Font size
WorksheetsSinh học lớp 10 – giữa học kì I
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?
Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.
Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm:
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
Đặc điểm nào sau đây "không" phải là đặc điểm chung của thế giới sống
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh? (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vận động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
(1), (2), (3)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (6)
(2), (6)
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định của tổ chức sống là gì?
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung.
Quá trình ở hình bên mô tả đặc điểm nào của tổ chức sống?
Hệ thống mở.
Tự điều chỉnh.
Thế giới tiến hóa liên tục.
Tương tác với môi trường.
Đặc tính nổi trội của tổ chức sống cấp cao hình thành do đâu?
Từ sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận cấu thành trong hệ thống có tổ chức thứ bậc.
Từ tổng số đơn thuần các tính chất của từng bộ phận riêng lẻ.
Từ việc cô lập các cấp độ khỏi môi trường.
Từ kích thước lớn của cơ thể.
Thứ tự theo nguyên tắc thứ bậc là: 1. cơ thể. 2. tế bào. 3. quần thể. 4. quần xã. 5. hệ sinh thái.
5 > 4 > 3 > 2 > 1
2 > 1 > 3 > 4 > 5
1 > 2 > 3 > 4 > 5
2 > 3 > 4 > 5 > 1
Số phát biểu đúng về con robot cứng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, trả lời câu hỏi và đưa ra lời khuyên trong điều trị bệnh. Các phát biểu: I. Robot không có khả năng tự sinh sản ra các thế hệ sau. II. Không có khả năng lớn lên, phát triển theo thời gian. III. Các phản ứng của robot là các chương trình, thuật toán được con người cài đặt sẵn. IV. Không có khả năng giao phối, sinh sản tạo ra các thế hệ sau.
1
2
3
4
Người ta nói "Nếu Mặt Trời không còn tồn tại thì Trái Đất sẽ bị hủy diệt". Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái thực chất là năng lượng từ mặt trời. II. Năng lượng trong hệ sinh thái là năng lượng mặt trời được dẫn truyền vào hệ sinh thái nhờ quá trình quang hợp. III. Nếu không có ánh sáng mặt trời thế giới sống không được cung cấp năng lượng để chuyển hóa, thế giới sống bị hủy diệt. IV. Vì mặt trời soi sáng cho mọi sinh vật vận động.
1
2
3
4
Xác định số phát biểu đúng khi nói “Cấp độ tổ chức nào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản? Vì sao?” I. Tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản, là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có thể thực hiện đầy đủ các chức năng sống cơ bản. II. Cơ thể là cấp độ tổ chức sống cơ bản, là cấp độ nhỏ nhất có thể thực hiện đầy đủ các chức năng sống cơ bản. III. Tế bào là cấp độ tổ chức sống cơ bản vì có thể thực hiện đầy đủ các chức năng: trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, tự điều chỉnh, thích nghi. IV. Tế bào hoặc quần thể là cấp độ tổ chức sống cơ bản vì thực hiện đầy đủ các chức năng sống trên.
1
2
3
4
Mỗi cấp độ tổ chức sống tuy có những đặc điểm riêng nhưng tất cả các cấp độ đều có những đặc điểm chung. Xác định số đặc điểm chung dưới đây là đúng: I. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. II. Đều là những hệ thống mở tự điều chỉnh. III. Đều có khả năng di truyền và sinh sản. IV. Đều có khả năng tiến hóa và thích nghi.
1
2
3
4
Xác định mệnh đề đúng hay sai về khác biệt giữa robot và vật sống: Các phản ứng của chúng là các thuật toán được con người cài sẵn.
Đúng
Sai
Xác định mệnh đề đúng hay sai về khác biệt giữa robot và vật sống: Không có khả năng giao phối, sinh sản tạo ra các thế hệ sau.
Đúng
Sai
Xác định mệnh đề đúng hay sai về khác biệt giữa robot và vật sống: Robot không có khả năng tự sinh sản ra các thế hệ sau.
Đúng
Sai
Xác định mệnh đề đúng hay sai về khác biệt giữa robot và vật sống: Không có khả năng lớn lên, phát triển theo thời gian.
Đúng
Sai
Dựa trên bảng ghép nội dung về tỉ lệ nguyên tố hóa học trong cơ thể (1. Oxygen; 2. Phosphorus; 3. Calcium; 4. Nitrogen — a. 1,1%; b. 1,5%; c. 3,3%; d. 65%), chọn tỉ lệ phần trăm đúng của Oxygen trong cơ thể sống.
1,1%
1,5%
3,3%
65%
Dựa trên bảng ghép nội dung về tỉ lệ nguyên tố hóa học trong cơ thể (1. Oxygen; 2. Phosphorus; 3. Calcium; 4. Nitrogen — a. 1,1%; b. 1,5%; c. 3,3%; d. 65%), chọn tỉ lệ phần trăm đúng của Phosphorus trong cơ thể sống.
1,1%
1,5%
3,3%
65%
Dựa trên bảng ghép nội dung về tỉ lệ nguyên tố hóa học trong cơ thể (1. Oxygen; 2. Phosphorus; 3. Calcium; 4. Nitrogen — a. 1,1%; b. 1,5%; c. 3,3%; d. 65%), chọn tỉ lệ phần trăm đúng của Calcium trong cơ thể sống.
1,1%
1,5%
3,3%
65%
Dựa trên bảng ghép nội dung về tỉ lệ nguyên tố hóa học trong cơ thể (1. Oxygen; 2. Phosphorus; 3. Calcium; 4. Nitrogen — a. 1,1%; b. 1,5%; c. 3,3%; d. 65%), chọn tỉ lệ phần trăm đúng của Nitrogen trong cơ thể sống.
1,1%
1,5%
3,3%
65%
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn (khoảng 96%) là:
Fe, C, H.
C, N, P, Cl.
C, N, H, O.
K, S, Mg, Cu.
1 phân tử nước gồm:
1 H và 1 O.
1 H và 2 O.
2 H và 1 O.
2 H và 2 O.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong mỗi liên kết O–H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong mỗi liên kết O–H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng các phân tử nước.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.
Quả nhãn đã được trong tủ lạnh thì có cảm giác ngọt hơn so với quả nhãn bình thường vì nước ở trong tế bào quả nhãn …(1)… làm …(2)… thể tích phá vỡ tế bào và giải phóng đường. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – đóng băng; 2 – giảm.
1 – đóng băng; 2 – tăng.
1 – bốc hơi lạnh; 2 – giảm.
1 – bốc hơi lạnh; 2 – tăng.
Cho các ý sau: I. Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ. II. Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn. III. Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ. IV. Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen. Trong các ý trên, có bao nhiêu ý là đặc điểm của liên kết hydrogen?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: I. Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. II. Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước). III. Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen. IV. Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm. V. Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững. Số câu phát biểu sai là:
1
2
3
4
Đối với sự sống, liên kết hydrogen có vai trò nào sau đây?
Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử hữu cơ.
Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử khác.
Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau.
Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Nước đá có đặc điểm nào sau đây? (Hình minh hoạ cấu trúc phân tử của nước lỏng và nước đá cho thấy sự sắp xếp khác nhau của các phân tử)
Các liên kết hydrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
Các liên kết hydrogen bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
Các liên kết hydrogen luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng tinh thể.
Không tồn tại các liên kết hydrogen.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.
Sấy khô rau quả.
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do liên kết...(1)... giữa các phân tử nước...(2)... đã giải phóng nhiệt. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – phosphodieste; 2 – được hình thành.
1 – phosphodieste; 2 – bị phá vỡ.
1 – hydrogen; 2 – được hình thành.
1 – hydrogen; 2 – bị phá vỡ.
Không bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh vì:
Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng.
Không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.
Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
Nhiệt độ 2°C xuống 0°C sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau quả.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào nên tế bào sinh sản nhanh.
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
Nước đông bằng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Nước đông bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về tác dụng của việc thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món: a. Cung cấp đầy đủ các nguyên tố hoá học và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về tác dụng của việc thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món: b. Tạo sự đa dạng về văn hoá ẩm thực và thay đổi khẩu vị của người ăn.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về tác dụng của việc thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món: c. Cung cấp đầy đủ các chất nguyên tố đa lượng để cấu tạo nên tế bào.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về tác dụng của việc thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món: d. Cung cấp nhiều protein và chất bổ dưỡng cho cơ thể.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của nước: a. Người ta không bỏ hoa quả, rau xanh, thịt tươi trong ngăn đá của tủ lạnh vì nhiệt độ thấp sẽ làm cho các chất dinh dưỡng bị phân huỷ.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của nước: b. Khi làm đá trong tủ lạnh người ta không đổ nước tràn cốc vì khi đóng đá thì thể tích của nước tăng lên phá vỡ thể cốc, đặc biệt là cốc thuỷ tinh.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của nước: c. Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo nên sức căng bề mặt, giúp một số loài vật nhỏ có thể đứng và di chuyển trên mặt nước.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của nước: d. Một trong những nguyên nhân giúp nước tạo nên cột nước liên tục giúp nước được vận chuyển từ rễ lên lá là do tính phân cực và khả năng liên kết của nước vào thành tế bào.
Đúng
Sai
Người ta dựa vào..........để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa. Cụm từ cần điền vào chỗ trống là:
số loại đơn phân có trong phân tử
khối lượng của phân tử.
....... có tên gọi là đường nho. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Tinh bột.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Đường galactose có nhiều trong............. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử Glucose và một phân tử..........
Galactose.
Maltose.
Fructose.
Lactose.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharides, Monosaccharides, Polisaccharides.
Monosaccharides, Disaccharides, Polisaccharides.
Polissaccharides, Monosaccharides, Disaccharides.
Monosaccharides, Polisaccharides, Disaccharides.
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbohydrate và lipid?
Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là trieste của glycerol và các acid monocacboxylic mạch carbon dài, không phân nhánh.
Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng?
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo thơm.
Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
Mỡ động vật.
Phospholipid.
Dầu thực vật.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?
Dầu thực vật.
Phospholipid và steroid.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
Phospholipid và mỡ động vật.
Chức năng chính của lipid là gì?
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
Thành phần cấu tạo nên một số loại hormon.
Thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?
Cấu tạo màng sinh chất.
Cung cấp năng lượng.
Nhận biết và truyền tin.
Liên kết các tế bào.
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Acid Nucleic.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Điều hòa thân nhiệt.
Cấu trúc nên hệ thống màng tế bào.
Tạo nên kênh vận động chuyển các chất qua màng.
Cấu tạo nên một số loại hoocmon.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
Protein nào dưới đây có chức năng tiêu diệt mầm bệnh và bảo vệ cơ thể?
Protein vận hormon.
Protein enzym.
Protein kháng thể.
Protein vận động.
Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?
Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể.
Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một amino acid.
Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.
Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA.
Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc?
3 bậc.
4 bậc.
5 bậc.
6 bậc.
Các bậc cấu trúc của protein được hình thành như thế nào?
Chuỗi polypeptide không tồn tại ở dạng mạch thẳng mà xoắn lại thành xoắn lò xo α hoặc gấp nếp tạo phiến gấp nếp β.
(Pr bậc 3) Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng.
Một số phân tử protein được hình thành do sự liên kết từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 tạo thành cấu trúc bậc 4.
Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?
Khối lượng của protein bị thay đổi.
Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi.
Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi.
Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.
Khi nói về cấu trúc không gian của DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Hai mạch của DNA xếp song song và ngược chiều nhau.
Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 20Å.
Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotide.
Các cặp base nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Tại sao cấu trúc không gian của phân tử DNA có đường kính không thay đổi?
Một base nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một base nito có kích thước nhỏ (T hoặc C).
Các nucleotide trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân.
Các base nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.
Hai base nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai base nito có kích thước lớn liên kết với nhau.
DNA có chức năng gì?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Vì sao mỡ động vật dễ đông đặc hơn dầu thực vật?
Vì các phân tử glixerol liên kết lại với nhau gây hiện tượng vón cục.
Vì tỉ lệ axit béo no trong mỡ động vật cao hơn trong dầu thực vật.
Vì tỉ lệ axit béo không no trong mỡ động vật cao hơn trong dầu thực vật.
Vì các phân tử glixerol của phân tử này liên kết với nhóm phosphat của phân tử khác gây hiện tượng đông đặc.
Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyến cáo người dân phải tăng cường ăn rau xanh. Ý nào sau đây là tác dụng quan trọng nhất của việc ăn rau xanh?
Chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
Giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn được tốt hơn.
Cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.
Tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.
Phát biểu sau đây đúng về carbohydrate?
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O.
Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân chủ yếu là các đường đơn 5 carbon.
Gồm 2 phân tử đường đơn (monosaccharide) liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic.
Gồm nhiều đường đơn (monosaccharide) liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic.
Trong cơ thể sống phospholipid được cấu tạo gồm
1 phân tử glycerol liên kết với 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
2 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
1 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
3 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
Chất hữu cơ nào trong tế bào được cấu tạo gồm 1 phân tử glycerol liên kết với 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate?
Carbohydrate.
Glucose.
Phospholipid.
Vitamin.
Khi nói đến các hợp chất hữu cơ trong tế bào, nhận định nào sau đây đúng?
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Lipid là hợp chất hữu cơ tan được trong nước nhưng không tan trong dung môi hữu cơ.
Glicogen là hợp chất hữu cơ tham gia cấu tạo nên thành tế bào.
Cellulose là thành phần cấu tạo nên thành tế bào động vật.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về phospholipid?
Là thành phần tham gia cấu tạo nên màng sinh chất.
Được cấu tạo bởi một phân tử glycerol với 3 acid béo.
Nguồn năng lượng dự trữ cung cấp trực tiếp cho tế bào hoạt động.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử carbohydrate.
Phát biểu nào không đúng khi nói về phospholipid trong tế bào?
Là thành phần quan trọng tham gia cấu tạo nên màng sinh chất.
Phospholipid có tính lưỡng cực, có đầu ưa nước và đuôi kị nước.
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.
Được cấu tạo bởi một phân tử glycerol liên kết với 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lipid?
Lipid là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ 4 nguyên tố C, O, H, N.
Lipid là hợp chất hữu cơ có tính kị nước và chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
Lipid là hợp chất hữu cơ tan được trong nước nhưng không tan trong dung môi hữu cơ.
Lipid là hợp chất hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là amino acid.
Trong cơ thể sống các chất như vitamin, steroid, phospholipid, mỡ có đặc điểm chung gì?
Kị nước.
Tan được trong nước.
Không tan trong dung môi hữu cơ.
Tan trong nước đường.
Trên mạch 1 của đoạn DNA, tổng số nucleotit loại A và G bằng 40% tổng số nucleotit của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotit loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotit loại C và G bằng 60% tổng số nucleotit của mạch. Nhận định a: Phân tử DNA có tổng 3000 nucleotit là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trên mạch 1 của đoạn DNA, tổng số nucleotit loại A và G bằng 40% tổng số nucleotit của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotit loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotit loại C và G bằng 60% tổng số nucleotit của mạch. Nhận định b: Tỉ lệ % số nucleotit loại X trên mạch 2 của đoạn DNA là 30% là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trên mạch 1 của đoạn DNA, tổng số nucleotit loại A và G bằng 40% tổng số nucleotit của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotit loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotit loại C và G bằng 60% tổng số nucleotit của mạch. Nhận định c: Tỉ lệ A + T trên G + C của đoạn DNA là 2/3 là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trên mạch 1 của đoạn DNA, tổng số nucleotit loại A và G bằng 40% tổng số nucleotit của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotit loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotit loại C và G bằng 60% tổng số nucleotit của mạch. Nhận định d: Tổng liên kết hiđrô của đoạn DNA là 7800, biết rằng trên mạch 1 có 1050 nucleotit loại C là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Bảng sau cho biết tỉ lệ các loại nucleotide (%) ở bốn chủng vi sinh vật gây bệnh. Dựa vào bảng, nhận định: “Chủng 1 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch kép” là đúng hay sai? Bảng tỉ lệ các loại nucleotide (%) theo chủng gây bệnh: - Chủng 1: A 15; T 15; U 0; G 35; C 35 - Chủng 2: A 30; T 20; U 0; G 30; C 20 - Chủng 3: A 24; T 0; U 24; G 21; C 31 - Chủng 4: A 27; T 0; U 27; G 23; C 23
Đúng
Sai
Bảng sau cho biết tỉ lệ các loại nucleotide (%) ở bốn chủng vi sinh vật gây bệnh. Dựa vào bảng, nhận định: “Chủng 2 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch đơn” là đúng hay sai? Bảng tỉ lệ các loại nucleotide (%) theo chủng gây bệnh: - Chủng 1: A 15; T 15; U 0; G 35; C 35 - Chủng 2: A 30; T 20; U 0; G 30; C 20 - Chủng 3: A 24; T 0; U 24; G 21; C 31 - Chủng 4: A 27; T 0; U 27; G 23; C 23
Đúng
Sai
Bảng sau cho biết tỉ lệ các loại nucleotide (%) ở bốn chủng vi sinh vật gây bệnh. Dựa vào bảng, nhận định: “Chủng 3 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch đơn” là đúng hay sai? Bảng tỉ lệ các loại nucleotide (%) theo chủng gây bệnh: - Chủng 1: A 15; T 15; U 0; G 35; C 35 - Chủng 2: A 30; T 20; U 0; G 30; C 20 - Chủng 3: A 24; T 0; U 24; G 21; C 31 - Chủng 4: A 27; T 0; U 27; G 23; C 23
Đúng
Sai
Bảng sau cho biết tỉ lệ các loại nucleotide (%) ở bốn chủng vi sinh vật gây bệnh. Dựa vào bảng, nhận định: “Chủng 4 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch kép” là đúng hay sai? Bảng tỉ lệ các loại nucleotide (%) theo chủng gây bệnh: - Chủng 1: A 15; T 15; U 0; G 35; C 35 - Chủng 2: A 30; T 20; U 0; G 30; C 20 - Chủng 3: A 24; T 0; U 24; G 21; C 31 - Chủng 4: A 27; T 0; U 27; G 23; C 23
Đúng
Sai
Carbohydrate được cấu tạo từ bao nhiêu nguyên tố hóa học chủ yếu?
2
3
4
Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ chỉ được tổng hợp và tồn tại trong tế bào sống. Có bao nhiêu loại phân tử sinh học chính?
3
4
5
Tùy theo số lượng đơn phân, carbohydrate được chia thành bao nhiêu nhóm?
2
3
4
Một phân tử DNA có chiều dài 408 nm. Số nucleotide của phân tử DNA này là bao nhiêu?
1200
2400
4800
Một gen dài 5100 Å có số nucleotide là bao nhiêu?
1500
3000
5100
Một phân tử DNA mạch kép có 600 nucleotide loại C và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của DNA. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hiđro?
2400
3000
3600
4200
Trình bày cấu tạo, chức năng của nước: Những phát biểu nào sau đây đúng theo mô tả về nước (H2O)?
Phân tử H2O có góc liên kết xấp xỉ 104,5° và mang tính phân cực.
Nước không phải là dung môi hòa tan nhiều chất nên không có vai trò trong phản ứng sinh hóa.
Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hóa và góp phần điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Nước được cấu tạo từ nguyên tử C và H.
Trình bày cấu tạo, chức năng của DNA: Những phát biểu nào sau đây đúng theo mô tả về cấu trúc DNA?
Mỗi nucleotide gồm nhóm phosphate, đường deoxyribose và một bazơ nitơ.
A liên kết bổ sung với C, còn G liên kết bổ sung với T.
Hai chuỗi của DNA song song cùng chiều 5′→3′.
Các cặp bazơ được nối với nhau bằng liên kết hiđro; một vòng xoắn hoàn chỉnh dài khoảng 3,4 nm và chứa 10 cặp nucleotide.
Trình bày cấu tạo, chức năng của RNA: Những phát biểu nào sau đây đúng theo mô tả về RNA và vai trò của các loại RNA?
Đơn phân của RNA là ribônuclêôtit gồm đường ribôzơ, nhóm phôtphat và một bazơ nitơ thuộc A, U, G hoặc X.
Phân tử RNA luôn có cấu trúc xoắn kép bền vững giống ADN ở mọi đoạn.
RNA thông tin (mRNA) truyền thông tin di truyền từ gen trên ADN trong nhân ra ngoài tế bào chất.
RNA vận chuyển (tRNA) mang axit amin tới ribôxôm phục vụ tổng hợp protein.
Học thuyết tế bào: Tại sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống? Chọn các phát biểu đúng theo nội dung học thuyết tế bào.
Mọi sinh vật đều được tạo thành từ một hoặc nhiều tế bào; tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống.
Sinh vật hiện nay có thể tự "ngẫu sinh" không cần tế bào có trước.
Tế bào mới sinh ra từ tế bào có trước qua quá trình phân chia.
Tất cả hoạt động sống của cơ thể diễn ra độc lập ngoài tế bào.
