Font size
WorksheetsSH 10. ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào
Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP
Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào
Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
Oxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, khí cacbonic và đường
Khí cacbonic, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là
ATP
NADH
ADP
FADH2
Năng lượng mà tế bào thu được khi kết thúc giai đoạn đường phân một phân tử glucozo là
1ATP
2ATP
4ATP
6ATP
Quá trình đường phân xảy ra ở
Trên màng của tế bào
Trong tế bào chất (bào tương)
Trong tất cả các bào quan khác nhau
Trong nhân của tế bào
Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?
Đường phân
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Giai đoạn nào diễn ra ở màng trong ti thể?
Đường phân
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là:
Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào
Giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào
Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu
Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa
Đặc điểm nào sau đây không có ở hô hấp tế bào?
Phân giải chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO22 và H22O
Quá trình phân giải chất tạo ra nhiều sản phẩm trung gian
Toàn bộ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt
Phần lớn năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP
Đặc điểm chỉ có ở hô hấp kị khí mà không có ở hô hấp hiếu khí là:
diễn ra trong môi trường không có O2
không trải qua giai đoạn chuỗi truyền điện tử
sản phẩm tạo ra có ATP, CO2. H2O
diễn ra ở mọi tế bào vi khuẩn
Sản phẩm của sự phân giải chất hữu cơ trong hoạt động hô hấp là:
Ôxi, nước và năng lượng
Nước, đường và năng lượng
Nước, khí cacbônic và đường
Khí cacbônic, nước và năng lượng
Sản phẩm của chu trình Crep là
CO2, ATP, NADH, FADH2, O2
CO2, ATP, NADH, FADH2
CO2, ATP, NADH, FADH2, H2O
CO2, ATP, NADH, FADH2, acetyl CoenzimA
Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Vi khuẩn lưu huỳnh
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
Cabonhidrat được tạo ra trong pha tối của quang hợp
Quang hợp là quá trình
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Sản phẩm của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là
O2.
CO2..
ATP, NADPH.
CH2O
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
C. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Chỉ có pha sáng, không có pha tối
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Sự khử CO2.
Quang hô hấp.
Sự quang phân li nước.
Ngoài cây xanh dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn sắt
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Chất nào sau đây được cây xanh sử dụng làm nguyên liệu của quá trình quang hợp
Khí ôxi và đường
Đường và nước
Đường và khí cabônic
Khí cabônic và nước
pha sáng của quang hợp, nước được phân li nhờ:
Sự gia tăng nhiệt độ trong tê bào
Năng lượng của ánh sáng
Quá trình truyền điện tử quang hợp
Sự xúc tác của diệp lục
Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là:
Các điện tử được giải phóng từ phân li nước
Sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng
Sự giải phóng ôxid.
Sự tạo thành ATP và NADPH
Hoạt động sau đây xảy ra trong pha tối của quang hợp là:
Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbonhidrat
Giải phóng ôxi
Giải phóng điện tử từ quang phân li nước
Tổng hợp nhiều phân tử ATP
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
Điều hòa không khí.
Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Bào quan thực hiện quang hợp là
ti thể.
lục lạp.
lá cây.
riboxom.
Trong bể nuôi cá cảnh (không có đặt máy sục khí), người ta thường thả kèm rong đuôi ly với mục đích chủ yếu:
Làm thức ăn cho cá.
Nơi trú ẩn của cá.
Trang trí cho đẹp bể cá.
Rong quang hợp sinh oxi cần thiết cho hô hấp của cá.
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình quang hợp?
O2
ATP
CO2
N2
Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?
Kì trung gian, kì giữa.
Kì đầu, kì giữa.
Kì trung gian và quá trình nguyên phân.
Kì đầu và quá trình nguyên phân.
Các giai đoạn nào dưới đây thuộc quá trình nguyên phân?
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì cuối.
Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì trung gian.
Kì trung gian, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Nhận định nào sau đây là SAI về kì trung gian?
Kì trung gian chiếm phần lớn thời gian của chu kì tế bào.
Kì trung gian ở các tế bào khác nhau có thời gian kéo dài khác nhau.
Sự kiện quan trọng nhất ở kì trung gian là sự co xoắn cực đại của các nhiễm sắc thể.
Kì trung gian là gian đoạn chuẩn bị cho quá trình nguyên phân.
Hình ảnh trên mô tả kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Tế bào ở hình trên đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kì trung gian gồm 3 pha theo thứ tự là:
G1 - S - G2
G1 - G2 - S
S - G1 - G2
G2 - G1 - S
Một tế bào nguyên phân 3 lần liên tiếp sẽ hình thành nên bao nhiêu tế bào mới?
3
6
8
12
Sự nhân đôi của nhiễm sắc thể xảy ra ở giai đoạn nào?
Pha S
Pha G1
Pha G2
Kì giữa
Quá trình nguyên phân xảy ra loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dục chín, tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dưỡng, sinh dục sơ khai.
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Chu kì tế bào gồm mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Quá trình phân chia nhân trong nguyên phân được chia làm mấy kì?
1
2
3
4
Trong nguyên phân, NST co xoắn cực đại và có hình dạng đặc trưng khi ở kì
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Ở một loài có bộ NST 2n, bước vào nguyên phân, NST của tế bào này ở kì đầu là
2n NST đơn.
2n NST kép.
4n NST đơn.
4n NST kép.
Có 5 tế bào tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp, số tế bào con tạo thành là
8
9
40
45
Trong quá trình phân chia nhân ở nguyên phân, các NST đơn di chuyển theo dây thoi phân bào về 2 cực của tế bào, là đặc điểm của kì
đầu
giữa
sau
cuối.
Quá trình nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây
là hình thức sinh sản của các loài sinh sản vô tính.
giúp tái tạo mô , cơ quan bị tổn thương.
tạo ra sự đa dạng, phong phú của các loài sinh vật.
giúp cơ thể đa bào sinh trưởng, phát triển
Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kì trung gian?
Pha G1 và pha G2
Pha G1
Pha S
Pha G2
Trong 1 chu kì tế bào, kì trung gian được chia làm
1 pha.
2 pha
3 pha
4 pha
Trong kì đầu của nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây?
Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép.
Bắt đầu co xoắn lại.
Co xoắn tối đa.
Bắt đầu dãn xoắn.
Trong kì đầu, nhiễm sắc thể có đặc điểm nào sau đây?
Đều ở trạng thái đơn co xoắn.
Một số ở trạng thái đơn, một số ở trạng thái kép.
Đều ở trạng thái kép.
Đều ở trạng thái đơn, dãn xoắn.
Trong kì giữa, nhiễm sắc thể có đặc điểm
Ở trạng thái kép bắt đầu có co xoắn.
Ở trạng thái đơn bắt đầu có co xoắn.
Ở trạng thái kép có xoắn cực đại.
Ở trạng thái đơn có xoắn cực đại.
Hiện tượng các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào
kì cuối.
kì đầu.
kì trung gian.
kì giữa.
Trong nguyên phân khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các nhiễm sắc thể xếp thành _______
một hàng.
hai hàng.
ba hàng.
bốn hàng.
Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách ______
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
tạo vách ngăn và kéo dài thành tế bào
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
kéo dài màng tế bào.
Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách ______
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
tạo vách ngăn và kéo dài thành tế bào
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
kéo dài màng tế bào.
Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở kì cuối?
Nhiễm sắc thể phân li về cực tế bào.
Màng nhân và nhân con xuất hiện.
Các nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn.
Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép.
Trong một chu kì tế bào, thời gian dài nhất là của ______
kì cuối.
kì giữa.
kì đầu.
kì trung gian.
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào không xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật.
Tế bào nấm.
Hiện tượng nào bên dưới không xảy ra ở kì đầu của nguyên phân?
Màng nhân mờ dần rồi tiêu biến đi.
Các NST bắt đầu co xoắn lại.
Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.
Mỗi NST kép tách thành hai NST đơn.
Những kì nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?
Đầu kì trung gian, kì đầu và kì cuối.
Kì đầu, kì giữa và kì cuối.
Cuối kì trung gian, kì đầu và kì giữa.
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kì giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
Phân li nhiễm sắc thể.
Nhân đôi nhiễm sắc thể.
Tiếp hợp nhiễm sắc thể.
Trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Các tế bào con tạo ra trong nguyên phân có số NST bằng với số NST của tế bào mẹ ban đầu là nhờ hoạt động nào của NST?
Nhân đôi và co xoắn nhiễm sắc thể.
Nhân đôi và phân li nhiễm sắc thể.
Phân li và dãn xoắn nhiễm sắc thể.
Co xoắn và dãn xoắn nhiễm sắc thể.
Trong chu kì nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở ______
kì đầu và kì cuối.
kì sau và kì cuối.
kì sau và kì giữa.
kì cuối và kì giữa.
Sau khi kết thúc quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có 2n NST sẽ tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là _____
n.
2n.
3n.
4n.
Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là:
Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
Đều trải qua hai lần phân bào.
Tế bào này đang ở kì nào của quá trình phân bào?
Kì giữa nguyên phân
Kì giữa giảm phân I
Kì giữa giảm phân II
Kì đầu nguyên phân
Cho các tế bào đang trong quá trình giảm phân I, tế bào nào sau đây đang ở kì đầu I ?
Một sinh vật có bộ NST 2n=18, giao tử loài đó chứa bao nhiêu NST?
2n=18.
2n=36.
n=9.
n=10.
Sự nhân đôi ADN và NST xảy ra trong giai đoạn nào?
kì đầu của cả nguyên phân và giảm phân
kì giữa của giảm phân
pha S của kì trung gian trong tế bào xôma và tế bào sinh sản
pha G1 của kì trung gian trong tế bào sinh sản
Trao đổi chéo trong giảm phân là gì?
Là sự di chuyển của vật liệu di truyền từ NST này sang một NST khác không tương đồng
Là sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST
Là sự hình thành các nhiễm sắc tử
Là sự trao đổi các phần tương đồng của các nhiễm sắc tử không phải chị em
Trong sinh sản hữu tính ở động vật, các giao tử được sản sinh bởi quá trình
chu kì tế bào
giảm phân
thụ tinh
nguyên phân
Trong kì nào của giảm phân, NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào đơn bội?
Kì đầu I
Kì giữa II
Kì giữa I
Kì sau I
Giảm phân có vai trò
tạo ra các tế bào con giống hệ tế bào bố mẹ
tạo một tế bào có số lượng NST gấp đôi số lượng NST của tế bào bố mẹ
tạo 4 tế bào có cùng số lượng NST như tế bào bố mẹ
tạo các tế bào đơn bội chứa số NST bằng một nửa so với tế bào bố mẹ
Sự nhân đôi ADN và NST xảy ra trong giai đoạn nào?
kì đầu của cả nguyên phân và giảm phân
kì giữa của giảm phân
pha S của kì trung gian trong tế bào xôma và tế bào sinh sản
pha G1 của kì trung gian trong tế bào sinh sản
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Trong kì nào của giảm phân, NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào đơn bội?
Kì đầu I
Kì giữa II
Kì giữa I
Kì sau I
Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn
Phân li các NST kép, không tách tâm động
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Đặc điểm nào dưới đây không đúng về vi sinh vật?
Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
Thích nghi với một số ít điều kiện sinh thái nhất định
Sinh trưởng, sinh sản nhanh
Phân bố rộng
Tiêu chí để phân chia các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật là gì?
Nguồn cacbon và cấu tạo cơ thể
Nguồn năng lượng và môi trường nuôi cấy
Nguồn cacbon và cách sinh sản
Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon là gì?
Ánh sáng, chất vô cơ
Ánh sáng, chất hữu cơ
Chất hữu cơ, CO2
Chất hữu cơ, chất vô cơ
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon là CO2. Hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật này là gì?
A. Quang dị dưỡng
B. Hóa dị dưỡng
C. Quang tự dưỡng
D. Hóa tự dưỡng
Hãy cho biết sữa chua là sản phẩm của quá trình nào?
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Căn cứ vào nguồn gốc dinh dưỡng cacbon chủ yếu, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quá trình oxi hoá các chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân tử, được gọi là
Lên men
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp
Hô hấp kị khí
Quá trình lên men xảy ra trong điều kiện
không có oxi
có hoặc không có oxi
có hoặc không có oxi
nồng độ oxy thấp
Trong hô hấp kỵ khí, chất nhận electron cuối cùng là
ôxy phân tử
phân tử vô cơ
hân tử hữu cơ
một chất khác
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện
Có oxi phân tử
Có oxi nguyên tử
Không có oxi phân tử
Có khí CO2
Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là
Oxi phân tử
Một chất vô cơ không phải là oxi phân tử
Một chất hữu cơ
NO3- và SO42-
Dựa vào đâu để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?
Nguồn năng lượng và Nguồn cacbon
Nguồn cacbon
Đời sống tự do hoặc kí sinh
Nguồn năng lượng
Trong hình thức hóa tự dưỡng, sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn cacbon từ:
Chất vô cơ và Chất hữu cơ
Chất vô cơ và CO2
Chất hữu cơ và Chất hữu cơ
Chất hữu cơ và CO2
oài vi sinh vật nào sau đây có hình thức dinh dưỡng là quang tự dưỡng
Trùng biến hình
nấm rơm
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây?
CO2 và ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Chất vô cơ và CO2
Ánh sáng và chất vô cơ
Quá trình phân giải cacbohidrat để thu năng lượng mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ, không phải oxi phân tử được gọi là
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Đồng hóa
