wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ANNHIENHP1 - B1

Total questions: 58

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm nào sau đây đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

b)

Tình cảnh nước Anh.

c)

Lược khảo khoa kinh tế - chính trị.

d)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen - Lời nói đầu (1844).

2.

Nhà tư tưởng nào đã phát triển chủ nghĩa xã hội không tưởng thành chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

b)

C. Mác.

c)

V.I. Lênin.

d)

C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin.

3.

Nhà tư tưởng nào đưa ra dự báo cách mạng vô sản có thể nổ ra và thắng lợi ở một số nước, thậm chí ở một nước riêng lẻ, nơi chủ nghĩa tư bản chưa phải là phát triển nhất, nhưng là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền tư bản chủ nghĩa?

a)

V.I. Lênin.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

C. Mác.

d)

Hồ Chí Minh.

4.

Nhà tư tưởng nào là người đầu tiên nói đến phạm trù hệ thống chuyên chính vô sản?

a)

V.I. Lênin.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

C. Mác.

d)

Hồ Chí Minh.

5.

Phương pháp nào sau đây đòi hỏi phải luôn có sự nhạy bén về chính trị - xã hội trước tất cả các hoạt động và quan hệ xã hội, trong nước và quốc tế khi tiến hành nghiên cứu?

a)

Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị - xã hội.

b)

Phương pháp so sánh.

c)

Các phương pháp có tính liên ngành.

d)

Phương pháp kết hợp lịch sử và logic.

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện về mặt lý luận của phong trào vô sản?

a)

Nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học.

b)

Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

Chức năng của chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Ý nghĩa của chủ nghĩa xã hội khoa học.

7.

Xây dựng chủ nghĩa xã hội cộng sản là mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa Mác – Lênin. Vì vậy,

                     

a)

Chủ nghĩa xã hội khoa học theo nghĩa rộng là chủ nghĩa Mác – Lênin.

b)

Chủ nghĩa xã hội khoa học theo nghĩa hẹp là chủ nghĩa Mác – Lênin.

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học là một bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học là cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.          

8.

Phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa các giai cấp, tầng lớp và các Đảng chính trị. Đây là bản chất của:

a)

Những quy luật chính trị - xã hội trong hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

b)

Những quy luật kinh tế - chính trị trong hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

c)

Những quy luật mâu thuẫn trong hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

d)

Những quy luật phát triển trong hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

9.

Nội dung nào sau đây được xem là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học vào những năm 40 của thế kỉ XIX?

a)

Mâu thuẫn ngày càng quyết liệt giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại sự thống trị, áp bức của giai cấp tư sản Tây Âu.

b)

Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp đã hoàn thành ở nước Anh.

c)

Sự phát triển nhanh chóng có tính chính trị công khai của phong trào công nhân.

d)

Giai cấp công nhân đã xuất hiện như một lực lượng chính trị độc lập với những yêu sách kinh tế, chính trị riêng của mình.

10.

Tìm phương án sai:                                                                           

Những tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng còn không ít những hạn chế như:

a)

Không tạo ra được tiền đề tư tưởng - lý luận cho sự phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học sau này.

b)

Không phát hiện ra được quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói chung; bản chất, quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản nói riêng.

c)

Không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản là giai cấp công nhân.          

d)

Không chỉ ra được những biện pháp hiện thực cải tạo xã hội áp bức, bất công đương thời, xây dựng xã hội mới tốt đẹp.

11.

Phát kiến nào sau đây của C.Mác và Ph. Ăngghen đã khắc phục được hạn chế có tính lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán trước đó?

a)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.

b)

Học thuyết về giá trị thặng dư.

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

d)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

12.

Giai cấp công nhân là giai cấp tiến bộ nhất vì?

a)

Họ là sản phẩm của nền đại công nghiệp, là chủ thể của quá trình sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao.

b)

Họ là sản phẩm của nền đại công nghiệp, là chủ thể của các cuộc cách mạng công nghiệp.

c)

Họ được sinh ra bởi cách mạng công nghiệp Anh.

d)

Họ được sinh ra bởi các cuộc cách mạng công nghiệp.

13.

Cùng với sự phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp, phương thức vận hành nền sản xuất của giai cấp công nhân cũng chuyển dần từ trực tiếp sang gián tiếp. Đây chính là biểu hiện về:

a)

Phương diện kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân.

b)

Phương diện kinh tế - chính trị của giai cấp công nhân.

c)

Phương diện kinh tế - chính trị - xã hội của giai cấp công nhân.

d)

Phương diện chính trị - xã hội của giai cấp công nhân.

14.

Giai cấp công nhân đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tạo cơ sở cho sự ra đời của quan hệ sản xuất cộng sản chủ nghĩa. Đây là nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong lĩnh vực:

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị - xã hội.

c)

Văn hóa - tư tưởng.

d)

Kinh tế, chính trị, xã hội

15.

Đặc trưng cơ bản để phân biệt người công nhân hiện đại với người thợ thủ công thời kỳ

công trường thủ công là?

a)

Phương thức lao động của giai cấp công nhân.

b)

Lợi ích kinh tế của giai cấp công nhân.

c)

Phẩm chất của giai cấp công nhân.

d)

Hoàn cảnh ra đời của giai cấp công nhân.

16.

Xây dựng hệ giá trị mới; lao động công bằng; dân chủ bình đẳng và tự do. Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đây là nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa, tư tưởng.

b)

Đào tạo nguồn nhân lực.

c)

Chính trị - xã hội.

d)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

17.

Vấn đề nổi bật nhất đối với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Tăng cường khối liên minh công – nông – trí thức.

c)

Tăng cường và bảo vệ vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào hoạt động sản xuất.

18.

Quá trình nào sau đây tạo ra nội dung mới, hình thức mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả khối liên minh công - nông - trí thức ở Việt Nam?

a)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Tăng cường khối liên minh công – nông – trí thức.

c)

Tăng cường và bảo vệ vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.

19.

Đội ngũ cán bộ, đảng viên trong giai cấp công nhân phải nêu cao trách nhiệm tiên phong, đi đầu, góp phần củng cố và phát triển cơ sở chính trị xã hội quan trọng của Đảng; đồng thời giai cấp công nhân ( thông qua hệ thống tổ chức Công đoàn ) chủ động, tích cực tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh. Đây chính là:

a)

Biện pháp để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong lĩnh vực chính trị - xã hội.

b)

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong lĩnh vực chính trị - xã hội.

c)

Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong lĩnh vực chính trị - xã hội.

d)

Điều kiện khách quan để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong lĩnh vực chính trị - xã hội.

20.

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa, tư tưởng là gì?

a)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.

b)

Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức cách mạng, rèn luyện lối sống, tác phong công nghiệp, văn minh, hiện đại, xây dựng hệ giá trị văn hóa và con người Việt Nam, hoàn thiện nhân cách.

c)

Đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng lý luận để bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong thời đại Hồ Chí Minh.

21.

Đổi mới tổ chức và hoạt động của công đoàn phù hợp với cơ cấu lao động, nhu cầu, nguyện vọng của công nhân và yêu cầu hội nhập quốc tế; tập trung làm tốt vai trò đại diện, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, tập thể công nhân. Đây chính là một trong những:

a)

Phương hướng xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.

b)

Giải pháp xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.

c)

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.

d)

Điều kiện thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.

22.

Chọn khẳng định đúng:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước có vai trò quyết định, công đoàn có vai trò quan trọng trực tiếp trong chăm lo xây dựng giai cấp công nhân.

b)

Sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước có vai trò quan trọng, công đoàn có vai trò trực tiếp quyết định trong chăm lo xây dựng giai cấp công nhân.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước có vai trò quyết định, công đoàn có vai trò quan trọng trực tiếp trong chăm lo xây dựng giai cấp công nhân.

d)

Sự quản lý của Nhà nước và tổ chức Đảng có vai trò quyết định, công đoàn có vai trò quan trọng trực tiếp trong chăm lo xây dựng giai cấp công nhân.

23.

Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, vẫn còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu về tư liệu, sản xuất với những trình độ khác nhau. Do đó:

a)

Về phương diện kinh tế, tất yếu tồn tại nhiều thành phần kinh tế ( kể cả thành phần kinh tế đối lập ) trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Về phương diện kinh tế, tất yếu tồn tại nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Về phương diện chính trị, tất yếu tồn tại Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Về phương diện chính trị, tất yếu tồn tại nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

24.

Chủ nghĩa xã hội giải phóng........... giải phóng........... giải phóng......... giải phóng............. tạo điều kiện để............ phát triển toàn diện. Chọn một đáp án đúng để điền vào chỗ trống:

a)

Giai cấp/ dân tộc/ xã hội/ con người/ con người.

b)

Giai cấp/ dân tộc/ con người/ phụ nữ/ phụ nữ.

c)

Công nhân/ nông dân/ trí thức/ con người/ con người.

d)

Công nhân/ nông dân/ trí thức/ phụ nữ/ phụ nữ.

25.

Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất. Đây là:

a)

Điều kiện kinh tế dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội.

b)

Điều kiện chính trị – xã hội dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội.

c)

Điều kiện kinh tế, chính trị dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội.

d)

Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội.

26.

Cùng với việc từng bước xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, để nâng cao năng suất lao động cần phải tổ chức lao động theo một trình độ cao hơn, tổ chức chặt chẽ và kỷ luật lao động nghiêm, nghĩa là:

a)

Phải tạo ra quan hệ sản xuất tiến bộ, thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Phải tạo ra lực lượng sản xuất tiến bộ, thích ứng với trình độ phát triển của quan hệ sản xuất sản xuất.

c)

Phải nâng cao năng suất lao động của toàn xã hội.

d)

Phải tạo ra những con người mới xã hội chủ nghĩa.

27.

Đặc trưng nào sau đây thể hiện thuộc tính bản chất của chủ nghĩa xã hội?

a)

Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ.

b)

Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

c)

Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.

d)

Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.

28.

Đại hội nào sau đây phản ánh nhận thức mới tư duy mới của Đảng ta về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa?

a)

Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam.

29.

Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, không ngừng nâng cao vị thế uy tín quốc tế của Việt Nam. Đây là một trong những nội dung thể hiện:

a)

Mười hai định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030.

b)

Tám đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

c)

Tám phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

d)

“Tám mối quan hệ lớn” theo Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011).

30.

Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam với tám đặc trưng cơ bản được xác định trong:

a)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011).

b)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991).

c)

Cương lĩnh năm 1930 của Đảng.

d)

Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.

31.

Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng Sản lãnh đạo. Đây là một trong những đặc trưng phản ánh:

a)

Nội dung của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

b)

Mục tiêu của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

c)

Bản chất của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

d)

Đường lối của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

32.

Do nhân dân làm chủ đây là đặc trưng phản ánh:

a)

Bản chất của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

b)

Đường lối của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

c)

Nội dung của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

d)

Mục tiêu của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

33.

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Đây là đặc trưng phản ánh:

a)

Mục tiêu của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

b)

Bản chất của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

c)

Đường lối của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

d)

Nội dung của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng.

34.

Nền dân chủ vô sản hay còn gọi là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa chính thức được xác lập khi nào?

a)

Cách mạng Tháng Mười Nga thành công với sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới năm 1917.

b)

Thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư cách cơ sở lý luận tổ chức, tiến hành cách mạng và xây dựng nhà nước của giai cấp công nhân.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

35.

Nền dân chủ nào xuất hiện đầu tiên trong lịch sử nhân loại?

a)

Nền dân chủ chủ nô.

b)

Nền dân chủ tư sản.

c)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Nền dân chủ nguyên thủy.

36.

Đặc trưng của hình thức dân chủ tư sản là gì?

a)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số nhân dân lao động.

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ, thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do.

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân.

d)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân.

37.

Nhu cầu về dân chủ xuất hiện khi nào?

a)

Cộng đồng thị tộc, bộ lạc xây dựng xã hội tự quản.

b)

Khi chế độ chiếm nô ra đời.

c)

Khi có nhà nước vô sản.

d)

Học thuyết Mác ra đời.

38.

Đặc trưng của hình thức dân chủ chủ nô là gì?

a)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ, thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do.

b)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân.

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân.

d)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số nhân dân lao động.

39.

Với tư cách là một giá trị xã hội,dân chủ được xác định như thế nào?

a)

Là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của con người, của xã hội loài người.

b)

Là một phạm trù lịch sử, ra đời và phát triển gắn liền với nhà nước và mất đi khi nhà nước tiêu vong.

c)

Là một phạm trù chính trị - xã hội tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại của nền văn minh nhân loại.

d)

Là công cụ thực thi quyền lực của giai cấp thống trị.

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin khi nào thì mới có thể đảm bảo về căn bản việc nhân dân được hưởng quyền làm chủ với tư cách một quyền lợi?

a)

Khi nhân dân sở hữu mọi tư liệu sản xuất.

b)

Khi mọi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

c)

Khi hình thành nguyên tắc dân chủ trong nhân dân.

d)

Khi giai cấp tư sản bị đánh bại.

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin xét về phương diện quyền lực, dân chủ là?

a)

Quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước.

b)

Một hình thức hay một hình thái nhà nước, chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.

c)

Một nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội.

d)

Là công cụ thực thi quyền lực của giai cấp thống trị.

42.

“Trưng cầu dân ý” là một biểu hiện của?

a)

Dân chủ trực tiếp.

b)

Dân chủ gián tiếp.

c)

Dân chủ đại diện.

d)

Dân chủ nghị viện.

43.

Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thể hiện thống thông qua các hình thức?

a)

Dân chủ gián tiếp và dân chủ trực tiếp.

b)

Dân chủ vô sản.

c)

Dân chủ gián tiếp và dân chủ đại diện.

d)

Dân chủ đại diện.

44.

 Đặc trưng của hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân.

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ, thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do.

c)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân.

d)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số nhân dân lao động.

45.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư đã được C. Mác phát triển

và trình bày một cách có hệ thống trong tác phẩm nào?

a)

Bộ Tư bản

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh

d)

Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản

46.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ khi nào?


a)

1975

b)

1945

c)

1954

d)

1930

47.

hội hội chủ nghĩa nhân dân ta xây dựng mấy đặc trưng?


a)

6

b)

6

c)

7

d)

8

48.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

được Đảng ta nêu ra ở Đại hội nào ?


a)

Đại hội VII

b)

Đại hội VIII

c)

Đại hội VI

d)

Đại hội IV

49.

Trong Văn kiện Đại hội IX, Đảng ta xác định phải tiếp thu và kế thừa những gì của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.

b)

Tiếp thu, kế thừa mô hình quản lý kinh tế - xã hội và thành tựu khoa học công nghệ.

c)

Tiếp thu, kế thừa những giá trị kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và pháp luật trong chủ nghĩa tư

bản.

d)

Cả ba đều sai

50.

Chọn từ thích hợp điền vào ô trống “đối với chúng ta, chủ nghĩa cộng sản không phải một ….(1) cần phải sáng tạo ra, không phải là một …(2) mà hiện thực phải khuôn theo. Chúng ta gọi chủ nghĩa cộng sản là một phong trào….(3) nó xoá bỏ trạng thái hiện nay” (C.Mác: Hệ tư tưởng Đức).

a)

Lý tưởng(1), trạng thái (2), hiện thực (3)

b)

Trạng thái(1), lý tưởng (2), hiện thực (3)

c)

Trạng thái (1), hiện thực (2), lý tưởng (3)

d)

Hiện thực (1), lý tưởng (2), trạng thái (3)

51.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân do các yếu tố khách quan nào quy định?

a)

Địa vị kinh tế - xã hội và đặc điểm chính trị - xã hội

b)

Là con đẻ của nền đại công nghiệp

c)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất hiện đại

d)

Cả a, b và c

52.

Giai cấp công nhân giai cấp triệt để cách mạng bởi vì:

a)

Là giai cấp thực hiện xoá bỏ mọi chế độ tư hữu

b)

Là giai cấp cùng khổ nhất trong xã hội

c)

Là giai cấp không có tư liệu sản xuất

d)

Xoá bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa xã hội

53.

Theo Lênin, quy luật hình thành phát triển Đảng cộng sản của giai cấp công nhân là:

a)

Chủ nghĩa Mác kết hợp với phong trào công nhân

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp với Phong trào công nhân

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp với phong trào công nhân và Phong trào yêu nước

d)

Cả a, b và c

54.

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế của chủ nghĩa hội không tưởng là?

a)

Do những điều kiện lịch sử khách quan quy định.

b)

Do trình độ nhận thức của những nhà tư tưởng.

c)

Do khoa học chưa phát triển.

d)

Cả a, b, c.

55.

C. Mác sinh ngày tháng năm nào ?


a)

5.5.1818

b)

14.3.1918

c)

14.3.1918

d)

24.4.1818

56.

C. Mác mất ngày tháng năm nào ?

a)

21.1.1883

b)

14.3.1883

c)

14.3.1881

d)

5.8.1883

57.

Nguyên nhân sâu xa nào sau đây đã đặt ra yêu cầu cần phải có một hệ thống lý luận soi đường và một cương lĩnh chính trị làm kim chỉ nam hành động cho phong trào công nhân ở Tây Âu vào những năm 40 của thế kỷ XIX?

a)

Mâu thuẫn ngày càng quyết liệt giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.

b)

Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại sự thống trị, áp bức của giai cấp tư sản ngày càng phát triển mạnh mẽ.

c)

Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp đã hoàn thành ở nước Anh.

d)

Sự phát triển nhanh chóng có tính chính trị công khai của phong trào công nhân.

58.

Tìm đáp án sai:                                                                                   

Những tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng Pháp đã có những giá trị nhất định:

a)

Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

b)

Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản.

c)

Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai.

d)

Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa.