tối đêm trăng

26.

Bức tranh ngày hè trong bài thơ hiện lên với những hình ảnh thiên nhiên nào?

a)

Cây hòe xanh, cây lựu đỏ, cây hoa hồng

b)

Cây hòe xanh, hoa lựu đỏ, quả hồng chín

c)

Cây hòe xanh, hoa lựu đỏ bên hiên, hoa sen hồng trong ao

d)

Cây hòe xanh, hoa phượng đỏ, hoa hồng

27.

Bức tranh ngày hè được Nguyễn Trãi cảm nhận trong tâm thế nào?

a)

Rỗi rãi, ung dung tự tại

b)

Suy nghĩ, đắn đo

c)

Lo lắng cho dân cho nước

d)

Bận rộn việc triều chính

28.

Đâu không phải là một vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè trong bài thơ?

a)

Rực rỡ sắc màu

b)

Rộn ràng âm thanh

c)

Dạt dào sức sống

d)

Nên thơ, nhẹ nhàng

29.

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên tha thiết

b)

Sự gắn bó với cuộc sống lao động của con người

c)

Mong ước cuộc sống thái bình cho nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

30.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ/Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương”?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Đảo ngữ

d)

Hoán dụ

31.

Từ nào không diễn tả trạng thái của cảnh trong bài thơ?

a)

Đùn đùn      

b)

Giương

c)

Đàn  

d)

Phun

32.

Nhà thơ đã cảm nhận cảnh vật bằng giác quan nào?

a)

Thị giác      

b)

Khứu giác      

c)

Thính giác      

d)

Tất cả giác quan

33.

Từ láy “lao xao” trong câu trên có tác dụng biểu hiện như thế nào?

a)

Miêu tả cuộc sống dù khổ cực nhưng vui tươi của những người dân làng chài, chỉ cần đủ ăn đủ mặc.

b)

Từ láy tượng hình, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống mưu sinh thiếu thốn của người dân làng chài

c)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

d)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh vắng lặng của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

34.

Những câu thơ lục ngôn trong bài Cảnh ngày hè là:

a)

Câu 1 và 5

b)

Câu 1 và 6

c)

Câu 1 và 7

d)

Câu 1 và 8

35.

Câu thơ nào cho biết đây là cảnh vào độ cuối mùa hè?

a)

Hòe lục đùn đùn táp rợp giương

b)

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ

c)

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

d)

Lao xao chợ cá làng ngư phủ

36.

Câu thơ “Rồi hóng mát thuở ngày trường” gợi điều gì về nhân vật trữ tình?

a)

Con người bon chen, tất bật

b)

Con người nhàn nhã, thư thái

c)

Con người vất vả mệt mỏi

d)

Con người buồn bã, đau khổ

37.

Vì sao Nguyễn Bỉnh Khiêm được nhân dân gọi là trạng Trình?

a)

Vì ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công

b)

Vì ông đỗ đầu 3 kì thi Hương thi Hội, thi Đình

c)

Vì nó gắn với tên quê hương ông

38.

Bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm KHÔNG thể hiện triết lý sống nào?

a)

Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

39.

Quan niệm "nhàn" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua hai câu đầu như thế nào?

a)

Phong thái ung dung

b)

Tâm hồn thảnh thơi, vô sự trong lòng

c)

Vui với thú điền viên dân dã

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

Nhận xét về cách nói "dại" và "khôn" trong hai câu thực:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao

a)

Khẳng định mình khờ dại không biết gì

b)

Người đời khôn ngoan, biết tất cả

c)

Cách nói ngược thể hiện quan niệm "lánh đục tìm trong" của tác giả

d)

Tất cả các phương án trên

41.

Em hiểu thế nào là "nơi vắng vẻ" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Nơi không có người

b)

Nơi không gian yên tĩnh

c)

Nơi ít người, không gian tương đối tĩnh lặng

d)

Chốn thanh bình, không ganh đua hại người

42.

Nhận xét về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua hai câu luận:

Thu ăn măng trúc đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao

a)

Cuộc sống quê mùa khổ cực

b)

Cuộc sống đạm bạc thanh cao

c)

Cuộc sống hòa hợp với tự nhiên

d)

Cuộc sống qua ngày chán chường

43.

Đặc điểm thơ văn nói chung của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

a)

Thể hiện lòng yêu nước, thương dân

b)

Thể hiện sự gắn bó với làng quê

c)

Mang đậm tính triết lí, ngợi ca thú thanh nhàn, phê phán điều xấu

d)

Ca ngợi thú thanh nhàn

44.

Nghệ thuật chủ đạo được sử dụng trong hai câu thơ:

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

a)

Nhân hóa

b)

Đối lập

c)

Nói quá

d)

So sánh

45.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu: "

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"?

a)

Thoát khỏi vòng danh lợi

b)

Về quê nhà ở ẩn

c)

Sống với thiên nhiên

d)

Tìm về nơi yên tĩnh

e)

K

46.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao"

a)

Sống dân dã

b)

Sống nghèo khổ

c)

sống tiết kiệm

d)

Sống thuận theo tự nhiên

47.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Coi trọng công danh, phú quý

b)

Coi thường công danh, phú quý

c)

Thích phú quý, bổng lộc

d)

Thích rượu ngon, bạn hiền

48.

Nghệ thuật chủ đạo được sử dụng trong hai câu thơ:

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

a)

Nhân hóa

b)

Đối lập

c)

Nói quá

d)

So sánh

49.

Thể thơ của bài "Nhàn" là gì

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Ngũ ngôn

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

50.

Bài thơ "Nhàn" được trích trong tập thơ nào?

a)

Quốc âm thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Bạch Vân am thi tập

51.

Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ "Nhàn"?

a)

Cuốc

b)

Cày

c)

Mai

d)

Cần câu

52.

Món ăn giản dị nào không được ông nhắc đến trong bài thơ?

a)

Măng

b)

Giá

c)

Trúc

d)

Rau muống

53.

Nguyễn Bỉnh Khiêm còn được biết đến với tên gọi gì?

a)

Trạng Trình

b)

Trạng Bùng

c)

Trạng Lường

54.

Nhận xét về cách nói "dại" và "khôn" trong hai câu thực:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao

a)

Khẳng định mình khờ dại không biết gì

b)

Người đời khôn ngoan, biết tất cả

c)

Cách nói ngược thể hiện quan niệm "lánh đục tìm trong" của tác giả

d)

Tất cả các phương án trên

55.

Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt của bài thơ Nhàn là:

a)

Cô đọng, hàm súc

b)

Cầu kì, trau chuốt

c)

Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị

d)

Chân thực, gần với ca dao