wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phân giải các chất và giải phóng năng lượng

Total questions: 102

Worksheet time: 6hrs 47mins

Name
Class
Date
1.

PHÂN GIẢI là quá trình

a)

hình thành chất hữu cơ từ các chất đơn giản

b)

chuyển hóa chất vô cơ thành chất vô cơ khác

c)

chuyển hóa chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản

d)

chuyển đổi chất hữu cơ này thành chất hữu cơ khác

2.

Quá trình phân giải kị khí còn được gọi là

a)

lên men

b)

hô hấp ti thể

c)

hô hấp tế bào

d)

quang hợp

3.

Tế bào đang phân giải hiếu khi thì đột nhiên hết oxygen, ngay sau đó sản phẩm của quá trình hô hấp được tạo ra nhiều nhất là

a)

FADH2, NADH

b)

ATP, FAD+, NAD+

c)

FAD+, NAD+

d)

CO2, H2O

4.

Năng lượng tế bào thu được (tích lũy) khi đường phân 1 phân tử glucose là

a)

4 ATP

b)

1 ATP

c)

2 ATP

d)

34 ATP

5.

Quá trình phân giải thường đi kèm với

a)

tích lũy năng lượng

b)

giải phóng năng lượng

c)

phân hủy năng lượng

d)

thủy phân năng lượng

6.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng chu trình Krebs?

a)

2 Acetyl-CoA \rightarrow 6 CO2 + 10 NADH + 2 FASH2

b)

2 Acetyl-CoA \rightarrow 4 CO2 + 6 NADH + 2 FASH2

c)

2 Pyrivic acid \rightarrow 6 CO2 + 10 NADH + 2 FASH2

d)

2 Pyrivic acid \rightarrow 6 CO2 + 10 NADH + 2 FASH2

7.

Phân giải kị khí (lên men) từ pyruvic acid có thể tạo ra sản phẩm nào dưới đây?

a)

rượu etylic

b)

rượu etylic hoặc acid lactic

c)

acid lactic

d)

đồng thời rượu etylic và acid lactic

8.

ATP không được giải phóng ồ ạt mà từ từ qua các giai đoạn nhằm

a)

thu được nhiều năng lượng hơn

b)

tránh lãng phí năng lượng

c)

tránh đốt cháy tế bào

d)

thu được nhiều CO2 hơn

9.

Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản khô phổ biến hiện nay là làm

a)

tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào

b)

ngưng hoàn toàn quá trình hô hấp tế bào

c)

giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu

d)

tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa

10.

Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử đường glucose tạo được

a)

32 ATP

b)

28 ATP

c)

34 ATP

d)

2 ATP

11.

Trong quá trình phân giải các chất, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc

a)

trong các nguyên tố cấu tạo nên chất bị phân giải

b)

trong các nguyên tố cấu tạo nên sản phẩm

c)

trong các liên kết hóa học bị bẻ gãy

d)

trong các liên kết hóa học được hình thành

12.

Khi nói về mối quan hệ giữ tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây sai?

(1) Tổng hợp và phân giải là hai quá trình trái ngược nhau và không liên quan với nhau.

(2) Quá trình tổng hợp tạo nên các chất cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải.

(3) Quá trình phân giải chỉ cung cấp các chất làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp.

(4) Ở động vật, năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp chỉ được cung cấp từ thức ăn.

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (3), (4)

c)

(1), (2), (4)

d)

(2), (3), (4)

13.

Giai đoạn nào sau đây diễn ra ở màng trong ti thể?

a)

Chuỗi truyền electron hô hấp

b)

Chu trình Krebs

c)

Đường phân

d)

Oxy hóa pyruvic acid

14.

Trong chu trình Kerbs, mỗi phân tử acetyl-CoA được oxy hóa hoàn toàn sẽ tạo ra

a)

1 phân tử CO2

b)

4 phân tử CO2

c)

2 phân tử CO2

d)

3 phân tử CO2

15.

Trong quá trình lên men rượu (lên men etylic) từ pyruvic acid, sản phẩm được tạo thành là

a)

rượu ethanol và O2

b)

rượu enthanol và CO2

c)

lactic acid và O2

d)

lactic acid và O2

16.

Chọn cấu đúng về quá trình quang hợp và hô hấp tế bào ở thực vật?

a)

Quang hợp tạo ra oxygen còn hô hấp tế bào sử dụng oxygen.

b)

Quang hợp sử dụng glucose còn hô hấp tế bào tạo ra glucose.

c)

Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật trong khi hô hấp tế bào chỉ xảy ra ở động vật.

d)

Quang hợp chỉ xảy ra trong điều kiện có ánh sáng còn hô hấp tế bào chỉ xảy ra trong bóng tối.

17.

1 phân tử pyruvic acid chứa bao nhiêu carbon trong phân tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Quá trình lên men diễn ra ở

a)

chất nền ti thể

b)

màng trong ti thể

c)

màng ngoài ti thể

d)

tế bào chất

19.

Trong hô hấp, quá trình đường phân xảy ra ở

a)

chất nền ti thể

b)

tế bào chất

(bào tương)

c)

màng trong ti thể

d)

màng ngoài ti thể

20.

Phân giải hiếu khí (hô hấp kị khí) là quá trình

a)

tổng hợp các hợp chất hữu cơ có oxygen từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng

b)

tổng hợp các hợp chất hữu cơ có oxygen từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng

c)

phân giải các hợp chất hữu cơ có oxygen thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng

d)

phân giải các hợp chất hữu cơ có oxygen thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng

21.

Trong chu trình Krebs, mỗi phân tử acetul-CoA được oxy hóa hoàn toàn sẽ tạo ra

a)

1 ATP

b)

4 ATP

c)

2 ATP

d)

3 ATP

22.

Làm sữa chua, muối chua rau quả là ứng dụng của quá trình nào dưới đây?

a)

Lên men lactic

b)

Lên men rượu etylic

c)

Lên men acetic

d)

Lên men butylic

23.

Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là

a)

acetyl CoA

b)

pyruvic acid

c)

lactic acid

d)

citric acid

24.

Quá trình tổng hợp tạo nên các chất cung cấp (1)... cho quá trình phân giải, ngược lại, quá trình phân giải các chất cung cấp (2)... cho quá trình tổng hợp.

a)

(1) năng lượng và nguyên liệu

(2) nguyên liệu

b)

(1) nguyên liệu

(2) nguyên liệu

c)

(1) nguyên liệu

(2) năng lượng và nguyên liệu

d)

(1) năng lượng

(2) năng lượng

25.

Ở giai đoạn đường phân, tổng số ATP thu được khi phân giải 10 phân tử glucose là

a)

20

b)

40

c)

30

d)

10

26.

Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong

a)

lục lạp

b)

ribosome

c)

ti thể

d)

peroxisome

27.

Ý nào sau đây không đúng với hô hấp kị khí?

a)

Với sinh vật kị khí, oxygen là chất độc.

b)

Là sử khử các chất hữu cơ trung gian.

c)

Chất nhận electron lấy từ bên ngoài.

d)

Là sử khử oxygen khí quyển.

28.

Hô hấp tế bào là quá tình

a)

đồng hóa

b)

dị hóa

29.

Quá trình lên men 1 phân tử glucose tạo được tối đa

a)

2 ATP

b)

4 ATP

c)

28 ATP

d)

30 ATP

30.

Nhận định nào đúng trong các nhận định đây?

a)

Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở chất nền ti thể.

b)

Sau khi hình thành từ quá trình đường phân, 2 pyruvic acid sẽ được chuyển vào chất nền ti thể.

c)

Acetyl-CoA là nguyên liệu trực tiếp tham gia vào chuỗi truyền electron.

d)

Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng cả phân tử glucose được giải phóng một cách ồ ạt.

31.

Khi vận động quá sức ta bị mỏi cơ và không thể tiếp tục vận động là do

a)

Khi thiếu oxygen tế bào hô hấp kị khí tạo lactic acid đầu độc cơ

b)

Tế bào cơ không nhận đủ glucose cần thiết cho hô hấp nội bào

c)

Cơ bị trúng độc CO2, thiếu ATP và nước

d)

Tế bòa cơ không thể tiếp nhận được ATP

32.

Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được

a)

2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP, 2 phân tử NADH

b)

1 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP, 2 phân tử NADH

c)

2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP, 2 phân tử NADH

d)

2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP, 4 phân tử NADH

33.

Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là

a)

sucrose

b)

glycogen

c)

glucose

d)

cellulose

34.

Hoạt động nào sau đây là ứng dụng của lên men lactic ở vi khuẩn?

(1) Làm nước tương, nước mắm

(2) Muối dưa, muối cà

(3) Làm rượu, bia

(4) Làm sữa chua

a)

(1), (2)

b)

(1), (3)

c)

(2), (4)

d)

(2), (3)

35.

Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào, giai đoạn nào sau đây không xảy ra ở ti thể?

a)

Chuỗi truyền electron hô hấp

b)

Chu trình Krebs

c)

Đường phân

d)

Oxy hóa pyruvic acid

36.

Trải qua giai đoạn đường phân, 1 phân tử glucose sẽ tạo ra số ATP tối đa

a)

2 ATP

b)

4 ATP

c)

8 ATP

d)

6 ATP

37.

Khi kết thúc đường phân và chu trình Krebs thì 1 phân tử glucose sẽ tạo thành

a)

3 ATP, 6 NADH

b)

4 ATP, 10 NADH, 2 FADH2

c)

3 ATP, 8 NADH

d)

4 ATP, 8 NADH, 2 FADH2

38.

Quá trình phân giải không hoàn toàn chất hữu cơ để thu năng lượng trong điều kiện tế bào không có oxygen gọi là

a)

hô hấp hiếu khí

b)

hô hấp ti thể

c)

lên men

d)

đồng hóa

39.

Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là

a)

oxygen

b)

pyruvic acid

c)

ATP

d)

NADH

40.

Trong hô hấp thiếu khí, dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?

a)

Nguyên liệu hô hấp \rightarrow chu trình Krebs \rightarrow NAD+ \rightarrow ATP

b)

Nguyên liệu hô hấp \rightarrow NADH
\rightarrow chuỗi truyền electron \rightarrow O2

c)

Nguyên liệu hô hấp \rightarrow ATP \rightarrow O2

d)

Nguyên liệu hô hấp \rightarrow đường phân
\rightarrow chu trình Krebs \rightarrow NADH \rightarrow ATP

41.

Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ

a)

ánh sáng mặt trời

b)

việc bẻ gãy các liên kết hóa học

c)

việc hình thành các liên kết hóa học

d)

các hoạt động sống của cơ thể

42.

Trong hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose bị tách thành bao nhiều pyruvic acid?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Trong hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ sẽ được

a)

giải phóng từng phần qua các phản ứng

b)

giải phóng ồ ạt dưới dạng nhiệt năng

c)

sử dụng ngay lập tức cho hoạt động sống

d)

tích lũy ngay trong các chất dự trữ

44.

Những vi sinh vật chỉ dùng oxygen phân tử làm chất nhận electron cuối cùng được gọi là vi sinh vật

a)

kị khí bắt buộc

b)

kị khí tùy tiện

c)

hiếu khí bắt buộc

d)

có thể hô hấp thiếu khí và kị khí

45.

Khi nói về hô hấp kị khí, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Có thể diễn ra trong môi trường có O2

b)

Hiệu quả chuyển hóa năng lượng cao hơn hô hấp hiếu khí

c)

Chỉ diễn ra ở một số vi khuẩn khi môi trường không có O2

d)

Không trải qua giai đoạn chuỗi truyền điện tử và đường phân

46.

Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm là

a)

kị khí và xảy ra trong ti thể

b)

hiếu khí và xảy ra trong ti thể

c)

kị khí và xảy ra trong tế bào chất

d)

hiếu khí và xảy ra trong tế bào chất

47.

Mục đích của chuỗi truyền electron hô hấp là

a)

chuyển năng lượng trong oxygen thành năng lượng trong ATP

b)

chuyển năng lượng trong NADH, FADH2 thành năng lượng trong ATP

c)

chuyển năng lượng trong NAD+, FAD+ thành năng lượng trong ATP

d)

chuyển năng lượng trong acetyl-CoA thành năng lượng trong ATP

48.

Trong hô hấp thiếu khí, năng lượng được giải phóng sẽ được

a)

chuyển thành các dạng năng lượng khác nhau ở mỗi loại tế bào khác nhau của cơ thể

b)

tích lũy trong các chất hữu cơ và chuyển thành dạng năng lượng trong các phân tử ATP

c)

tích lũy trong các chất hữu cơ hoặc được sử dụng trực tiếp để cung cấp năng lượng

d)

tích lũy trong các chất hữu cơ và đa phần sẽ được giải phóng dưới dạng nhiệt năng

49.

Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng

a)

thủy phân

b)

oxy hóa khử

c)

tổng hợp

d)

phân giải

50.

Khi nói về quá trình làm sữa chua, có bao nhiêu nhận định sau đúng?

(1) Đây là quá trình chuyển hóa thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

(2) Tác nhân thực hiện chuyển hóa là vi khuẩn lactic và vi khuẩn acetic.

(3) Sữa chuyển trạng thái từ lỏng sang sệt là do protein trong sữa biến tính khi độ pH tăng cao.

(4) Vị chua của sữa là do lactic acid sinh ra trong quá trình chuyển hóa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Khi tế bào không được cung cấp đủ oxygen sẽ dẫn đến

a)

quá trình oxy hóa pyruvic acid ngừng ngay lập tức

b)

chu trình Krebs bị ngừng ngay lập tức

c)

quá trình đường phân bị ngừng ngay lập tức

d)

chuỗi truyền electron hô hấp bị ngừng trệ

52.

Nơi diễn ra sự hô hấp tế bào mạnh nhất ở thực vật là tế bào

a)

rễ

b)

thân

c)

d)

quả

53.

1 phân tử glucose bị oxy hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs nhưng chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ glucose nằm ở

a)

trong pyruvic acid

b)

trong NADH và FADH2

c)

trong NAD+ và FAD+

d)

trong acetyl-CoA

54.

Trong quá trình lên men lactic, sản phẩm được tọa thành là

a)

rượu ethanol + CO2 + ATP

b)

lactic acid + CO2 + ATP

c)

rượu ethanol (C2H5COOH)

d)

lactic acid (C2H5COOH)

55.

Năng lượng chính phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp tế bào tạo ra là

a)

ATP

b)

NADH

c)

ADP

d)

FADH2

56.

Trong hô hấp tế bào, nước được tạo ra ở giai đoạn

a)

đường phân

b)

chuỗi truyền electron hô hấp

c)

chu trình Krebs

d)

oxy hóa pyruvic acid

57.

Khi xét về hô hấp tế bào và lên men, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men đều là CO2 và H2O.

b)

Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi vận chuyển electron còn lên men thì không.

c)

Hiệu quả của hô hấp hiếu khí cao hơn (36 - 38 ATP) so với lên men (2 ATP).

d)

Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.

58.

Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucose

a)

thành acid APG diễn ra ở tế bào chất

b)

thành pyruvic acid diễn ra ở tế bào chất

c)

thành pyruvic acid diễn ra ở ti thể

d)

thành acid lactic

59.

Trong quá trình hô hấp tế bào, một phần năng lượng bị mất dưới dạng

a)

hóa năng

b)

nhiệt năng

c)

điện năng

d)

cơ năng

60.

Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào

a)

hàm lượng oxygen

b)

tỉ lệ giữa CO2/O2

c)

nồng độ cơ chất

d)

nhu cầu năng lượng

61.

Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?

a)

1 glucose \rightarrow 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2 NADH

b)

1 glucose \rightarrow 2 pyruvic acid + CO2 + ATP + NADH

c)

1 glucose \rightarrow 2 pyruvic acid + nước + năng lượng

d)

1 glucose \rightarrow 2 CO2 + 2 ATP + nước

62.

Nguyên liệu đi vào chu trình Krebs là

a)

glucose

b)

pyruvic acid

c)

acetyl-CoA

d)

NADH, FADH2

63.

Khi một người hoạt động mạnh và cơ xương thiếu oxygen, các tế bào cơ xương sẽ tiến hành

a)

phân giải acetyl-CoA thành CO2 và H2O

b)

phân giải hoàn toàn puryvic acid tạo ra lượng lớn ATP

c)

khử NAD+ thành NADH

d)

chuyển hóa pyruvic acid thành lactic acid

64.

Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Krebs?

(1) ATP

(2) pyruvic acid

(3) NADH

(4) FADH2

(5) CO2

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Con đường trao đổi chất nào sau đây chung cho quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí?

a)

Oxy hóa pyruvic acid

b)

Chu trình Krebs

c)

Đường phân

d)

Chuỗi electron hô hấp

66.

Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử đường glucose trong điều kiện tối ưu nhất có thể tạo được

a)

32 ATP

b)

28 ATP

c)

34 ATP

d)

38 ATP

67.

Khi nói về quá trình hô hấp kị khí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Không trải qua chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.

b)

Hiểu quả chuyển hóa năng lượng cao hơn hô hấp hiếu khí.

c)

Chỉ diễn ra ở một số vi khuẩn khi môi trường không có O2.

d)

Không trải qua giai đoạn chuỗi truyền điện tử và đường phân.

68.

Trong phần lớn trường hợp, tế bào sẽ sử dụng nguyên liệu hô hấp chủ yếu là

a)

protein

b)

nucleic acid

c)

glucose

d)

lipid

69.

Trong hô hấp tế bào, giai đoạn tạo nhiều ATP nhất là

a)

chuỗi truyền electron hô hấp

b)

đường phân

c)

chu trình Krebs

d)

oxy hóa pyruvic acid

70.

Sau chu trình Krebs, sản phẩm tham gia vào chuỗi truyền electron là?

a)

NADH và FADH2

b)

ATP và NADH

c)

NADH

d)

ATP

71.

Hô hấp tế bào và lên men khác nhau ở điểm nào?

a)

Chất cho điện tử cuối cùng

b)

Chất cho điện tử ban đầu

c)

Chất nhận điện tử cuối cùng

d)

Chất nhận điện tử ban đầu

72.

Quá trình hô hấp hiếu khí phải diễn ra trong điều kiện

a)

không có oxygen

b)

có oxygen

c)

có CO2

d)

không có CO2

73.

Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là

a)

C6H12O6 + 6O2 \rightarrow 6CO2 + 6H2O

b)

6O2 + 6H2O \rightarrow C6H12O6 + 6O2

c)

6O2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt) \rightarrow C6H12O6 + 6O2

d)

C6H12O6 + 6O2 \rightarrow 6O2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt)

74.

Bản chất của hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa

a)

quang năng \rightarrow hóa năng + nhiệt năng

b)

hóa năng \rightarrow hóa năng (ATP) + nhiệt năng

c)

hóa năng \rightarrow cơ năng + nhiệt năng

d)

hóa năng \rightarrow điện năng + nhiệt năng

75.

Quá trình hô hấp tế bào có vai trò gì sau đây?

(1) Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng cho tế bào.

(2) Cung cấp năng lượng ATP phục vụ cho các hoạt động sống của tế bào.

(3) Tạo ra các sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp các chất.

(4) Góp phần duy trì ổn định nhiệt độ tế bào và cơ thể (đặc biệt ở thực vật).

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(2), (3), (4)

76.

Nói về hô hấp tế bào, phát biểu nàu sau đây không đúng?

a)

Là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào

b)

Là sự phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP

c)

Hô hấp tế bào thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hóa khử.

d)

Hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào.

77.

Điều nào sau đây là không đúng với quá trình đường phân?

a)

Bắt đầu oxi hóa glucose

b)

Chia glucose thành 2 pyruvic acid

c)

Hình thành một ít ATP, có hình thành NADH

d)

Đầu tiên, phân tử glucose được hoặc hóa bằng 3 phân tử ATP

78.

Trong phân giải thiếu khí, chất nhận electron cuối cùng của chuỗi truyền electron hô hấp là

a)

O2

b)

ATP

c)

H2O

d)

NADPH

79.

Sơ đồ oxy hóa pyruvic acid nào sau đây đúng?

a)

2 Acetyl-CoA + 2 CO2 + 2 NADH \rightarrow 2 Pyruvic acid

b)

2 Acetyl-CoA \rightarrow 2 Pyruvic acid + 2 CO2 + 2 NADH

c)

2 Acetyl-CoA \rightarrow 2 Pyruvic acid + 2 CO2 + 2 ATP

d)

2 Acetyl-CoA \rightarrow 2 Pyruvic acid + 2 CO2 + 2 FADH2

80.

Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.

(2) Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở chu trình Krebs.

(3) Khi không có O2 một số tế bào chuyển sang lên men, sinh ra nhiều ATP.

(4) Từ 1 mol glucose, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP.

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

1, 3, 4

81.

Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào bao gồm

a)

oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)

b)

nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)

c)

nước, khí carbon dioxide và đường

d)

khí carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)

82.

Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình Kreps \rightarrow Đường phân \rightarrow Chuỗi truyền electron hô hấp

b)

Đường phân
\rightarrow Chuỗi truyền electron hô hấp \rightarrow Chu trình Kreps

c)

Đường phân
\rightarrow Chu trình Kreps \rightarrow Chuỗi truyền electron hô hấp

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp \rightarrow Chu trình Kreps \rightarrow Đường phân

83.

Quá tình hô hấp tế bào bao gồm các giai đoạn sau, trật tự đúng là:

(1) Đường phân

(2) Chuỗi truyền electron hô hấp

(3) Chu trình Kreps

(4) Oxy hóa pyruvic acid

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (3), (2), (4)

c)

(1), (4), (3), (2)

d)

(1), (4), (2), (3)

84.

Trong hô hấp tế bào, giai đoạn trực tiếp sử dụng O2

a)

đường phân

b)

chu trình Krebs

c)

oxy hóa pyruvic acid

d)

chuỗi truyền electron hô hấp

85.

Đặc điểm nào sau đây không có ở hô hấp tế bào?

a)

Phân giải các chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.

b)

Quá trình phân giải tạo ra nhiều sản phẩm trung gian.

c)

Toàn bộ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt năng.

d)

Phần lớn năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.

86.

Đặc điểm chỉ có ở phân giải kị khí mà không có ở phân giải hiếu khí là?

a)

Diễn ra trong môi trường không có O2.

b)

Trải qua giai đoạn chuỗi truyền điện tử.

c)

Sản phẩm tạo ra có nhiều ATP, CO2, H2O.

d)

Diễn ra ở tất cả các tế bào sinh vật nhân sơ.

87.

Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng

a)

quá trình đường phân

b)

quá trình lên men

c)

quá trình oxy hóa pyruvic acid

d)

chu trình Krebs

88.

Quá trình hô hấp và quá trình lên men giống nhau ở điểm nào?

a)

Diễn ra trong môi trường hiếu khí.

b)

Diễn ra trong điều kiện kị khí.

c)

Phân giải chất hữu cơ.

d)

Chất nhận electron cuối cùng là oxygen.

89.

Sau giai đoạn đường phân, pyruvic acid sẽ bị oxy hóa thành?

a)

Oxaloacetat

b)

Acetyl-CoA

c)

Succinate

d)

Succinyl-CoA

90.

Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở

a)

màng ngoài của ti thể

b)

màng trong của ti thể

c)

ribosome ti thể

d)

chất nền của ti thể

91.

Những đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về phân giải kị khí và phân giải hiếu khí?

I. Chất nhận điện tử cuối cùng là phân tử oxygen.

II. Tất cả mọi tế bào đều có thể diễn ra cả 2 hình thức hô hấp này.

III. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của hô hấp hiếu khí cao hơn so với lên men.

IV. Đều trải qua giai đoạn đường phân, chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.

a)

I, II

b)

II, III

c)

II, IV

d)

III, IV

92.

Quang hợp ở thực vật là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng của các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào thực vật.

(a)  

93.

Quang hợp hấp thụ CO2 góp phần làm tăng hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

(a)  

94.

Pha sáng chuyển năng lượng của ánh sáng thành năng lượng ATP, NADPH.

(a)  

95.

Kết thúc quang hợp, nguyên tử oxygen của khí CO2 sẽ ở trạng thái phân tử và có mặt trong khí quyển.

(a)  

96.

Pha tối của quang hợp là pha khử CO2 diễn ra ở màng thylakoid.

(a)  

97.

Trong hô hấp, đường phân là quá trình phân giải glucose đến axetyl-CoA.

(a)  

98.

Quá trình quang hợp có bản chất là sự chuyển đổi quang năng thành hóa năng.

(a)  

99.

Ở thực vật, sản phẩm của quá trình lên men lactic là lacitc acid và CO2.

(a)  

100.

Quá trình hô hấp là sự chuyển đổi năng lượng hóa học trong chất hữu cơ thành năng lượng hóa học trong ATP.

(a)  

101.

Quang hợp ở thực vật và quang khử ở vi khuẩn lưu huỳnh khác nhau ở việc có hay không có sự giải phóng oxygen.

(a)  

102.

Quang hợp, quang khử, hóa tổng hợp ở thực vật thực chất đều là quá trình đồng hóa CO2, chỉ khác nhau ở nguồn năng lượng và chất cho H+ và electron.

(a)