wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD 10 Bài 16

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Do ngành Ngôn ngữ học đang được nhiều bạn trẻ yêu thích và trở thành xu thế nên A quyết định sẽ thi Đại học vào ngành đó trong khi đó A lại học chuyên khối C còn ngành Ngôn ngữ học lại là khối D. A cho rằng thi cho vui, biết đâu lại đỗ. Quan điểm đó của A thể hiện A là người thế nào?

a)

Biết nhận thức bản thân.    

b)

Không biết tự nhận thức về bản thân. 

c)

Biết hoàn thiện bản thân.

d)

Không biết tự hoàn thiện bản thân.

2.

Biết khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, học hỏi người khác là quá trình

a)

khẳng định năng lực bản thân.

b)

tự nhận thức về bản thân.

c)

tự hoàn thiện bản thân.  

d)

phát huy năng lực bản thân.

3.

Tự nhận thức bản thân là

a)

mong muốn người khác nhìn nhận và đánh giá bản thân.

b)

muốn nhìn nhận về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

c)

khả năng tự nhìn nhận và đánh giá bản thân.

d)

khả năng thuyết phục người khác đánh giá bản thân.

4.

Biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, việc làm, ưu khuyết điểm của bản thân là quá trình

a)

phát hiện năng lực bản thân.  

b)

tự hoàn thiện bản thân.    

c)

phát huy năng khiếu bản thân.

d)

tự nhận thức về bản thân.

5.

Đức tính nào sau đây cần phải có cho việc tự hoàn thiện bản thân của mỗi người

a)

Khiêm tốn, thật thà.

b)

Kiên trì, nhẫn nại.       

c)

Bao dung, độ lượng.              

d)

Quả quyết, khôn khéo.

6.

Đức tính nào sau đây được coi là rào cản cho việc tự hoàn thiện bản thân của mỗi người

a)

Bảo thủ.

b)

Khiêm tốn.    

c)

Cầu toàn.

d)

Kiên định.   

7.

Quan niệm nào dưới đây giúp ích cho việc tự hoàn thiện bản thân của mỗi người?

a)

Có mới nới cũ.

b)

Có trước có sau.     

c)

Có chí thì nên.

d)

Có trăng quên đèn.

8.

Quá trình tự nhận thức đúng về bản thân giúp con người

a)

luôn luôn thành công.  

b)

không cần phải lựa chọn, suy nghĩ nhiều.

c)

có những quyết định đúng đắn, phù hợp.

d)

được mọi người kính trọng.

9.

Để tự hoàn thiện bản thân, mỗi chúng ta cần phải xác định cho mình điều nào dưới đây?

a)

Lý tưởng sống rõ ràng.   

b)

Chỗ dựa cần thiết.              

c)

Khẳng định bản thân.

d)

Phương tiện hiệu quả.

10.

Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của tự hoàn thiện bản thân?

a)

Khắc phục những điểm yếu.  

b)

Học theo những điều xấu.   

c)

Học hỏi điểm tốt của người khác.

d)

Phát huy những điểm tốt.

11.

Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về việc tự hoàn thiện bản thân?

a)

Nhiều người không cần tự hoàn thiện bản thân mà vẫn thành đạt.

b)

Cá nhân có quyền phấn đấu, rèn luyện để tự hoàn thiện mình.

c)

Quá trình tự hoàn thiện bản thân cũng là tự khẳng định bản thân.

d)

Tự hoàn thiện bản thân là cần thiết nhưng không dễ dàng.

12.

Tự hoàn thiện bản thân là không

a)

vượt qua khó khăn để hoàn thiện bản thân.

b)

khắc phục những điểm yếu mạnh để thành công hơn.

c)

học hỏi những điểm tốt của người khác để hoàn thiện hơn.

d)

ngừng học tập, tu dưỡng để bản thân trở nên tiến bộ hơn.

13.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là tự hoàn thiện bản thân?

a)

Tự cao, tự đại.          

b)

Kiên trì, nhẫn nại.       

c)

Tự tin vào bản thân.

d)

Ham học hỏi.

14.

Câu nào dưới đây giúp ích cho việc tự hoàn thiện bản thân?

a)

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

b)

Có mới nới cũ.       

c)

Tức nước vỡ bờ.

d)

Có trăng quên đèn.

15.

Ý nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của hoàn thiện bản thân đối với cá nhân?

a)

Giúp cho cộng đồng ngày một phát triển tốt hơn.

b)

Giúp mỗi cá nhân trở nên thành công trong cuộc sống.

c)

Giúp cho cộng đồng giảm bớt tệ nạn xã hội.

d)

Giúp cho gia đình trở nên hạnh phúc hơn.

16.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên mỗi cá nhân phải tự hoàn thiện bản thân?

a)

Đói cho sạch, rách cho thơm.  

b)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.             

c)

Có chí thì nên.

d)

Còn nước còn tát.

17.

Một trong những yêu cầu để tự hoàn thiện bản thân là mỗi người cần phải lập kế hoạch thực hiện theo

a)

yêu cầu của người khác. 

b)

chỉ thị của cấp trên.          

c)

mốc thời gian cụ thể.

d)

tâm trạng của bản thân.

18.

Ý nào dưới đây là biểu hiện của tự hoàn thiện bản thân?

a)

Tìm ra điểm yếu của người khác để làm nổi bật điểm mạnh của bản thân.

b)

Tìm ra điểm chưa tốt của người khác và bắt chước

c)

Tự nhận ra và sửa chữa khuyết điểm của bản thân.

d)

Không ngừng nói xấu người khác và nói tốt cho bản thân

19.

Biểu hiện nào sau đây là sai khi nói về tư hoàn thiện bản thân:

a)

Vượt lên khó khăn trở ngại.  

b)

Khắc phục khuyết điểm.        

c)

Kiên trì khổ luyện.

d)

Làm theo phong trào.

20.

Câu nào dưới đây nói về tự hoàn thiện bản thân:

a)

Dốt đến đầu học lâu cũng biết.   

b)

Uống nước nhớ nguồn.    

c)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

d)

Qua cầu rút ván.

21.

Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của tự hoàn thiện bản thân?

a)

Khắc phục những điểm yếu.    

b)

Học theo những điều xấu.   

c)

Học hỏi điểm tốt của người khác.

d)

Phát huy những điểm tốt.