Font size
WorksheetsTế bào nhân sơ
Total questions: 93
Worksheet time: 2hrs 20mins
Khi nói về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, nhận định sau đây đúng hay sai?
Kích thước nhỏ (1 - 5 µm).
Tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích cơ thể (S/V) lớn.
Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).
Khi nói về chức năng của thành tế bào vi khuẩn, nhận định sau đây đúng?
Lưu trữ thông tin di truyền.
Tổng hợp protein.
Bảo vệ tế bào.
Qui định hình dạng tế bào.
Xét các nhận định sau về tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Các tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là kitin.
Bào quan của tế bào nhân sơ không có màng bao bọc.
Tế bào nhân sơ chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân.
Xét các phát biểu sau về tế bào nhân sơ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện một số bào quan có màng bao bọc.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử DNA dạng vòng duy nhất.
Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng chậm.
Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.
Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ (thường) so với tế bào nhân thực. Trong các phát biểu sau về ưu điểm nổi bật của kích thước nhỏ này đối với sự sống và sinh sản của vi khuẩn, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Tiết kiệm năng lượng hơn vì có ít vật chất di truyền hơn.
Dễ dàng lẩn tránh hệ miễn dịch của vật chủ.
Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích lớn, giúp tăng tốc độ trao đổi chất.
Có thể hình thành bào tử để dàng hơn.
Khi nói về chức năng của màng tế bào của vi khuẩn, nhận định sau đây đúng hay sai?
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Thực hiện một số quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Kiểm soát quá trình trao đổi chất có chọn lọc của tế bào.
Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào (đối với vi khuẩn không có thành tế bào).
Cho các phát biểu sau về cấu tạo vi khuẩn, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Mọi vi khuẩn đều chỉ có hai thành phần chính là vùng nhân và tế bào chất.
Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan.
Tế bào vi khuẩn chỉ có một loại bào quan là ribosome.
Vi khuẩn Gram dương khi nhuộm Gram có màu đỏ.
Cho các phát biểu sau về tế bào nhân sơ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ không thể sinh trưởng bình thường.
Tỉ lệ diện tích S/V càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng nhanh.
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện một loại bào quan có màng bao bọc.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử DNA dạng vòng duy nhất.
Khi nói về cấu tạo tế bào vi khuẩn, nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai?
Vi khuẩn Gram âm khi nhuộm Gram có màu đỏ.
Vật chất di truyền của vi khuẩn là phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng, trần.
Tế bào vi khuẩn chỉ có một loại bào quan là ribosome.
Mọi vi khuẩn đều có ba thành phần chính là màng ngoài, tế bào chất và vùng nhân.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ?
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào.
Không có nhân hoàn chỉnh và các bào quan không có màng.
Có kích thước nhỏ hơn tế bào nhân thực.
Có thành tế bào là cellulose.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về khu vực tập trung vật chất di truyền của tế bào nhân sơ?
Màng sinh chất.
Ribosome.
Nhân tế bào.
Vùng nhân.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về tế bào nhân sơ?
Cấu trúc màng sinh chất, tế bào chất là thành phần bắt buộc phải có ở mọi tế bào nhân sơ.
Nhóm vi khuẩn là đại diện tiêu biểu cho tế bào nhân sơ.
Kích thước trung bình của tế bào nhân sơ thường nằm trong khoảng 1-5µm.
Cấu trúc màng ngoài là thành phần bắt buộc phải có ở mọi tế bào nhân sơ.
Khi nói về Ribosome trong tế bào vi khuẩn, nhận định nào đúng?
Ribosome có chức năng tổng hợp protein.
Ribosome là bào quan không có màng bao bọc.
Ribosome có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Ribosome có trong tế bào chất của vi khuẩn.
Khi nói về thành phần cấu tạo của màng sinh chất tế bào vi khuẩn, nhận định nào đúng?
Trên màng sinh chất có Peptidoglycan.
Màng sinh chất cấu tạo gồm lớp kép phospholipid và protein.
Một số vi khuẩn sống trong điều kiện khắc nghiệt, màng tế bào cấu tạo từ Cellulose và protein.
Mặt ngoài của màng sinh chất còn có Acid nucleic.
Khi nói về thành phần cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn, nhận định nào đúng?
Trên thành tế bào có lớp kép phospholipid.
Thành tế bào cấu tạo gồm protein và lipid.
Thành tế bào của vi khuẩn là thành Peptidoglycan.
Mặt ngoài của thành tế bào là Cellulose.
Khi nói về tế bào nhân sơ, nhận định nào sai?
Cấu trúc lông giúp vi khuẩn tăng khả năng bám dính vào bề mặt hoặc tế bào vật chủ.
Chức năng chính của roi là giúp tế bào di chuyển.
Phân tử DNA vòng nhỏ, nằm trong tế bào chất và màng các gen kháng thuốc được gọi là plasmid.
Ribosome là bào quan có màng bao bọc nằm trong tế bào chất.
Khi nói về tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Tế bào nhân sơ có nhiều hình dạng khác nhau.
Hình dạng phổ biến của vi khuẩn: hình cầu, hình que, hình xoắn.
Kích thước của vi khuẩn thường bằng 1/10 tế bào nhân thực.
Hầu hết sinh vật nhân sơ là sinh vật đa bào.
Khi nói về cấu trúc của vi khuẩn giúp chúng tránh bị tế bào bạch cầu của vật chủ tiêu diệt, nhận định nào đúng?
Cấu trúc roi của vi khuẩn giúp chúng tránh bị tế bào bạch cầu của vật chủ tiêu diệt.
Cấu trúc màng ngoài của vi khuẩn giúp chúng tránh bị tế bào bạch cầu của vật chủ tiêu diệt.
Thành tế bào của vi khuẩn giúp chúng tránh bị tế bào bạch cầu của vật chủ tiêu diệt.
Cấu trúc roi của vi khuẩn giúp chúng tránh bị tế bào bạch cầu của vật chủ tiêu diệt.
Khi nói về tế bào chất của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Tế bào chất của tế bào nhân sơ chỉ bao gồm các ribosome.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ nằm ở bên trong vùng nhân.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ nằm ở giữa màng sinh chất và vùng nhân.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ là thành phần bên ngoài thành tế bào.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về màng sinh chất của tế bào nhân sơ?
Hiện tượng màng sinh chất của một số vi khuẩn gấp nếp vào bên trong tạo thành túi dẹt hoặc ống, có vai trò trong hô hấp tế bào được gọi là mesosome.
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất của vi khuẩn là phospholipid và protein.
Chức năng chính của màng sinh chất vi khuẩn là vận chuyển các chất, nhận và truyền tín hiệu.
Lớp kép lipid trong màng sinh chất có đặc điểm gồm một đầu ưa nước và hai đuôi kỵ nước.
Khi nói về chức năng của màng sinh chất phát biểu nào đúng?
Tham gia vào quá trình hô hấp tế bào.
Định vị nhiều enzyme.
Vận chuyển các chất ra vào tế bào.
Duy trì hình dạng tế bào.
Khi nói về đặc điểm của tế bào chất của vi khuẩn, nội dung nào đúng?
Tế bào chất vi khuẩn không có các bào quan màng bao bọc như ti thể hay bộ máy Golgi.
Tế bào chất vi khuẩn không chứa nước.
Tế bào chất vi khuẩn có cấu trúc phức tạp hơn tế bào nhân thực.
Tế bào chất vi khuẩn là nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh đảm bảo duy trì các hoạt động sống.
Khi nói về chức năng của ribosome ở vi khuẩn, trong các nội dung sau đây, nội dung nào sai?
Thực hiện hô hấp tế bào, sản xuất năng lượng.
Thực hiện quá trình tổng hợp protein.
Là nơi lưu trữ DNA.
Có khả năng phân hủy chất thải, dọn rác cho tế bào.
Khi nói về đặc điểm vùng nhân của tế bào nhân sơ, nội dung nào đúng?
Khu vực tập trung vật chất di truyền trong tế bào chất của tế bào nhân sơ được gọi là vùng nhân.
DNA điển cơ bản nhất về vùng nhân ở tế bào nhân sơ là chưa có màng bao bọc.
Phân tử mang vật chất di truyền nằm trong vùng nhân của tế bào nhân sơ là loại phân tử DNA dạng vòng.
Phân tử mang vật chất di truyền nằm trong vùng nhân của tế bào nhân sơ là loại phân tử DNA dạng mạch thẳng.
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng khi nói về cấu trúc của tế bào nhân sơ?
Màng ngoài là lớp ngoài cùng của vi khuẩn Gram âm.
Thành tế bào bao quanh màng sinh chất và giúp tế bào có hình dạng ổn định.
Màng sinh chất chỉ có ở vi khuẩn Gram âm.
Lông có vai trò bám dính lên bề mặt.
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
Tế bào nhân sơ không có màng nhân.
Tế bào nhân sơ có hệ thống nội màng phát triển.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa ADN dạng vòng.
Tế bào nhân sơ kích thước nhỏ, đơn bào.
Khi nói về điểm khác biệt giữa vi khuẩn Gram dương và Gram âm, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
Vi khuẩn Gram dương có số lượng ribosome nhiều hơn vi khuẩn Gram âm.
Vi khuẩn Gram dương thành peptidoglycan dày hơn vi khuẩn Gram âm.
Vi khuẩn Gram âm có hình dạng tế bào chất luôn ổn định còn vi khuẩn Gram dương luôn thay đổi hình dạng.
Vi khuẩn Gram âm có số lượng hạt dự trữ nhiều hơn Gram dương.
Khi nói về chức năng của thành tế bào vi khuẩn, phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau đây?
Thành tế bào vi khuẩn có chức năng tổng hợp protein.
Thành tế bào vi khuẩn quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.
Quá trình phân giải lipid diễn ra ở thành tế bào.
Thành tế bào là thành phần không bắt buộc đối với vi khuẩn.
Cho các nhận định sau về lợi ích của kích thước nhỏ đối với vi khuẩn, nhận định nào đúng?
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ giúp chúng trao đổi chất nhanh.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ giúp chúng có khả năng quang hợp mạnh.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ giúp chúng có nhiều ti thể hơn.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn.
Phát biểu nào đúng, khi nói về DNA của tế bào nhân sơ?
DNA của tế bào nhân sơ thường có dạng mạch vòng, 2 mạch.
DNA của tế bào nhân sơ thường có dạng mạch vòng, không chứa histon.
DNA của tế bào nhân sơ thường được bảo bọc màng nhân.
DNA của tế bào nhân sơ thường gắn với lưới nội chất.
Phát biểu nào đúng khi nói về chức năng chính của màng sinh chất của tế bào vi khuẩn?
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn thực hiện tổng hợp protein.
Kiểm soát quá trình trao đổi chất là chức năng của màng sinh chất.
Màng sinh chất có thể hình thành nội bào tử.
Tại màng sinh chất là nơi lưu trữ một số enzyme.
Khi nói về chức năng của ribosome 70S của vi khuẩn, nhận định nào đúng?
Chức năng của ribosome 70S là tổng hợp lipid.
Chức năng của ribosome 70S là tổng hợp protein.
Ribosome 70S có chức năng vận chuyển chất thải.
ribosome 70S có chức năng bảo vệ tế bào.
Khi nói về plasmid trong tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Plasmid là ADN ngoài vùng nhân, có thể nhân đôi độc lập.
Plasmid là tRNA trong vùng nhân, có thể nhân đôi độc lập.
Plasmid có kích thước nhỏ, số lượng khác nhau tuỳ tế bào vi khuẩn.
Plasmid được sử dụng làm vector để chuyển gene từ tế bào này sang tế bào khác.
Nhận định nào đúng khi nói về lông, roi của tế bào nhân sơ?
Lông giúp vi khuẩn bám dính lên tế bào chủ.
Roi giúp vi khuẩn vận động.
Lông giúp vi khuẩn tổng hợp DNA.
Roi giúp vi khuẩn hình thành nội độc tố.
Khi nói về điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, nhận định nào đúng?
Tế bào nhân sơ có ti thể nhiều hơn tế bào nhân thực.
Tế bào nhân thực có nhiều hệ thống nội màng còn tế bào nhân sơ có ít.
Tế bào nhân sơ không có màng nhân còn tế bào nhân thực có màng nhân.
Tế bào nhân thực có lưới nội chất còn tế bào nhân sơ không có lưới nội chất.
Xét các phát biểu sau về thành tế bào của tế bào vi khuẩn, phát biểu nào đúng?
Thành của thành tế bào vi khuẩn là thành xenlulozơ.
Chất liệu cấu tạo chủ yếu của thành tế bào vi khuẩn là chitin.
Tế bào vi khuẩn có thành peptidoglycan.
Tế bào vi khuẩn Gram âm có thêm thành pectin.
Xét các phát biểu sau về vùng nhân của tế bào nhân sơ, phát biểu nào đúng?
Vùng nhân có màng bao đơn.
Vùng nhân chứa một phân tử ADN kép, mạch vòng.
Nhân có nhiều nhiễm sắc thể.
Vùng nhân mang thông tin di truyền, điều khiển các hoạt động sống.
Trong các nhận định sau về tế bào chất của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Tế bào chất của tế bào nhân sơ không chứa ribosome.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ chứa các hạt dự trữ.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ chứa tể thể giúp vi khuẩn hô hấp nội bào.
Plasmid nằm trong tế bào chất của một số vi khuẩn.
Nói về cấu trúc lipopolysaccharide của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Lipopolysaccharide là cấu trúc chủ yếu nằm ở màng sinh chất.
Chỉ có màng ngoài của vi khuẩn Gram âm mới có lipopolysaccharide.
Lipopolysaccharide là chất cấu trúc nên thành tế bào của Gram dương.
Lipopolysaccharide là chất cấu trúc nên thành tế bào của Gram âm.
Để giải thích vì sao có tên gọi là "tế bào nhân sơ", trong các giải thích sau đây, giải thích nào đúng?
Vị khuẩn không có màng nhân bao bọc để ngăn cách với tế bào chất.
Trong tế bào chất của vi khuẩn có nhiều ti thể.
DNA tập trung lại trong một vùng xác định của tế bào chất gọi là vùng chứa vật chất di truyền.
Vi khuẩn chưa có lưới nội chất trong trong tế bào chất.
Nói về thành tế bào của vi khuẩn Gram dương, nhận định nào đúng?
Vi khuẩn Gram dương, có thành tế bào mỏng, chứa nhiều lipopolysaccharide.
Vi khuẩn Gram dương, có thành tế bào dày, chứa nhiều peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram dương, trên thành tế bào không có peptidoglycan.
Bên ngoài thành tế bào của vi khuẩn Gram dương có lớp màng ngoài.
Khi nói về kích thước tế bào và vật chất di truyền của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Tế bào nhân sơ có kích thước lớn hơn tế bào nhân thực và có vùng nhân rõ ràng.
Tế bào nhân sơ có hệ thống nội màng phát triển và nhân được bao bọc bởi màng kép.
Tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ và có vùng nhân không có màng bao bọc.
Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là phân tử DNA vòng, mạch kép.
Khi nói về plasmid ở tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Plasmid được tìm thấy ở tất cả các loài tế bào, bao gồm cả tế bào nhân thực.
Plasmid có cấu trúc là phân tử DNA thẳng, dài.
Plasmid là vật chất di truyền nằm ngoài vùng nhân, có khả năng tự nhân đôi độc lập với DNA của vùng nhân.
Plasmid thường có chức năng kháng thuốc kháng sinh.
Cho các phát biểu về chức năng của màng sinh chất ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào đúng?
Màng sinh chất là nơi cố định nhiễm sắc thể của vi khuẩn.
Màng sinh chất chỉ có chức năng bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân vật lí.
Màng sinh chất chủ yếu cấu tạo từ cellulose và pectin.
Màng sinh chất kiểm soát sự trao đổi chất với môi trường và là nơi diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Cho các phát biểu về thành tế bào vi khuẩn, phát biểu nào đúng?
Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan.
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ cellulose.
Thành tế bào vi khuẩn Gram âm dày hơn và chứa nhiều peptidoglycan hơn Gram dương.
Da số vi khuẩn có thành tế bào, một số loại vi khuẩn không có thành tế bào.
Nói về sự khác biệt giữa vi khuẩn Gram dương và Gram âm, nhận định nào đúng?
Vi khuẩn Gram âm bị nhuộm màu tím, còn Gram dương bị nhuộm màu đỏ khi nhuộm gram.
Vi khuẩn Gram dương có lipopolysaccharide ở màng ngoài, còn Gram âm thì không.
Vi khuẩn Gram dương có lớp peptidoglycan dày, còn vi khuẩn Gram âm có lớp peptidoglycan mỏng và có thêm màng ngoài.
Cả hai loại vi khuẩn đều có thành peptidoglycan.
Nói về các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Mọi vi khuẩn đều có đủ các cấu trúc: roi, lông và màng ngoài.
Màng ngoài của vi khuẩn có chứa lipopolysaccharide.
Lông có chức năng giúp vi khuẩn bám vào bề mặt hoặc là ống tiếp hợp để trao đổi vật chất di truyền.
Roi chỉ có chức năng giúp vi khuẩn tiếp nhận tín hiệu từ môi trường.
Cho các phát biểu về bào quan ribosome ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào đúng?
Ribosome có màng bao bọc và nằm rải rác trong tế bào chất.
Ribosome là nơi tổng hợp protein và có kích thước nhỏ hơn ribosome của tế bào nhân thực.
Ribosome chỉ tồn tại ở tế bào nhân thực.
Ribosome tham gia vào quá trình phân giải chất hữu cơ để tạo năng lượng.
Cho các nhận định về cấu trúc tổ chức tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Tế bào nhân sơ có vật chất di truyền (DNA) và tế bào chất.
Tế bào nhân sơ có thành tế bào và màng sinh chất.
Tế bào nhân sơ có lưới nội chất và ti thể.
Tế bào nhân sơ có vùng nhân và ribosome.
Cho các nhận định về đặc điểm hình dạng của vi khuẩn, nhận định nào đúng?
Vi khuẩn có ba hình dạng cơ bản là hình cầu, hình que và hình xoắn (xoắn khuẩn).
Hình dạng của vi khuẩn cơ bản là ổn định, ít khi thay đổi.
Vi khuẩn hình que được gọi là trực khuẩn.
Kích thước của vi khuẩn hình cầu luôn lớn hơn vi khuẩn hình que.
Cho các nhận định để giải thích tại sao việc màng sinh chất của vi khuẩn gấp nếp tạo thành mesosome lại quan trọng. Trong các giải thích sau đây, giải thích nào đúng, giải thích nào sai?
Mesosome giúp vi khuẩn bắt màu Gram âm.
Mesosome là nơi chứa plasmid của tế bào vi khuẩn.
Mesosome làm tăng diện tích màng, liên quan đến quá trình hô hấp và nhân đôi DNA.
Mesosome là bào quan tổng hợp protein cho tế bào.
Nói về vai trò của màng ngoài đối với tế bào vi khuẩn, nhận định nào đúng?
Màng ngoài là nơi duy nhất chứa các enzyme tham gia vào quá trình quang hợp của vi khuẩn.
Tất cả các loại vi khuẩn đều bắt buộc phải có màng ngoài để sống sót.
Màng ngoài giúp vi khuẩn tránh bị thực bào bởi các tế bào miễn dịch và bảo vệ vi khuẩn.
Màng ngoài có chức năng giúp vi khuẩn vận động trong môi trường nước.
Nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về lipopolysaccharide?
Lipopolysaccharide (LPS) là thành phần cấu tạo chủ yếu nằm ở màng sinh chất.
Lớp ngoài của màng ngoài ở vi khuẩn Gram âm có lipopolysaccharide (LPS).
Thành tế bào của vi khuẩn Gram dương có lipopolysaccharide.
Lipopolysaccharide (LPS) là thành phần chủ yếu trong vùng nhân của vi khuẩn Gram âm.
Nhận định nào đúng khi giải thích việc nhận biết và tấn công lớp peptidoglycan là mục tiêu của nhiều loại thuốc kháng sinh?
Lớp peptidoglycan là nơi vi khuẩn lưu trữ năng lượng ATP.
Peptidoglycan là cấu trúc thành tế bào, đặc trưng của vi khuẩn và không có ở tế bào người.
Peptidoglycan là nơi chứa các gen kháng kháng sinh của vi khuẩn.
Peptidoglycan có chức năng tổng hợp protein, việc ngăn chặn nó sẽ giết chết vi khuẩn.
Khi nói về chức năng của roi (flagella) ở tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Roi là cấu trúc dạng sợi dài, có vai trò chính là giúp vi khuẩn di chuyển (vận động).
Roi là nơi vi khuẩn tiết ra nội độc tố (Endotoxin).
Roi chỉ có ở vi khuẩn Gram dương, không có ở Gram âm.
Roi được cấu tạo từ bó sợi protein.
Khi nói về thành tế bào của vi khuẩn Gram dương, nhận định nào đúng?
Vi khuẩn Gram dương, trên thành tế bào không có peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào dày, chứa nhiều peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào mỏng, chứa nhiều lipopolysaccharide.
Bên ngoài thành tế bào của vi khuẩn Gram dương có lớp màng ngoài.
Nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Vùng nhân là nơi chứa vật chất di truyền của tế bào, được bao bọc bởi màng nhân riêng.
Vùng nhân là nơi tập trung DNA vòng, mạch kép và không có màng nhân bao bọc.
Vùng nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có chứa nhiễm sắc thể phức tạp gồm DNA và protein histon.
Nói về Ribosome trong tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Ribosome là bào quan có màng bao bọc, chuyên tổng hợp lipid cho tế bào.
Ribosome là bào quan không có màng, có kích thước nhỏ và là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein.
Ribosome chỉ có ở tế bào nhân thực, hoàn toàn không có ở tế bào nhân sơ.
Ribosome của tế bào nhân sơ là loại 70S.
Nói về Màng sinh chất của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Màng sinh chất chỉ có chức năng bao bọc, không có khả năng trao đổi chất với môi trường.
Màng sinh chất được cấu tạo theo mô hình khảm động và có vai trò kiểm soát sự ra vào của các chất.
Màng sinh chất của vi khuẩn cấu tạo từ protein và lớp kép phospholipid.
Màng sinh chất là nơi diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi khuẩn.
Nói về thành tế bào của vi khuẩn, nhận định nào đúng?
Thành tế bào là lớp nằm trong cùng, có cấu tạo chính từ cellulose.
Thành tế bào nằm bên ngoài màng sinh chất, có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.
Thành tế bào của tất cả vi khuẩn đều rất mỏng và được cấu tạo chủ yếu từ chitin.
Thành tế bào chỉ có ở vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn Gram dương không có thành tế bào.
Nhận định về thành tế bào của vi khuẩn Gram âm, nhận định nào đúng?
Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào dày, chứa nhiều peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào mỏng, nằm giữa hai màng và chứa ít peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram âm không có lớp màng ngoài bao bọc.
Vi khuẩn Gram âm giữ được màu đỏ của thuốc nhuộm Gram.
Khi nói về thành tế bào của vi khuẩn Gram dương, nhận định nào đúng?
Vi khuẩn Gram dương, trên thành tế bào không có lipopolysaccharide.
Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào dày, chứa nhiều peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào mỏng, chứa nhiều lipopolysaccharide.
Bên ngoài thành tế bào của vi khuẩn Gram dương có lớp màng ngoài.
Nhận định về lông và roi ở tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Roi chủ yếu có vai trò giúp vi khuẩn di chuyển.
Lông là cơ quan giúp vi khuẩn quang hợp, cung cấp năng lượng cho tế bào.
Roi (flagella) và Lông (pili) đều có cấu tạo và chức năng giống nhau, chỉ khác nhau về số lượng.
Lông là cấu trúc dài nhất, có chức năng như bánh lái định hướng di chuyển.
Trong các nhận định về Plasmid của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Plasmid là bao quan có màng bao bọc, chuyên thực hiện chức năng hô hấp tế bào.
Plasmid là các phân tử DNA vòng nhỏ nằm ngoài vùng nhân và mang các gen không thiết yếu.
Plasmid là cấu trúc bắt buộc phải có ở tất cả các vi khuẩn để duy trì sự sống.
Plasmid mang thông tin di truyền chính, quy định các đặc điểm cơ bản của vi khuẩn.
Nhận định về sự khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, nhận định nào đúng?
Tế bào nhân sơ có hệ thống nội màng phức tạp (lưới nội chất, bộ Golgi) còn nhân thực thì không.
Tế bào nhân sơ có vùng nhân là DNA vòng, không có màng bao bọc và không có hệ thống nội màng.
Tế bào nhân thực không có ribosome, còn tế bào nhân sơ có ribosome.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn so với tế bào nhân thực.
Nói về vai trò của lớp màng ngoài ở vi khuẩn Gram âm, nhận định nào đúng?
Lớp màng ngoài có chức năng chính là điều khiển sự trao đổi khí.
Lớp màng ngoài nằm bên ngoài cùng, bảo vệ vi khuẩn và chứa lipopolysaccharide.
Lớp màng ngoài nằm sát màng sinh chất, có vai trò dự trữ năng lượng.
Lớp màng ngoài chỉ có ở vi khuẩn Gram dương và chứa nhiều peptidoglycan.
Nhận định nào đúng khi phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực?
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn.
Tế bào nhân sơ có thành tế bào.
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và không có hệ thống nội màng.
Tế bào nhân thực có vùng nội dịch di chuyển.
Nhận định nào đúng khi giải thích về vật chất di truyền của tế bào vi khuẩn?
Vật chất di truyền của vi khuẩn nằm thành một vùng trong tế bào chất vì không có ribosome.
Vật chất di truyền của vi khuẩn nằm thành một vùng trong bào tương vì không có màng sinh chất.
Vật chất di truyền của vi khuẩn nằm thành một vùng trong bào tương vì không có màng sinh chất.
Vật chất di truyền của vi khuẩn nằm thành một vùng trong bào tương vì không có màng bao bọc.
Nhận định nào đúng khi nói về nội độc tố ở tế bào vi khuẩn?
Nội độc tố của vi khuẩn Gram âm thường liên quan đến lớp peptidoglycan.
Nội độc tố của vi khuẩn Gram âm thường liên quan đến lipopolysaccharide ở màng ngoài.
Nội độc tố của vi khuẩn Gram âm thường liên quan đến plasmid.
Một số loại lipopolysaccharide bị phân hủy thì nội độc tố xuất hiện.
Một nhà khoa học đã lai tạo thành công vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin người. Để nuôi cấy và thu hoạch insulin, ông cần phải xử lí tế bào vi khuẩn để lấy sản phẩm ra ngoài. Khi nói về cấu trúc của tế bào nhân sơ đóng vai trò kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển các phân tử insulin (là protein) ra khỏi tế bào, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
Ribosome là cấu trúc đóng vai trò kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển các phân tử insulin ra khỏi tế bào.
Vùng nhân có vai trò kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển các phân tử insulin ra khỏi tế bào.
Màng sinh chất có vai trò kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển các phân tử insulin ra khỏi tế bào.
Thành tế bào là cấu trúc bên ngoài, quyết định việc vận chuyển các phân tử insulin ra khỏi tế bào.
Trong công nghệ sinh học và y học, các nhà khoa học thường sử dụng plasmid (phân tử vòng nhỏ) của vi khuẩn làm vector chuyển gene. Trong các phát biểu sau đây về lí do chọn plasmid, phát biểu nào đúng?
Do plasmid chỉ có ở tế bào nhân thực chứ không có ở tế bào nhân sơ.
Vì plasmid luôn chứa các gene kháng sinh và gene gây bệnh.
Do plasmid cấu tạo bởi protein nên dễ thực hiện.
Do plasmid có khả năng tự nhân đôi độc lập.
Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Cho biết thuốc kháng sinh 3 có tác động ức chế lên ribosome của vi khuẩn gây bệnh và hiệu quả của kháng sinh được mô tả trong bảng sau. Nhận định nào sau đây đúng?
Khả năng bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm trên đã nhiễm ít nhất 3 loại vi khuẩn gây bệnh.
Thuốc kháng sinh 3 cho hiệu quả tương đối thấp do ribosome của vi khuẩn được thành tế bào và màng sinh chất của vi khuẩn bảo vệ nên thuốc khó tác động ức chế.
Thuốc kháng sinh 2 có thể là thuốc ức chế tổng hợp thành peptidoglycan của vi khuẩn và có hiệu quả cao khi tiêu diệt một số vi khuẩn Gram dương.
Việc phối hợp kháng sinh 2 và 3 cho hiệu quả cao nhất vì mỗi loại kháng sinh có tác động đặc hiệu đối với các loại vi khuẩn khác nhau.
Một loài vi khuẩn sống trong môi trường có nồng độ độc tố cao nhờ có plasmid mang gen kháng chất độc. Mỗi nhận định sau là đúng khi nói về plasmid:
Plasmid là ADN vòng nhỏ, có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN vùng nhân.
Plasmid mang gen kháng độc giúp vi khuẩn thích nghi nhanh với môi trường.
Plasmid là cấu trúc bắt buộc phải có ở mọi tế bào nhân sơ.
Plasmid có thể được truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác thông qua tiếp hợp.
Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân loại vi khuẩn dựa vào sự thay đổi màu sắc của thành tế bào bởi thuốc nhuộm. Một số thuốc kháng sinh như penicillin, vancomycine được sử dụng hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn không cho vi khuẩn tạo được thành tế bào. Một thí nghiệm đánh giá tác động của vancomycine đối với chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus ở các nồng độ khác nhau bằng cách đo kích thước các vòng vô khuẩn, kết quả thể hiện ở bảng 2. Các nhận định nào sau đây là đúng?
Staphylococcus aureus là vi khuẩn Gr dương.
Penicillin tiêu diệt vi khuẩn Gr âm tốt hơn vi khuẩn Gr dương.
Sự khác nhau về màu sắc sau khi nhuộm của vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm chủ yếu là do lớp màng ngoài.
Streptococcus pneumoniae có thành tế bào bắt màu tím khi nhuộm Gram.
Một thí nghiệm sử dụng enzyme lysozyme để phá vỡ thành tế bào của hai chủng vi khuẩn X và Y. Sau 20 phút xử lí, tỉ lệ tế bào bị vỡ được ghi nhận:
Chủng vi khuẩn X: 90% tế bào bị phá vỡ
Chủng vi khuẩn Y: 10% tế bào bị phá vỡ
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng?
Vi khuẩn X có thành tế bào giàu peptidoglycan hơn Y.
Vi khuẩn X có thể là vi khuẩn Gram dương.
Vi khuẩn Y có thể là vi khuẩn Gram âm.
Thành tế bào của vi khuẩn Y được bảo vệ tốt hơn trước lysozyme.
Một nhà nghiên cứu đo hàm lượng ribosome của hai chủng vi khuẩn khi nuôi trong môi trường giàu dinh dưỡng và thu được kết quả như sau:
Chủng vi khuẩn A: 15000 số ribosome/tế bào
Chủng vi khuẩn B: 40000 số ribosome/tế bào
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Chủng B có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn A.
Ribosome của vi khuẩn là loại 80S nên số lượng càng nhiều thì tổng hợp protein càng mạnh.
Cả hai chủng đều dùng ribosome 70S để dịch mã.
Số ribosome khác nhau phản ánh nhu cầu protein khác nhau của mỗi chủng.
Hình ảnh dưới đây thể hiện đặc điểm cấu tạo của một số cấu trúc ở tế bào nhân sơ. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về các cấu trúc trên?
Vùng nhân là cấu trúc số (1) có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Cấu trúc số (3) là roi có chức năng giúp vi khuẩn vận động.
Số (4) là màng tế bào có chức năng trao đổi chất chọn lọc với môi trường.
Số (6) là thành tế bào giúp vi khuẩn ổn định hình dạng.
Hình ảnh dưới đây thể hiện đặc điểm cấu tạo của một số cấu trúc ở tế bào nhân sơ. Nhận định nào đúng khi nói về cấu trúc trên?
Cấu trúc tế bào nhân sơ gồm: vùng nhân (DNA), roi (protein), màng tế bào (phospholipid), thành tế bào (peptidoglycan), bào tương.
Cấu trúc tế bào nhân sơ gồm: nhân hoàn chỉnh, ti thể, lục lạp, màng nhân, bào quan.
Cấu trúc tế bào nhân sơ gồm: vùng nhân (RNA), roi (lipid), màng tế bào (protein), thành tế bào (cellulose), bào tương.
Cấu trúc tế bào nhân sơ gồm: vùng nhân (DNA), roi (protein), màng tế bào (cellulose), thành tế bào (protein), bào quan.
Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai khi nói về các cấu trúc trên?
Cấu trúc số (6) có thành phần Peptidoglycan, là điểm tác động của nhiều loại kháng sinh.
Vùng nhân số (1) là nơi tổng hợp năng lượng ATP cho mọi hoạt động của tế bào.
Cấu trúc số (3) là roi, có bản chất là lipid giúp vi khuẩn tránh các yếu tố môi trường.
Cấu trúc số (4) là nơi diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về các cấu trúc trên?
Cấu trúc số (4) là nơi diễn ra quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào vi khuẩn.
Cấu trúc số (1) ngăn cách tế bào chất với môi trường, nhưng không kiểm soát sự trao đổi chất.
Cấu trúc số (2) mang vật chất di truyền điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
Ribosome (nằm trong vùng cấu trúc 1) có cấu tạo từ rRNA và protein.
Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai khi nói về các cấu trúc trên?
Cấu trúc số (4) có thành phần chính là peptidoglycan, luôn có mặt ở tất cả các loại vi khuẩn.
Màng tế bào (3) là một lớp kép phospholipid, có tính bán thấm giúp kiểm soát chất ra vào tế bào.
Cấu trúc số (2) tuy không có màng bao bọc nhưng vẫn được coi là nhân thực sự của tế bào.
Cấu trúc số (1) chứa plasmid là một đoạn DNA vòng nhỏ, có thể giúp vi khuẩn kháng lại kháng sinh.
Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai khi nói về các cấu trúc trên?
Nếu loại bỏ cấu trúc số (4) (thành tế bào) của vi khuẩn Gram âm, tế bào sẽ vẫn duy trì được hình dạng ổn định.
(2) là vùng nhân, nơi điều khiển các hoạt động của tế bào.
Màng tế bào (3) thực hiện chức năng phân giải chất hữu.
Lớp bao bên ngoài của cấu trúc số (4) là lớp màng ngoài của vi khuẩn.
Một vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường có kháng sinh R. Kháng sinh R có tác dụng ức chế sự tổng hợp Peptidoglycan. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tác động của kháng sinh R?
Kháng sinh R tác động trực tiếp lên thành tế bào của vi khuẩn.
Kháng sinh R sẽ chỉ hiệu quả đối với vi khuẩn Gram dương vì chúng có lớp peptidoglycan dày hơn.
Kháng sinh R ngăn chặn sự hình thành lớp peptidoglycan nên thành tế bào trở nên yếu và không thể duy trì cấu trúc ban đầu.
Kháng sinh R tác động lên ribosome làm ngừng tổng hợp protein cần thiết cho sự sống.
Kháng sinh Penicillin tác động vào quá trình tổng hợp thành peptidoglycan, trong khi kháng sinh Tetracyclin tác động vào ribosome của vi khuẩn. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cơ chế tác động của hai loại kháng sinh này?
Penicillin tác động làm suy yếu thành tế bào khiến vi khuẩn dễ bị tổn thương.
Tetracyclin ức chế sự tổng hợp protein, làm ảnh hưởng đến các hoạt động sống của vi khuẩn.
Cả hai loại kháng sinh này đều gây độc cho tế bào người (tế bào nhân thực) vì có cấu tạo giống tế bào vi khuẩn.
Nếu vi khuẩn không có thành tế bào sẽ không chịu tác động của Penicillin, nhưng vẫn chịu tác động của Tetracyclin.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của vi khuẩn Gram dương và Gram âm?
Vi khuẩn Gram dương có lớp peptidoglycan dày và nằm ngay bên ngoài màng sinh chất.
Cấu trúc tế bào của vi khuẩn Gram âm phức tạp hơn, có thêm lớp màng ngoài.
Cả hai loại vi khuẩn đều có màng sinh chất cấu tạo theo mô hình khảm động.
Vi khuẩn Gram dương bắt màu đỏ khi nhuộm Gram.
Một nhà khoa học đã biến đổi gen của một chủng vi khuẩn, khiến nó không thể tổng hợp được protein tham gia cấu trúc nên roi của vi khuẩn. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về chủng vi khuẩn biến đổi gen này?
Chủng vi khuẩn này sẽ mất khả năng bám dính vào các tế bào.
Chủng vi khuẩn này sẽ mất khả năng di chuyển linh hoạt trong môi trường lỏng.
Sự biến đổi gen này ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng vận động của tế bào.
Gen tổng hợp protein roi nằm trên DNA vòng trong vùng nhân.
Một vi khuẩn Gram âm có khả năng gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, nó thường dùng lông để bám dính vào bề mặt chủ trước khi gây nhiễm. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng khi nói về cấu trúc của vi khuẩn này?
Lông, roi, màng ngoài đều được cấu tạo chủ yếu từ lipid.
Lông, roi, màng ngoài đều là các cấu trúc bề mặt, giúp vi khuẩn tương tác trực tiếp với môi trường ngoài hoặc tế bào chủ.
Tất cả các cấu trúc: lông, roi, màng ngoài đều là bào quan có màng bao bọc và nằm ở bên trong tế bào chất.
Vì khuẩn Gram âm chỉ có lông không có roi và màng ngoài.
Trong các nhận định sau đây về plasmid, nhận định nào đúng?
Plasmid có chứa gen kháng kháng sinh.
Plasmid là cấu trúc màng kép bao bọc.
Plasmid luôn gắn với lông, roi.
Plasmid không thể di truyền.
Trong các nhận định sau đây về vùng nhân của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Vùng nhân của tế bào nhân sơ không có màng bao bọc.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa AND mạch thẳng.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ có nhiều ti thể nhỏ.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ nằm trong túi màng.
Trong các nhận định sau đây về tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng?
Tế bào nhân sơ có hình dạng đặc trưng nhờ thành tế bào.
Cấu trúc roi giúp vi khuẩn di chuyển.
Ở vi khuẩn, quá trình trao đổi chất diễn ra chủ yếu trong bào tương và màng sinh chất.
Cấu trúc điều khiển mọi hoạt động của tế bào nhân sơ là DNA plasmid.
Trong các nhận định sau đây về vi khuẩn Gram âm, nhận định nào đúng?
Thành peptidoglycan rất dày.
Hai lớp màng (màng sinh chất + màng ngoài).
Ba lớp màng (màng sinh chất + màng ngoài + màng nhân).
Không chứa lipopolysaccharide.
Trong các nhận định sau đây về ribosome của tế bào nhân sơ, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Ribosome của tế bào nhân sơ gồm hai tiểu đơn vị 50S và 30S.
Ribosome của tế bào nhân sơ gồm tiểu đơn vị 60S và 40S.
Ribosome của tế bào nhân sơ có một tiểu đơn vị duy nhất.
Ribosome của tế bào nhân sơ gồm nhiều tiểu đơn vị 70S.
Trong các phát biểu sau đây về điểm giống nhau giữa vi khuẩn Gram dương và Gram âm của tế bào nhân sơ, phát biểu nào đúng?
Vi khuẩn Gram dương và Gram âm đều có màng ngoài.
Vi khuẩn Gram dương và Gram âm đều có peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram dương và Gram âm đều có màng sinh chất.
Vi khuẩn Gram dương và Gram âm đều có thành thành tế bào mỏng.
