Font size
Worksheetssinh học 10 thi giữa học kì 2
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Quang hợp chỉ được thực hiện ở
tảo, thực vật và một số vi khuẩn.
tảo, thực vật, nấm.
tảo, nấm và một số vi khuẩn.
tảo, thực vật, động vật.
Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân?
Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc.
Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia.
Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không.
Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất.
Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng ATP.
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
bằng.
tăng gấp đôi.
ít hơn một vài cặp.
giảm một nửa.
Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở kỳ cuối?
Màng nhân và nhân con xuất hiện.
Nhiễm sắc thể phân li về mỗi cực của tế bào.
Các nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn.
Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép.
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
thực hiện quang phân li nước.
tiếp nhận CO2.
hấp thụ năng lượng ánh sáng.
tổng hợp glucôzơ.
Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là đều
xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
xảy ra ở tất cả các loại tế bào.
Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào kì
sau
giữa
cuối
đầu
làm đi nhé các bé của chị =))
Sản phẩm tạo ra trong chuỗi phản ứng tối của quá trình quang hợp là
C6H12O6; O2.
H2O; ATP; O2.
C6H12O6; H2O; ATP.
C6H12O6.
Hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha tối của quang hợp?
Giải phóng ôxi
Tổng hợp nhiều phân tử ATP.
Giải phóng điện tử từ quang phân li nước.
Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbonhidrat.
Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
Quang hợp là sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Trong quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Nguyên liệu của quang hợp là H2O và O2.
Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n = 24. Hỏi ở kì sau của giảm phân II, 1 tế bào con có bao nhiêu tâm động?
24
12
18
6
tự giải đi mấy ku
Chu kỳ tế bào là khoảng
thời gian của quá trình nguyên phân.
thời gian kì trung gian.
thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân.
thời gian giữa hai lần phân bào.
Trong kỳ đầu của nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây?
Bắt đầu dãn xoắn.
Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép.
Bắt đầu co xoắn lại.
Co xoắn tối đa.
Oxi được giải phóng trong
pha tối nhờ quá trình phân li nước.
pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
pha sáng nhờ quá trình phân li CO2.
Quan sát hình bên và cho biết đây là đặc điểm của kì nào?
kì sau I.
kì đầu I.
kì giữa I.
kì giữa II.
Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Sau 3 lần nguyên phân. Hỏi ở kỳ sau, số lượng NST đơn ở tất cả các tế bào con là bao nhiêu?
128
234
96
120
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng
tổng hợp.
thuỷ phân.
oxi hoá khử.
phân giải.
Ở những tế bào có nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở bào quan nào sau đây?
Lục lạp.
Không bào.
Ti thể.
Ribôxôm.
Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra vào kì
sau II.
đầu I.
giữa I.
đầu II.
Câu 1. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dục chín.
D. Hợp tử.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
B. Có sự phân chia tế bào chất.
C. Có sự phân chia nhân.
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Câu 4. Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào kì nào ?
A. Kì giữa I.
B. Kì trung gian trước lần phân bào I.
C. Kì giữa II.
D. Kì trung gian trước lần phân bào II.
Câu 5. Trong giảm phân II, các NST ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
(1) Kì đầu II. (2) Kì giữa II. (3) Kì sau II. (4) Kì cuối II.
A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
Câu 6. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. làm tăng số lượng NST trong tế bào.
B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo đa dạng sinh học.
D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Câu 10. Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm chung là
A. các NST đều ở trạng thái đơn.
B. các NST đều ở trạng thái kép.
C. có sự dãn xoắn của các NST.
D. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Đây là đặc điểm của:
Kì sau I
Kì giữa I
Kì giữa II
Kì sau II
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn
Phân li các NST kép, không tách tâm động
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Ở động vật, khi 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra
1 trứng
4 trứng
2 trứng
8 trứng
Có 5 tế bào sinh tinh có bộ NST 2n = 8, tiến hành giảm phân hình thành giao tử. Ở kì sau II có tổng bao nhiêu NST đơn trong tất cả các tế bào?
80
40
160
20
Sự nhân đôi ADN và NST xảy ra trong giai đoạn nào?
kì đầu của cả nguyên phân và giảm phân
kì giữa của giảm phân
pha S của kì trung gian trong tế bào xôma và tế bào sinh sản
pha G1 của kì trung gian trong tế bào sinh sản
Trong kì nào sau đây của giảm phân xảy ra tiếp hợp NST?
kì đầu I
kì giữa II
kì đầu II
kì cuối I
Trong sinh sản hữu tính ở động vật, các giao tử được sản sinh bởi quá trình
chu kì tế bào
giảm phân
thụ tinh
nguyên phân
Tinh trùng của người khoẻ mạnh mang bao nhiêu NST?
23 cặp NST
46 NST
23 NST
46 cặp NST
Trong kì nào của giảm phân, NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào đơn bội?
Kì đầu I
Kì giữa II
Kì giữa I
Kì sau I
Phương thức phân bào dẫn đến hình thành tế bào có n NST so với bố mẹ 2n NST được gọi là gì?
Phân chia tế bào chất
Nguyên phân
Kì trung gian
Giảm phân
Giảm phân có vai trò
tạo ra các tế bào con giống hệ tế bào bố mẹ
tạo một tế bào có số lượng NST gấp đôi số lượng NST của tế bào bố mẹ
tạo 4 tế bào có cùng số lượng NST như tế bào bố mẹ
tạo các tế bào đơn bội chứa số NST bằng một nửa so với tế bào bố mẹ
trong nguyên phân, kỳ nào có hiện tượng các nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ?
kỳ đầu
kỳ giữa
kỳ sau
kỳ cuối
kỳ nào trong nguyên phân NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo ?
Kỳ cuối
kỳ đầu
kỳ sau
kỳ giữa
Tế bào 2n =20 NST , thì trong kỳ sau có bao nhiêu NST ?
20
40
60
80
trạng thái NST ở Kỳ cuối của nguyên phân ?
NST Kép
NST đơn
NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, diễn ra ở kì nào của giảm phân
Kì giữa của giảm phân II
Kì giữa của giảm phân I
Kì sau của Giảm phân II
Kì đầu của Giảm phân I
Kết quả của quá trình giảm phân là
Từ một tế bào 2n ban đầu tạo ra 2 tế bào con giống hệt tế bào mẹ (2n)
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu 2n tạo ra 2 tế bào con mạng bộ NST giảm đi 1 nửa (n)
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu 2n tạo ra 4 tế bào con mạng bộ NST giảm đi 1 nửa (n)
Từ một tế bào 2n ban đầu tạo ra 4 tế bào con giống hệt tế bào mẹ (2n)
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dục chín.
D. Hợp tử.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì giữa của giảm phân 1 mà không có ở kì giữa của nguyên phân?
NST xếp thành hai hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
NST có hình dạng đặc trưng cho loài
Thoi tơ vô sắc hình thành hoàn chỉnh.
NST xếp thành một hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
Trong giảm phân II, các NST có trạng thái kép ở các kì nào sau đây?
Kì sau II, kì cuối II và kì giữa II
Kì đầu II, kì cuối II và kì sau II
Kì đầu II, kì giữa II
Tất cả các kì
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
các NST đều ở trạng thái đơn.
các NST đều ở trạng thái kép.
có sự dãn xoắn của các NST.
có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
chu kì tế bào diễn ra ổn định.
sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi.
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
Môi trường nhân tạo
Môi trường dùng chất tự nhiên
Môi trường tổng hợp
Môi trường bán tổng hợp
Căn cứ vào nguồn gốc dinh dưỡng cacbon chủ yếu, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Nguồn năng lượng và khí CO2
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng và nguồn cacbon
Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu
Ánh sáng mặt trời
Chất hữu cơ
Khí CO2
Cả A và B
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Khí CO2
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là
Khí CO2
Chất hữu cơ
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn đường phân xảy ra ở đâu?
Tế bào chất
Màng tilacoit
Màng trong ti thể
Chất nền của lục lạp
Quá trình nguyên phân, giai đoạn phân chia nhân gồm có các kì sau:
(1) Kì đầu (2) Kì giữa (3) Kì sau (4) kì cuối
2-->4-->1-->3
1-->3-->2-->4
2-->1-->4-->3
1-->2-->3-->4
NST được nhân đôi ở thời kì nào trong chu kì tế bào?
Nguyên phân
Pha G1 kì trung gian
Pha G2 kì trung gian
Pha S kì trung gian
Khi 1 tế bào sinh dục cái hoàn thành quá trình giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu trứng?
ỏne
1
twỏ
2
threẻ
3
fỏur
4
vi sinh vật dùng nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn cacbon là chất vô cơ thuộc kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
mở sách ra nhìn đi các bé
Quá trình tế bào sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ gọi là quá trình
quang hợp
quang hóa
phân li
hô hấp
Bào quan nào sau đây thực hiện quá trình quang hợp?
lục lạp
riboxom
ti thể
lưới nội chất
trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp được gọi là
chu kì tế bào
sinh trưởng của tế bào
phân chia tế bào
phát triển tế bào
phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào?
tự
mở
C6H12O6 + 6 O2 ⟶ 6 CO2 + 6 H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt)
sách
nhé
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giai đoạn đường phân?
đường phân tạo ra axit pyruvic, ATP, NADH, FADH2, và CO2
đường phân chỉ tạo ra ATP và H20
đường phân tạo ra ATP, NADH, FADH2 và CO2
đường phân tạo ra axit pyruvic, ATP, NADH
cho các giai đoạn sau:
(1) đường phân (2) chu trình Crep (3) chuỗi truyền electron
hãy sắp xếp đúng trình tự các giai đoạn xảy ra trong quá trình hô hấp tế bào
2-->1-->3
2-->3-->1
1-->2-->3
1-->3-->2
khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp thì phát biểu nào sau đây đúng?
oxi sinh ra trong pha sáng có nguồn từ H2O
sản phẩm của pha sáng là chất hữu cơ và CO2
pha sáng xảy ra ở stroma (chất nền) lục lạp.
CO2 và O2 là nguyên liệu cho pha sáng quang hợp
Mỗi tế bào sinh dục giảm phân tạo ra rất nhiều loại giao tử là do hoạt động nào sau đây của nhiễm sắc thể?
sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
các nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn cromatit cho nhau.
các nhiễm sắc thể kép tách thành nhiễm sắc thể đơn.
các cặp nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và xếp thành nhiều hàng ngang.
khi 1 tế bào sinh dưỡng hoàn thành quá trình nguyên phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
1
2
3
4
Khi nói về ý nghĩa của nguyên phân với sinh vật nhân thực đa bào, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
giúp thay thế tế bào bị tổn thương
là cơ chế sinh sản của loài
giúp tăng số lượng tế bào cơ thể
là cơ chế giúp sinh vật lớn lên
Ở kì sau II của quá trình phân bào giảm nhiễm có đặc điểm nào sau đây?
các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ngang.
các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng ngang
các NST kép trong cặp NST kép di chuyển về 2 cực của tế bào
các nhiễm sắc tử tách nhau ra và tiến về 2 cực của tế bào
bào quan nào sau đây thực hiện quá trình quang hợp?
lục lạp
lưới nội chất
riboxom
ti thể
vi sinh vật có những đặc điểm nào sau đây?
(1) đa bào (2) đơn bào (3) nhân sơ (4) nhân thực (5) nhìn thấy bằng kính hiển vi
3,4,5
1,3,4,5
2,3,4,5
1,3,4
hãy điền cụm từ thích hợp vào đoạn thông tin sau: "............. là những cơ thể .........., chỉ nhìn rõ chúng dưới ......"
sinh vật, nhỏ bé, kính hiển vi.
nấm, nhỏ bé, kính hiển vi.
thực vật, nhỏ bé, kính hiển vi.
vi sinh vật, nhỏ bé, kính hiển vi.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
tế bào sinh dưỡng
tế bào sinh dục chín
giao tử
tế bào xoma
tế bào sinh dục sơ khai
quá trình giảm phân có bao nhiêu lần phân chia tế bào?
4
1
3
2
khi nói về pha tối của quá trình quang hợp thì phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
năng lượng cung cấp cho pha tối hoạt động là sản phẩm của pha sáng
sản phẩm đầu tiên trong chu trình Canvin là hợp chất có 4 cacbon (APG: axit photpho glixeic)
sản phẩm của pha tối là cacbohidrat
CO2 được cố định bởi phân tử có chứa 5 cacbon (Ribulose 1,5 điphotpho)
hãy lựa chọn những cụm từ thích hợp điền vào những chỗ trống cho đoạn thông tin sau: "Trong quá trình hô hấp, các phân tử.......... bị phân giải đến ........ đồng thời giải phóng......"
lipit, CO2 và H2O, năng lượng
protein, CO2 và H2O, năng lượng
cacbohidrat, CO2 và H2O, năng lượng
axit nucleic, CO2 và H2O, năng lượng
quá trình nào sau đây có oxi phân tử là chất nhận electron cuối cùng?
hô hấp hiếu khí
hô hấp kị khí
hô hấp
lên men
trong phân bào nguyên nhiễm, mỗi tế bào con được tạo ra có số lượng NST như thế nào so với tế bào ban đầu?
gấp đôi
nhiều hơn
bằng nhau
ít hơn
một loài vi sinh vật thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng thể hiện qua phương trình sau:
ánh sáng
CO2 + H2O ---------------------->C6H12O6 + O2 + Năng lượng
quang dị dưỡng
hóa tự dưỡng
quang tự dưỡng
hóa dị dưỡng
Khi nói về các kiểu hô hấp và lên men thì phát biểu nào sau đây đúng?
lên men là quá trình chuyển hóa kị khí mà chất cho điện tử là các hợp chất vô cơ
hô hấp kị khí chất nhận electron cuối cùng có thể là NO3-
hô hấp hiếu khí xảy ra khi có hoặc không có oxi phân tử
lên men là quá trình chuyển hóa kị khí mà chất nhận điện tử là các hợp chất vô cơ
Nhận định nào sau đây là ý nghĩa của giảm phân về mặt di truyền?
duy trình về tính đặc trưng về cấu trúc NST
làm tăng số lượng NST trong tế bào
góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Vi khuẩn lưu huỳnh
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Tế bào đó đang ở kì nào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang ở kì đâu. Trong 1 tế bào như thế có:
78 NST kép, 78 tâm động
78 NSTđơn, 78 tâm động
156 NST đơn, 156 tâm động
156 NST kép, 156 tâm động
Có 3 tế bào ban đầu. Sau 3 lần nguyên phân liên tiếp thì số tế bào tạo thành là:
9
12
24
16
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là :
Quá trình phân bào
Chu kỳ tế bào
Phát triển tế bào
Phân chia tế bào
Chu kì tế bào gồm:
Kì giữa và nguyên phân
Kì trung gian và nguyên phân
Kì đầu và nguyên phân
Kì sau và nguyên phân
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là:
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì cuối
Hiện tượng:
-Màng nhân dần tiêu biến
-Thoi phân bào dần xuất hiện
-NST dần co xoắn
là diễn biến của kì nào trong nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Bộ NST của 1 loài là 2n. Hỏi kì sau của nguyên phân số NST và tâm động của loài đó là:
2n đơn, 2n
2n kép, 2n
4n đơn, 4n
4n kép, 4n
Nguyên phân diễn ra ở loại tế bào nào?
Sinh dưỡng
Sinh dục chín
Tất cả các loại tế bào
Sinh dưỡng và sinh dục sơ khai
