Font size
WorksheetsSINH 10 HKII (chúc bà con qua môn)
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân
G1, S, G2, nguyên phân
S, G1, G2, nguyên phân
G2, G1, S, nguyên phân
Sự kiện nào dưới đây không xảy ra trong các kì nguyên phân?
tái bản ADN
phân ly các nhiễm sắc tử chị em
tạo thoi phân bào
tách đôi trung thể
Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
G1
G2
S
Nguyên phân
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
tế bào cơ tim
hồng cầu
bạch cầu
tế bào thần kinh
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc dần xuất hiện ở kỳ
đầu
giữa
sau
cuối
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
đầu
giữa
sau
cuối
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở
kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
2n NST đơn
2n NST kép
4n NST đơn
4n NST kép
Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là
n NST đơn
2n NST đơn
n NST kép
2n NST kép
Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
kéo dài màng tế bào
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào
cả A, B, C
Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
kéo dài màng tế bào
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào
cả A, B, C
Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
2k tế bào con
k/2 tế bào con
2ᴷ tế bào con
k-2 tế bào con
Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kì
đầu
giữa
sau
cuối
Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhân được thực hiện nhờ
màng nhân
nhân con
trung thể
thoi vô sắc
Ở người (2n=46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
23
46
69
92
Ở người (2n=46), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
23
46
69
92
Ở người (2n=46), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của nguyên phân là
23
46
69
92
Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành:
8
12
24
48
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n=24. Một thế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là
24 NST đơn
24 NST kép
48 NST đơn
48 NST kép
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
kì trung gian
kì đầu
kì sau
tất cả các kì
Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở
kì giữa
kì sau
kì cuối
tất cả kì trên
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
đầu I
giữa I
sau I
đầu II
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
Hình thức phân chia tế bào sinh vật nhân sơ là
nguyên phân
giảm phân
nhân đôi
phân đôi
Trong quá trình phân đôi của tế bào vi khuẩn, việc phân phối vật chất di truyền được thực hiện nhờ
sự hình thành vách ngăn
sự co thắt của màng sinh chất
sự kéo dài của màng tế bào
sự tự nhân đôi của màng sinh chất
Quá trình giảm phân xảy ra ở
tế bào sinh dục
tế bào sinh dưỡng
hợp tử
giao tử
Từ một tế bào qua giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con là
2
4
6
8
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ bam đầu là
tăng gấp đôi
bằng
giảm một nửa
ít hơn một vài cặp
Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở cuối kì cuối I số NST trong mỗi tế bào con là
7 NST kép
7 NST đơn
14 NST kép
14 NST đơn
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
xảy ra nhân đôi ADN
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào
cả B và C (có thể...&ở kì sau...)
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên ADN được thực hiện thông qua
các hình thức phân chia tế bào
sự trao đổi chất và năng lượng của tế bào
quá trình hô hấp nội bào
quá trình đồng hóa
Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở các cơ thể
đơn bào
đa bào
lưỡng bội
lưỡng bội có hình thức sinh sản hữu tính
Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn
sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào
sự tự nhân đôi và sự phân li
sự đóng xoắn và tháo xoắn
Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể
sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể
sự phân chia tế bào chấy
sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con
Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào chuột đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 19 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở
kì trước II của giảm phân
kì trước I của giảm phân
kì trước của nguyên phân
kì cuối II của giảm phân
Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
NST chưa tự nhân đôi
NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh
NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất
các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp
Trong giảm phân sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì sau của lần phân bào II
kì cuối của lần phân bào I
kì sau của lần phân bào I
kì cuối của lần phân bào II
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
xảy ra nhân đôi ADN
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào
cả B và C (có thể...&ở kì sau...)
Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ khác nhau của loài là nhờ
quá trình giảm phân
quá trình nguyên phân
quá trình thụ tinh
cả A, B, C
Sự đóng xoắn và tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa
thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST
thuận lợi cho sự phân li của NST
thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
cả A, B, C
Cho biết: Phương pháp nào sau không tạo ra được nguồn biến dị di truyền?
Cấy truyền phôi
Cho các cá thể cùng loài có kiểu gen khác nhau lai với nhau
Dung hợp tế bào trần khác loài
Chuyển gen từ loài này sang loài khác
Chọn ý đúng: Trong quy trình nhân bản vô tính ở động vật, tế bào được sử dụng để cho nhân là?
tế bào động vật
tế bào tuyến sinh dục
tế bào tuyến vú
tế bào xôma
Cho biết: Khi nói về hoạt động nhân bản vô tính ở động vật, phát biểu nào đúng?
Người ta sử dụng tế bào chất của tế bào xôma
Người ta sử dụng tế bào chất của tế bào trứng
Người ta lai 2 tế bào xôma với nhau
Người ta lai tế bào xôma và tế bào trứng
Hãy xác định: Nội dung không đúng khi nói đến thành tựu nổi bật của phương pháp lai tế bào?
Dùng các hoocmôn phù hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai
Tạo loài mới từ các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại, mà lai hữu tính không thực hiện được
Tìm được virut Xenđê tác động lên màng tế bào như một chất kết dính
Tìm được phương pháp này nhờ vào sự hiểu biết tế bào sinh dục
Điền vào cho đúng: Trong lai tế bào, khi nuôi hai dòng tế bào ... trong cùng một môi trường, chúng có thể kết hợp lại với nhau thành ... chứa bộ nhiễm sắc thể của hai tế bào gốc.
sinh dưỡng khác loài - tế bào lai
sinh dục - tế bào thai
sinh dưỡng - hợp tử
sinh dục - hợp tử
Hãy cho biết: Con cừu được tạo ra bằng phương pháp sinh sản vô tính có tên là gì?
A-my
Lo-li-ta
Do-ly
Ma-ry
Đâu là phát biểu sai: Khi nói về phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào ở thực vật?
Một trong các công nghệ tế bào là lai các giống cây khác loài bằng kĩ thuật dung hợp tế bào trần
Phương pháp nuôi cấy hạt phấn đơn bội (n) rồi gây lưỡng bội đã tạo ra các cây lưỡng bội (2n) hoàn chỉnh và đồng nhất về kiểu gen
Nhờ công nghệ tế bào đã tạo ra những giống cây trồng biến đổi gen cho năng suất rất cao
Bằng công nghệ tế bào đã tạo ra các cây trồng đồng nhất về kiểu gen nhanh từ một cây có kiểu gen quý hiếm
Hãy cho biết: Hoocmôn insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người là thành tựu nhờ?
Công nghệ tạo động vật biến đổi gen
Công nghệ tạo thực vật biến đổi gen
Công nghệ tạo ra các chủng vi sinh vật mới
Công nghệ tế bào thực vật và động vật
Chọn ý đúng: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về?
Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh
Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào
Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh
Hãy xác định: Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính?
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt
Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người
Tạo ra các động vật biến đổi gen
Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc
Công nghệ tế bào là:
Kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống
Dùng hoocmôn điều khiển sự sinh sản của cơ thể
Nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
Dùng hóa chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp:
nuôi cấy hạt phấn, lai xoma
cấy truyền phôi
chuyển gen từ vi khuẩn
nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Nuôi cấy hạt phấn
Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm
Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi
Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại
Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là:
mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó
thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên
được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục
có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân
Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với
cừu cho nhân
cừu cho trứng
cừu cho nhân và cho trứng
cừu mẹ
Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
nuôi cấy hạt phấn
nuôi cấy mô tế bào
cấy truyền phôi
nhân bản vô tính
Vi khuẩn lam dinh dưỡng theo kiểu
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa tự dưỡng
hóa dị dưỡng
Vi khuẩn tía không chứa lưu huỳnh dinh dưỡng theo kiểu:
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa tự dưỡng
hóa dị dưỡng
Nấm và các vi khuẩn không quang hợp dinh dưỡng theo kiểu:
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa tự dưỡng
hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ:
ánh sáng và CO2
ánh sáng và chất hữu cơ
chất vô cơ và CO2
chất hữu cơ
Vi sinh vật là gì?
Sinh vật kí sinh trên cơ thể sinh vật khác
Sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi
Sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi
Sinh vật có kích thước nhỏ bé, có kích thước hiển vi
Câu nào sau đây không đúng?
VSV sinh trưởng nhanh, phân bố rộng
VSV là những cơ thể có kích thước hiển vi
VSV là tập hợp đơn bào hay tập hợp đa bào
Phần lớn VSV là cơ thể nhân sơ hay nhân thực
Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?
nấm rơm
tảo lục đơn bào
vi khuẩn lam
trùng biến hình
Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?
vi khuẩn
tảo đơn bào
động vật nguyên sinh
rêu
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?
có kích thước nhỏ
phần lớn có cấu đơn bào
đều có khả năng tự dưỡng
sinh trưởng nhanh
Đặc điểm nào sau đây đúng với vi sinh vật?
có kích thước rất nhỏ, thấy rõ dưới kính hiển vi
hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh
thích ứng nhanh với điều kiện môi trường và dễ bị biến đổi
tất cả đều đúng
Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
Kích thước hiển vi
Cơ thể đa bào
Sinh trưởng, sinh sản nhanh
Phân bố rộng
Đặc điểm nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của vi sinh vật?
thích ứng cao với môi trường
trao đổi chất nhanh
có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ
phân bố rộng
Cho các đặc điểm sau
(1) Phân bố rộng
(2) Sống kí sinh và gây bệnh
(3) Sinh trưởng nhanh
(4) Chỉ có một tế bào
(5) Hấp thụ các chất nhanh
(6) Chưa có nhân chính thức
Có bao nhiêu đặc điểm đúng khi nói về vi sinh vật?
2
3
4
5
Để nghiên cứu hình dạng, kích thước của vi sinh vật, người ta dùng phương pháp:
quan sát bằng kính hiển vi
nuôi cấy
phân lập vi sinh vật
định danh vi khuẩn
Để tách riêng vi khuẩn từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết, người ta dùng phương pháp:
quan sát bằng kính hiển vi
nuôi cấy
phân lập vi sinh vật
định danh vi khuẩn
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng cạn dần, sản phẩm chuyển hóa tăng lên đã dẫn đến hiện tượng:
tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật
số vi sinh vật sinh ra bằng số vi sinh vật chết đi
quần thể vi sinh vật bị suy vong
thu được số vi sinh vật tối đa
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha:
tiềm phát
lũy thừa
cân bằng
suy vong
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzyme trao đổi chất được hình thành ở pha:
tiềm phát
lũy thừa
cân bằng
suy vong
Loại bào tử nào sau đây là loại bào tử sinh sản của xạ khuẩn?
Bào tử nấm
Bào tử túi
Bào tử hữu tính
Bào tử trần
Các hình thức sinh của vsv nhân sơ là:
phân đôi, tiếp hợp
phân đôi, bào tử trần
phân đôi, nảy chồi, bào tử
phân đôi, bào tử, sinh sản hữu tính
Các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân thực là:
phân đôi, bào tử trần
phân đôi
phân đôi, nảy chồi, bào tử, sinh sản hữu tính
tất cả đều sinh sản hữu tính
Hình thức nuôi cấy không liên tục có đặc điểm nào?
Không bổ sung chất dinh dưỡng nhưng rút lượng sinh khối nhân định ra khỏi môi trường nuôi cấy
Bổ sung chất dinh dưỡng và rút khỏi môi trường nuôi cấy lượng chất thải và sinh khối dư thừa
Không bổ sung chất dinh dưỡng cũng không lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
Bổ sung chất dinh dưỡng thường xuyên nhưng không rút khỏi môi trường lượng chất thải và sinh khối dư thừa
Sinh trưởng của vi sinh vật là:
sự tăng về số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật
sự đồng hóa các chất, tích lũy trong cơ thể vi sinh luật
quá trình đồng hóa và dị hóa xảy ra trong cơ thể vi sinh vật
sự lớn lên về kích thước của vi sinh vật
Trong hình thức nuôi cấy không liên tục, pha tiềm phát được tính từ khi:
vi khuẩn được cấy vào môi trường đến khi chúng bắt đầu phân chia
vi khuẩn bắt đầu phân chia đến khi số lượng tế bào đạt cực đại
vi khuẩn ngừng phân chia đến khi số lượng tế bào bắt đầu giảm xuống
số lượng vi khuẩn bắt đầu giảm đến khi không còn vi khuẩn nào phân chia nữa
Vai trò chủ yếu của việc nuôi cấy không liên tục là:
tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh
sản xuất sinh khối vi sinh vật
nghiên cứu đặc điểm hoạt động của một chủng vi sinh vật nào đó
chế tạo các loại vacxin
Đối với vi sinh vật, hình thức nuôi cấy liên tục có đặc điểm nào?
Không bổ sung chất dinh dưỡng nhưng không ngừng lấy từ môi trường các chất thải
Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng cho môi trường đồng thời nuôi cấy một lượng dịch tương đương
Không bổ sung chất dinh dưỡng cũng không lấy chất thải ra khỏi môi trường nuôi cấy
Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng cho môi trường nhưng không rút khỏi chất thải và sinh khối
Tại sao hình thức nuôi cấy liên tục vi sinh vật lại giúp cho con người sản xuất có hiệu quả các hợp chất sinh học có giá trị?
Vì con người không còn hình thức nào khác ngoài việc sử dụng vi sinh vật
Vì chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục, pha lũy thừa kéo dài, sinh khối sẽ được lấy ra liên tục
Vì chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục, các vi sinh vật luôn ở giai đoạn tiềm phát chuẩn bị phân chia
Vì chất thải được rút ra liên tục, kích thích tế bào vi khuẩn sinh sản
Hoạt động nào sau đây của con người được gọi là nuôi cấy vi sinh vật theo hình thức liên tục?
Làm rượu
Làm nấm
Làm giấm
Làm bánh mì
So với nuôi cấy không liên tục thì nuôi cấy liên tục:
có hiệu quả cao hơn
có thời gian nhanh hơn
chỉ áp dụng trong công nghiệp
lâu hơn nhưng hiệu quả cao hơn
Trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật, các nguyên tố đa lượng như C, H, O, N, S, P là
chất dinh dưỡng
chất sát khuẩn
chất kháng sinh
nhân tố sinh trưởng
Cơ chế tác động của chất kháng sinh là:
diệt khuẩn có tính chọn lọc
ôxi hóa các thành phần tế bào
gây biến tính các protein
bất hoạt các protein
Chất nào dưới đây là chất sát khuẩn?
vitamin
amino acid
nucleic acid
ethanol
Các tia có bước sóng ngắn có tác dụng:
đẩy mạnh tốc độ các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật
tham gia vào các quá trình thủy phân trong tế bào vi khuẩn
tăng hoạt tính enzim
gây đột biến hoặc gây chết các tế bào vi khuẩn
Nuôi cấy vi khuẩn E.coli trong môi trường có nhiệt độ nào sau đây để thu được sinh khối nhiều nhất?
17°C
27°C
37°C
47°C
Khi bị bệnh, một số người thường tự mua thuốc kháng sinh để điều trị, thậm chí có người còn uống kết hợp 2 đến 3 loại thuốc kháng sinh khác nhau với suy nghĩ uống nhiều loại sẽ nhanh khỏi hơn. Việc làm này sẽ dẫn tới hậu quả:
gây hiện tượng nhờn kháng sinh
gây hiện tượng tiêu chảy
gây bệnh tiểu đường
gây bệnh tim mạch
Để bảo quản các loại hạt đậu, lúa...tránh sự xâm nhiễm của vi khuẩn và nấm, người ta thường phơi hạt thật khô và cất giữ nơi khô ráo. Việc bảo quản này dựa vào yếu tố nào?
pH
nhiệt độ
độ ẩm
áp suất thẩm thấu
Người ta thường dùng nước muối để sát khuẩn vì hàm lượng muối trong nước có thể gây ra hiện tượng gì?
co nguyên sinh, tế bào vi khuẩn mất nước, không phân chia được
trương nước, tế bào vi khuẩn vỡ ra và chết
đông đặc protein trong tế bào vi khuẩn
màng lipid bị phá vỡ, tế bào vi khuẩn sẽ bị chết
Khi làm sữa chua, ta nên dừng ở pha nào để thu được sản phẩm tốt nhất?
tiềm phát
cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng
đầu pha lũy thừa
suy vong
