Font size
WorksheetsÔn tập Sinh-bài 1-10
Total questions: 93
Worksheet time: 1hrs 4mins
Cho các cấp tổ chức sống sau
(1). Tế bào (2). Mô (3). Cơ quan (4). Cơ thể (5). Quần thể (6). Bào quan
Các cấp tổ chức sống cơ bản là:
(1), (4), (5)
(2), (3), (4)
(1), (3), (5)
(3), (4), (6)
Nhờ có cơ chế tự điều chỉnh mà các cấp tổ chức sống
rất đa dạng và phong phú
đều có chung nguồn gốc
Trao đổi chất và năng lượng với môi trường xung quanh
đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển
Các sinh vật dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có đặc điểm chung vì:
Chúng sống trong môi trường giống nhau
Chúng đều được cấu tạo từ tế bào
Chúng đều có chung một tổ tiên
Chúng sống trong môi trường khác nhau
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là
phân tử
bào quan
tế bào
nhân
Ý nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc?
Mọi cấp tổ chức sống đều có khả năng trao đổi chất với môi trường xung quanh
Mọi cấp tổ chức sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển
Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN
Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng nên tổ chức sống cấp trên
Trong các cấp tổ chức sau, cấp nào là cấp cơ bản ?
Mô
Cơ quan
Quần thể
Hệ cơ quan
Ở người, khi thời tiết nóng thì cơ thể tiết mồ hôi, khi thời tiết lạnh thì cơ thể không tiết mô hôi. Hiện tượng trên là đặc điểm nào của tổ chức sống?
Hệ thống mở
Cơ chế tự điều chỉnh
Thế giới sống liên tục tiến hóa
Trao đổi chất và năng lượng
Sắp xếp các ý sau đây theo nguyên tắc thứ bậc từ thấp đến cao:
(1). Ngựa vằn (2). Ribôxôm
(3). Tế bào thần kinh (4). Bán cầu đại não
(5). Axit nuclêic (6). Hệ thần kinh
(7). Nuclêôtit
7 – 5 – 2 – 3 – 4 – 6 – 1
1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 6 – 7
7 – 4 – 6 – 1 – 5 – 2 – 3
1 – 5 – 7 – 3 – 4 – 6 – 2
Thế giới sinh vật được phân loại thành các đơn vị theo trình tự nhỏ dần là:
Loài – bộ - chi – họ - lớp – ngành – giới.
Giới – ngành - lớp - bộ - họ - chi – loài.
Giới – chi – họ - bộ - ngành – lớp – loài.
Loài – chi – họ - bộ - lớp – ngành – giới.
Đơn vị phân loại lớn nhất của giới sinh vật là
Loài
Bộ
Ngành
Giới
Sinh vật nào sau đây thuộc giới Khởi sinh?
Tảo đơn bào
Động vật nguyên sinh
Vi khuẩn
Nấm
Tổ chức cơ thể của giới Nguyên sinh là
tế bào nhân thực
tế bào nhân sơ
đơn bào
đơn bào hoặc đa bào
Kiểu dinh dưỡng của giới Thực vật là gì ?
Dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hoại sinh
Hóa dưỡng
Sinh giới bao gồm những giới
giới Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, thực vật, Động vật
giới Vi khuẩn, khởi sinh, Nguyên sinh, thực vật và Động vật
giới Khởi sinh, Nguyên sinh, Tảo, Thực vật, Động vật
giới Vi khuẩn, giới Đơn bào, giới Đa bào, Thực vật và Động vật
Đặc điểm chung của giới thực vật:
Sinh vật nhân thực, tự dưỡng hoặc dị dưỡng thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ
Sinh vật nhân thực, tự dưỡng, thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ
Sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng chậm
Sinh vật nhân thực, tự dưỡng, thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ, sống cố định và cảm ứng chậm
Nguyên tố hóa học nào tạo nên sự đa dạng chất hữu cơ?
Cacbon
Hyđrô
Oxy
Nitơ
Các nguyên tố vi lượng có vai trò cơ bản đối với cơ thể sống là
cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
thành phần cấu tạo enzim, vitamin
là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cơ thể
bảo vệ cơ thể
Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào là
cacbon, hiđrô, ôxi, nitơ
cacbon, hiđrô, ôxi, phôtpho
cacbon, hiđrô, ôxi, canxi
cacbon, hiđrô, phôtpho, canxi
Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên cơ thể sống được gọi là đại lượng?
C, H, O, N, Ca
O, N, Mo, Na, C
N, P, Ca, Na, Fe
Mn, Zn, Cu, Mo, Fe
Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên cơ thể sống được gọi là vi lượng?
C, H, Mn, Cu
O, N, Mo, Na
N, P, Ca, Na
Mn, Zn, Cu, Mo
Nguyên tố có hàm lượng lớn nhất trong tế bào là
oxi
nitơ
cacbon
hiđrô
Dựa vào bảng tỉ lệ % của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người (Bảng 3-trang 16 SGK)
Khi nói về vai trò của các nguyên tố hóa học đối với tế bào có bao nhiêu nhận định đúng?
(1). Nguyên tố Oxi chiếm tỉ lệ lớn nhất.
(2). Các nguyên tố K, S, Na,Cl, Mg do chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 1% nên được gọi là nguyên tố vi lượng.
(3). Các nguyên tố C, H, O, N chiếm tỉ lệ hơn 96% nên được gọi là các nguyên tố đại lượng chính.
(4). Các nguyên tố trên tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ trong tế bào.
1
2
3
4
Dựa vào số lượng đơn phân trong phân tử người ta chia cacbohidrat thành các loại
đường đơn, đường đôi, đường đa
đường đơn, đường đôi
đường đa, đường đôi
đường đơn, đường đa
Lactôzơ là loại
đường đơn
đường đôi
đường đa
đường nho
Đường cát (đường mía) là
đường glucôzơ
đường lactôzơ
đường saccarôzơ
đường hóa học
Trong các loại đường sau, đường nào là đường đôi?
glucôzơ, fructôzơ
tinh bột, xenlulôzơ
saccarôzơ, lactôzơ
glicôgen, kitin
Cacbohiđrat cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài ở một số côn trùng là
xenlulôzơ
kitin
saccarôzơ
glucôzơ
Cho các chất hữu cơ sau :
(1). Tinh bột (2). Glicôgen (3). Insulin
(4). Phôtpholipit (5). Côlesteron (6). Xenlulôzơ
Có bao nhiêu chất có bản chất là đường (Cacbohidrat)?
3
4
5
6
Loại vitamin nào sau đây có bản chất là lipit?
A, B, C, D
B, D, E, K
C, E, K, H
A, D, E, K
Những chất nào sau đây có bản chất là lipit?
Dầu, mỡ, phôtpholipit, colestêrôn
Insulin, carôtênôit, kitin, mỡ
Kitin, glicôgen, colestêron, sáp
Dầu, mỡ, kitin, glicôgen
Liên kết giữa các đơn phân trong phân tử prôtêin là
photphodieste
peptit
đisunfua
hidro
Prôtêin được cấu tạo từ các nguyên tố chủ yếu là
C, H, O, N
C, H, O, Ca
C, H, O, S
C, H, O, P
Đơn phân của prôtêin là
nuclêôtit
nuclêôxôm
axit amin
glucôzơ
Quá trình tổng hợp phân tử nào sau đây có sự hình thành liên kết peptit giữa các đơn phân
ADN
Prôtêin
mARN
tARN
Có các phân tử sau:
(1). Côlagen. (2). Hêmôglôbin. (3). Colesteron.
(4). Enzin ADN polymeraza. (5). Glicogen. (6). Xenlulozo
Có bao nhiêu phân tử có bản chất là prôtêin?
2
3
4
5
Các nuclêôtit đối diện trên 2 mạch đơn ADN liên kết với nhau bằng liên kết
bổ sung
photphodieste
hyđrô
cộng hóa trị
Chức năng của tARN là
truyền đạt thông tin di truyền
vận chuyển các axit amin
cấu tạo ribôxôm
tổng hợp prôtêin
Đơn phân của ARN bao gồm
A, T, U, X.
A, U, G, X.
A, T, X, G.
A, T, U, G.
Đơn phân của ADN bao gồm
A, T, U, X
A, U, G, X
A, T, X, G
A, T, U, G
Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn để tổng hợp nên protein là
mARN
rARN
ADN
tARN
Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?
Xitôzin.
Uraxin.
Timin.
Ađênin.
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T) / (G + X) = 1/4. Theo lý thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là
25%.
10%.
20%.
40%.
Mạch thứ nhất của 1 một phân tử ADN ở tế bào vi khuẩn có 1400 nuclêôtít. Theo lí thuyết, tổng số nucleotit của phân tử AND này có bao nhiêu nuclêôtít?
1400.
700.
1200.
2800.
Một gen ở sinh vật nhân sơ gồm 2130 nuclêôtit. mạch 1 có A = 1/3G = 1/5T; mạch 2 có T = 1/6G. Theo lí thuyết, số lượng nuclêôtít loại A của gen này là
426.
639.
355.
213.
Một ADN ở sinh vật nhân sơ, trên mạch 1 có %A - %X = 10% và %T- %X = 30%; trên mạch 2 có %X - %G = 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số nucleotit của mạch 2, số nucleotit loại A chiếm tỉ lệ
30%.
10%.
20%.
40%.
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
rARN.
mARN.
tARN.
ADN.
Phát biểu nào sau đây đúng về cấu trúc của TB nhân sơ?
TB được cấu tạo từ 3 thành phần chính: màng sinh chất, TBC và nhân
Bào quan không có màng bao bọc
Vùng nhân chỉ chứa một phân tử ADN mạch thẳng
Màng sinh chất được cấu tạo bởi peptiđôglican
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
là nơi trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
ngăn cách bên trong với bên ngoài tế bào
liên lạc với các tế bào lân cận
Quy định hình dạng của tế bào
Cấu trúc cơ bản của một tế bào gồm các thành phần sau đây
thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
vỏ nhầy, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
vách tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Đặc điểm vùng nhân của tế bào nhân sơ
chứa ADN dạng kép
chứa ADN dạng vòng
chứa ADN và ARN
chứa ADN và nhân con
Ở tế bào nhân sơ, thành tế bào được cấu tạo từ chất nào?
Kitin
Xenlulozơ
Peptiđôglican
Polipeptit
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Sống lâu hơn
Ít chịu tác động của môi trường
Sinh trưởng và sinh sản nhanh
Dễ xâm nhập vào vật chủ
Plasmit là
phân tử ADN mạch kép, dạng vòng nằm trong tế bào chất của vi khuẩn và vi rút
phân tử ADN mạch kép, dạng vòng nằm trong tế bào chất tế bào thực vật
phân tử ADN mạch kép, dạng vòng nằm trong tế bào chất tế bào động vật
phân tử ADN mạch kép, dạng vòng nằm trong tế bào chất của vi khuẩn
Tế bào chất của tế bào nhân sơ có bào quan là
thể Gôngi
mạng lưới nội chất
ribôxôm
ti thể
Nội dung nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tế bào nhân sơ?
Nhân chưa hoàn chỉnh (chưa có màng)
Kích thước nhỏ, sinh trưởng và sinh sản nhanh
Không có bào quan có màng bao
Có nhân hoàn chỉnh
Khi nói về tế bào nhân sơ. Phát biểu nào sau đây là sai?
Thành TB quy định hình dạng TB
Roi và lông giúp TB di chuyển và bám vào bề mặt TB khác
Ribôxôm giữ chức năng di truyền
Vỏ nhầy có tác dụng giúp VK tránh sự tiêu diệt của bạch cầu
Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào vi khuẩn?
Thành tế bào
Tế bào chất
Nhân
Plasmit
Ở tế bào vi khuẩn, phân tử nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất?
Nước
Đường
Protein
Axit nucleic
Đặc điểm nào sau đây không có ở TB nhân thực?
Nhân có màng bao bọc
Tế bào chất có hệ thống nội màng
Các bào quan có màng bao bọc
Không có bào quan có màng bao bọc
Tế bào động vật được cấu tạo gồm
màng, các bào quan, NST và ADN
tế bào chất, các bào quan và nhân
màng, các bào quan và nhân
màng, tế bào chất chứa bào quan và nhân
Cấu trúc của ribôxôm
là bào quan có kích thước rất bé, không có màng bao bọc
gồm prôtêin và rARN
có cấu tạo gồm 2 tiểu đơn vị
không có màng bao bọc, gồm prôtêin và rARN,có hai tiểu đơn vị
Chức năng của mạng lưới nội chất
tổng hợp prôtêin để xuất bào và các prôtêin tạo nên màng tế bào
tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân giải chất độc
tổng hợp cacbonhiđrat cho tế bào
tổng hợp các prôtêin, tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân giải chất độc
Cấu tạo của nhân gồm
2 lớp màng, dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con
màng nhân, dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con
1 lớp màng, dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con
không có màng nhân, dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con
Chức năng của nhân là
tổng hợp prôtêin
tổng hợp lipit, chuyển hoá đường
lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm
trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Chất nhiễm sắc được cấu tạo bởi
ADN và prôtêin kiềm tính
ARN và prôtêin loại histon
ADN, ARN và prôtêin
ADN và prôtêin loại histon
Mạng lưới nội chất hạt có chức năng gì?
Tổng hợp glucôzơ
Tổng hợp nuclêic axit
Tổng hợp lipit
Tổng hợp prôtêin
Chức năng của mạng lưới nội chất trơn là
Tổng hợp glucôzơ, nuclêic axit.
Tổng hợp nuclêic axit.
Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Tổng hợp prôtêin, glucôzơ, nuclêic axit và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Đặc tính nào sau đây chỉ có ở tế bào nhân thực?
Có màng sinh chất
Có phân tử ADN
Có ribôxôm
Các bào quan có màng bao bọc
Chức năng cơ bản của ribôxôm là:
Tham gia tổng hợp prôtêin
Tham gia tổng hợp đường saccarit
Tổng hợp các chất béo
Phân hủy prôtêin
Bào quan ở tế bào thực vật không có màng bao bọc là
bộ máy Gôngi.
ribôxôm.
lưới nội chất.
lục lạp.
Dựa vào đâu người ta chia lưới nội chất thành các loại khác nhau?
Dựa vào chức năng của mạng lưới nội chất
Dựa vào sự sắp xếp các ống trong lưới nội chất
Dựa vào sự đính các hạt ribôxôm trên mạng lưới nội chất
Dựa vào cấu tạo của mạng lưới nội chất
Chức năng của bộ máy gôngi là:
Tạo ra các túi tiết để đưa chất bã ra ngoài
Kiểm tra tiến độ quá trình đồng hóa của TB
Phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm
Phát hiện các sản phẩm có hại trong TB
Chức năng nào bên dưới là không có ở nhân?
Là nơi diễn ra quá trình dịch mã để tổng hợp prôtêin
Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Chứa ADN nên quyết định mọi đặc tính của tế bào
Là nơi diễn ra quá trình sao chép của vật liệu di truyền
Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào biểu bì
Tế bào cơ
Lưới nội chất là 1 hệ thống …… bên trong tế bào tạo nên hệ thống các …….. và…….. thông với nhau. Lưới nội chất gồm 2 loại là ……. và……… .
(1): Lưới nội chất hạt (2): Ống (3): Xoang dẹp (4): Lưới nội chất trơn (5): Màng
Thứ tự đúng sẽ là:
1, 2 , 3, 4, 5
1, 3, 4, 5, 2
5, 2, 3, 4, 1
5, 2, 1, 3, 4
Ti thể có chức năng gì trong tế bào?
Tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho tế bào
Vận chuyển các chất nội bào
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Thâu tóm những chất lạ xâm nhập vào tế bào
Chức năng của lục lạp là
quang hợp (chuyển hóa năng lượng thành năng lượng hóa học)
tổng hợp prôtêin
lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phảm của TB
tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho tế bào
Bào quan có nhiệm vụ cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào là
lưới nội chất
bộ máy gôngi
ti thể
lục lạp
Bào quan nào sau đây có cấu trúc màng kép?
Ribôxôm và lục lạp
Lục lạp và ti thể
Lưới nội chất và ti thể
Lizôxôm và không bào
Tế bào nào có không bào lớn?
Động vật
Nấm
Thực vật
Thực vật và nấm
Lizôxôm có chức năng gì trong tế bào?
Cung cấp năng lượng ATP cho tế bào, phục hồi tế bào già, tế bào bị tổn thương
Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào
Phân hủy tế bào, bào quan già, tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi
Xúc tác các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào
Những bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật, không có trong tế bào động vật?
Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào
Thành xenlulôzơ, lục lạp, trung thể
Thành tế bào, lục lạp, không bào lớn
Lục lạp, không bào, ti thể
Ở người, lizôxôm phát triển mạnh nhất ở TB
cơ
bạch cầu
hồng cầu
thần kinh
Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ tim
Tế bào xương
Bào quan nào giúp đuôi con nòng nọc bị mất thành con ếch?
Lưới nội chất
Lizôxôm
Không bào
Bộ máy gôngi
Lục lạp có chứa diệp lục, có khả năng … tích trữ dưới dạng tinh bột.
tiếp nhận ánh sáng mặt trời
tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ
quang hợp
chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
Thành phần hóa học của màng sinh chất
phôtpholipit và prôtêin
axit nuclêic và prôtêin
prôtêin và cacbohiđrat
cacbonhiđrat và lipit
Nội dung nào sau đây đúng với chức năng của thành tế bào thực vật?
Bảo vệ, xác định hình dạng, kích thước tế bào
Vận chuyển các chất
Liên kết các tế bào với nhau
Truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào
Bào quan nào ở TBTV giữ nhiệm vụ chứa chất dự trữ hoặc chất phế thải hoặc giúp TB rễ hút nước?
Không bào
Lục lạp
Bộ máy Gôngi
Ty thể
Phân tử nào làm tăng độ ổn định của màng sinh chất?
Photpholipit
Protein
Colesteron
Glicoprotein
Hai nhà khoa học đưa ra mô hình cấu trúc khảm động của màng sinh chất là
Singơ và Nicônsơn
Matias Slâyđen và RôbơcHúc
Lơvenhuc và Sơvan
Singơ và Lơvenhuc
Bên ngoài màng sinh chất của tế bào động vật được bao bọc bởi
thành tế bào.
lớp photpholipit kép.
chất nền ngoại bào
thành peptiđôglican.
Màng sinh chất thu nhận được thông tin cho TB là nhờ :
Các protein thụ thể
Các loại cacbohidrat
Lớp photpholipit
Các colestêrôn
