Font size
WorksheetsPhân giải các chất và giải phóng năng lượng
Total questions: 102
Worksheet time: 6hrs 47mins
PHÂN GIẢI là quá trình
hình thành chất hữu cơ từ các chất đơn giản
chuyển hóa chất vô cơ thành chất vô cơ khác
chuyển hóa chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
chuyển đổi chất hữu cơ này thành chất hữu cơ khác
Quá trình phân giải kị khí còn được gọi là
lên men
hô hấp ti thể
hô hấp tế bào
quang hợp
Tế bào đang phân giải hiếu khi thì đột nhiên hết oxygen, ngay sau đó sản phẩm của quá trình hô hấp được tạo ra nhiều nhất là
FADH2, NADH
ATP, FAD+, NAD+
FAD+, NAD+
CO2, H2O
Năng lượng tế bào thu được (tích lũy) khi đường phân 1 phân tử glucose là
4 ATP
1 ATP
2 ATP
34 ATP
Quá trình phân giải thường đi kèm với
tích lũy năng lượng
giải phóng năng lượng
phân hủy năng lượng
thủy phân năng lượng
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng chu trình Krebs?
2 Acetyl-CoA → 6 CO2 + 10 NADH + 2 FASH2
2 Acetyl-CoA → 4 CO2 + 6 NADH + 2 FASH2
2 Pyrivic acid → 6 CO2 + 10 NADH + 2 FASH2
2 Pyrivic acid → 6 CO2 + 10 NADH + 2 FASH2
Phân giải kị khí (lên men) từ pyruvic acid có thể tạo ra sản phẩm nào dưới đây?
rượu etylic
rượu etylic hoặc acid lactic
acid lactic
đồng thời rượu etylic và acid lactic
ATP không được giải phóng ồ ạt mà từ từ qua các giai đoạn nhằm
thu được nhiều năng lượng hơn
tránh lãng phí năng lượng
tránh đốt cháy tế bào
thu được nhiều CO2 hơn
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản khô phổ biến hiện nay là làm
tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào
ngưng hoàn toàn quá trình hô hấp tế bào
giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu
tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử đường glucose tạo được
32 ATP
28 ATP
34 ATP
2 ATP
Trong quá trình phân giải các chất, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc
trong các nguyên tố cấu tạo nên chất bị phân giải
trong các nguyên tố cấu tạo nên sản phẩm
trong các liên kết hóa học bị bẻ gãy
trong các liên kết hóa học được hình thành
Khi nói về mối quan hệ giữ tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
(1) Tổng hợp và phân giải là hai quá trình trái ngược nhau và không liên quan với nhau.
(2) Quá trình tổng hợp tạo nên các chất cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải.
(3) Quá trình phân giải chỉ cung cấp các chất làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp.
(4) Ở động vật, năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp chỉ được cung cấp từ thức ăn.
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
Giai đoạn nào sau đây diễn ra ở màng trong ti thể?
Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Krebs
Đường phân
Oxy hóa pyruvic acid
Trong chu trình Kerbs, mỗi phân tử acetyl-CoA được oxy hóa hoàn toàn sẽ tạo ra
1 phân tử CO2
4 phân tử CO2
2 phân tử CO2
3 phân tử CO2
Trong quá trình lên men rượu (lên men etylic) từ pyruvic acid, sản phẩm được tạo thành là
rượu ethanol và O2
rượu enthanol và CO2
lactic acid và O2
lactic acid và O2
Chọn cấu đúng về quá trình quang hợp và hô hấp tế bào ở thực vật?
Quang hợp tạo ra oxygen còn hô hấp tế bào sử dụng oxygen.
Quang hợp sử dụng glucose còn hô hấp tế bào tạo ra glucose.
Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật trong khi hô hấp tế bào chỉ xảy ra ở động vật.
Quang hợp chỉ xảy ra trong điều kiện có ánh sáng còn hô hấp tế bào chỉ xảy ra trong bóng tối.
1 phân tử pyruvic acid chứa bao nhiêu carbon trong phân tử?
1
2
3
4
Quá trình lên men diễn ra ở
chất nền ti thể
màng trong ti thể
màng ngoài ti thể
tế bào chất
Trong hô hấp, quá trình đường phân xảy ra ở
chất nền ti thể
tế bào chất
(bào tương)
màng trong ti thể
màng ngoài ti thể
Phân giải hiếu khí (hô hấp kị khí) là quá trình
tổng hợp các hợp chất hữu cơ có oxygen từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng
tổng hợp các hợp chất hữu cơ có oxygen từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng
phân giải các hợp chất hữu cơ có oxygen thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng
phân giải các hợp chất hữu cơ có oxygen thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng
Trong chu trình Krebs, mỗi phân tử acetul-CoA được oxy hóa hoàn toàn sẽ tạo ra
1 ATP
4 ATP
2 ATP
3 ATP
Làm sữa chua, muối chua rau quả là ứng dụng của quá trình nào dưới đây?
Lên men lactic
Lên men rượu etylic
Lên men acetic
Lên men butylic
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là
acetyl CoA
pyruvic acid
lactic acid
citric acid
Quá trình tổng hợp tạo nên các chất cung cấp (1)... cho quá trình phân giải, ngược lại, quá trình phân giải các chất cung cấp (2)... cho quá trình tổng hợp.
(1) năng lượng và nguyên liệu
(2) nguyên liệu
(1) nguyên liệu
(2) nguyên liệu
(1) nguyên liệu
(2) năng lượng và nguyên liệu
(1) năng lượng
(2) năng lượng
Ở giai đoạn đường phân, tổng số ATP thu được khi phân giải 10 phân tử glucose là
20
40
30
10
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong
lục lạp
ribosome
ti thể
peroxisome
Ý nào sau đây không đúng với hô hấp kị khí?
Với sinh vật kị khí, oxygen là chất độc.
Là sử khử các chất hữu cơ trung gian.
Chất nhận electron lấy từ bên ngoài.
Là sử khử oxygen khí quyển.
Hô hấp tế bào là quá tình
đồng hóa
dị hóa
Quá trình lên men 1 phân tử glucose tạo được tối đa
2 ATP
4 ATP
28 ATP
30 ATP
Nhận định nào đúng trong các nhận định đây?
Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở chất nền ti thể.
Sau khi hình thành từ quá trình đường phân, 2 pyruvic acid sẽ được chuyển vào chất nền ti thể.
Acetyl-CoA là nguyên liệu trực tiếp tham gia vào chuỗi truyền electron.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng cả phân tử glucose được giải phóng một cách ồ ạt.
Khi vận động quá sức ta bị mỏi cơ và không thể tiếp tục vận động là do
Khi thiếu oxygen tế bào hô hấp kị khí tạo lactic acid đầu độc cơ
Tế bào cơ không nhận đủ glucose cần thiết cho hô hấp nội bào
Cơ bị trúng độc CO2, thiếu ATP và nước
Tế bòa cơ không thể tiếp nhận được ATP
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP, 2 phân tử NADH
1 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP, 2 phân tử NADH
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP, 2 phân tử NADH
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP, 4 phân tử NADH
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là
sucrose
glycogen
glucose
cellulose
Hoạt động nào sau đây là ứng dụng của lên men lactic ở vi khuẩn?
(1) Làm nước tương, nước mắm
(2) Muối dưa, muối cà
(3) Làm rượu, bia
(4) Làm sữa chua
(1), (2)
(1), (3)
(2), (4)
(2), (3)
Trong hô hấp hiếu khí ở tế bào, giai đoạn nào sau đây không xảy ra ở ti thể?
Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Krebs
Đường phân
Oxy hóa pyruvic acid
Trải qua giai đoạn đường phân, 1 phân tử glucose sẽ tạo ra số ATP tối đa là
2 ATP
4 ATP
8 ATP
6 ATP
Khi kết thúc đường phân và chu trình Krebs thì 1 phân tử glucose sẽ tạo thành
3 ATP, 6 NADH
4 ATP, 10 NADH, 2 FADH2
3 ATP, 8 NADH
4 ATP, 8 NADH, 2 FADH2
Quá trình phân giải không hoàn toàn chất hữu cơ để thu năng lượng trong điều kiện tế bào không có oxygen gọi là
hô hấp hiếu khí
hô hấp ti thể
lên men
đồng hóa
Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là
oxygen
pyruvic acid
ATP
NADH
Trong hô hấp thiếu khí, dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?
Nguyên liệu hô hấp → chu trình Krebs → NAD+ → ATP
Nguyên liệu hô hấp → NADH
→ chuỗi truyền electron → O2
Nguyên liệu hô hấp → ATP → O2
Nguyên liệu hô hấp → đường phân
→ chu trình Krebs → NADH → ATP
Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ
ánh sáng mặt trời
việc bẻ gãy các liên kết hóa học
việc hình thành các liên kết hóa học
các hoạt động sống của cơ thể
Trong hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose bị tách thành bao nhiều pyruvic acid?
1
2
3
4
Trong hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ sẽ được
giải phóng từng phần qua các phản ứng
giải phóng ồ ạt dưới dạng nhiệt năng
sử dụng ngay lập tức cho hoạt động sống
tích lũy ngay trong các chất dự trữ
Những vi sinh vật chỉ dùng oxygen phân tử làm chất nhận electron cuối cùng được gọi là vi sinh vật
kị khí bắt buộc
kị khí tùy tiện
hiếu khí bắt buộc
có thể hô hấp thiếu khí và kị khí
Khi nói về hô hấp kị khí, phát biểu nào sau đây là đúng?
Có thể diễn ra trong môi trường có O2
Hiệu quả chuyển hóa năng lượng cao hơn hô hấp hiếu khí
Chỉ diễn ra ở một số vi khuẩn khi môi trường không có O2
Không trải qua giai đoạn chuỗi truyền điện tử và đường phân
Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm là
kị khí và xảy ra trong ti thể
hiếu khí và xảy ra trong ti thể
kị khí và xảy ra trong tế bào chất
hiếu khí và xảy ra trong tế bào chất
Mục đích của chuỗi truyền electron hô hấp là
chuyển năng lượng trong oxygen thành năng lượng trong ATP
chuyển năng lượng trong NADH, FADH2 thành năng lượng trong ATP
chuyển năng lượng trong NAD+, FAD+ thành năng lượng trong ATP
chuyển năng lượng trong acetyl-CoA thành năng lượng trong ATP
Trong hô hấp thiếu khí, năng lượng được giải phóng sẽ được
chuyển thành các dạng năng lượng khác nhau ở mỗi loại tế bào khác nhau của cơ thể
tích lũy trong các chất hữu cơ và chuyển thành dạng năng lượng trong các phân tử ATP
tích lũy trong các chất hữu cơ hoặc được sử dụng trực tiếp để cung cấp năng lượng
tích lũy trong các chất hữu cơ và đa phần sẽ được giải phóng dưới dạng nhiệt năng
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng
thủy phân
oxy hóa khử
tổng hợp
phân giải
Khi nói về quá trình làm sữa chua, có bao nhiêu nhận định sau đúng?
(1) Đây là quá trình chuyển hóa thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
(2) Tác nhân thực hiện chuyển hóa là vi khuẩn lactic và vi khuẩn acetic.
(3) Sữa chuyển trạng thái từ lỏng sang sệt là do protein trong sữa biến tính khi độ pH tăng cao.
(4) Vị chua của sữa là do lactic acid sinh ra trong quá trình chuyển hóa.
1
2
3
4
Khi tế bào không được cung cấp đủ oxygen sẽ dẫn đến
quá trình oxy hóa pyruvic acid ngừng ngay lập tức
chu trình Krebs bị ngừng ngay lập tức
quá trình đường phân bị ngừng ngay lập tức
chuỗi truyền electron hô hấp bị ngừng trệ
Nơi diễn ra sự hô hấp tế bào mạnh nhất ở thực vật là tế bào
rễ
thân
lá
quả
1 phân tử glucose bị oxy hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs nhưng chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ glucose nằm ở
trong pyruvic acid
trong NADH và FADH2
trong NAD+ và FAD+
trong acetyl-CoA
Trong quá trình lên men lactic, sản phẩm được tọa thành là
rượu ethanol + CO2 + ATP
lactic acid + CO2 + ATP
rượu ethanol (C2H5COOH)
lactic acid (C2H5COOH)
Năng lượng chính phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp tế bào tạo ra là
ATP
NADH
ADP
FADH2
Trong hô hấp tế bào, nước được tạo ra ở giai đoạn
đường phân
chuỗi truyền electron hô hấp
chu trình Krebs
oxy hóa pyruvic acid
Khi xét về hô hấp tế bào và lên men, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men đều là CO2 và H2O.
Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi vận chuyển electron còn lên men thì không.
Hiệu quả của hô hấp hiếu khí cao hơn (36 - 38 ATP) so với lên men (2 ATP).
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.
Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucose
thành acid APG diễn ra ở tế bào chất
thành pyruvic acid diễn ra ở tế bào chất
thành pyruvic acid diễn ra ở ti thể
thành acid lactic
Trong quá trình hô hấp tế bào, một phần năng lượng bị mất dưới dạng
hóa năng
nhiệt năng
điện năng
cơ năng
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
hàm lượng oxygen
tỉ lệ giữa CO2/O2
nồng độ cơ chất
nhu cầu năng lượng
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
1 glucose → 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2 NADH
1 glucose → 2 pyruvic acid + CO2 + ATP + NADH
1 glucose → 2 pyruvic acid + nước + năng lượng
1 glucose → 2 CO2 + 2 ATP + nước
Nguyên liệu đi vào chu trình Krebs là
glucose
pyruvic acid
acetyl-CoA
NADH, FADH2
Khi một người hoạt động mạnh và cơ xương thiếu oxygen, các tế bào cơ xương sẽ tiến hành
phân giải acetyl-CoA thành CO2 và H2O
phân giải hoàn toàn puryvic acid tạo ra lượng lớn ATP
khử NAD+ thành NADH
chuyển hóa pyruvic acid thành lactic acid
Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Krebs?
(1) ATP
(2) pyruvic acid
(3) NADH
(4) FADH2
(5) CO2
1
2
3
4
Con đường trao đổi chất nào sau đây chung cho quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí?
Oxy hóa pyruvic acid
Chu trình Krebs
Đường phân
Chuỗi electron hô hấp
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử đường glucose trong điều kiện tối ưu nhất có thể tạo được
32 ATP
28 ATP
34 ATP
38 ATP
Khi nói về quá trình hô hấp kị khí, phát biểu nào sau đây đúng?
Không trải qua chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.
Hiểu quả chuyển hóa năng lượng cao hơn hô hấp hiếu khí.
Chỉ diễn ra ở một số vi khuẩn khi môi trường không có O2.
Không trải qua giai đoạn chuỗi truyền điện tử và đường phân.
Trong phần lớn trường hợp, tế bào sẽ sử dụng nguyên liệu hô hấp chủ yếu là
protein
nucleic acid
glucose
lipid
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn tạo nhiều ATP nhất là
chuỗi truyền electron hô hấp
đường phân
chu trình Krebs
oxy hóa pyruvic acid
Sau chu trình Krebs, sản phẩm tham gia vào chuỗi truyền electron là?
NADH và FADH2
ATP và NADH
NADH
ATP
Hô hấp tế bào và lên men khác nhau ở điểm nào?
Chất cho điện tử cuối cùng
Chất cho điện tử ban đầu
Chất nhận điện tử cuối cùng
Chất nhận điện tử ban đầu
Quá trình hô hấp hiếu khí phải diễn ra trong điều kiện
không có oxygen
có oxygen
có CO2
không có CO2
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O
6O2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
6O2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt) → C6H12O6 + 6O2
C6H12O6 + 6O2 → 6O2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt)
Bản chất của hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa
quang năng → hóa năng + nhiệt năng
hóa năng → hóa năng (ATP) + nhiệt năng
hóa năng → cơ năng + nhiệt năng
hóa năng → điện năng + nhiệt năng
Quá trình hô hấp tế bào có vai trò gì sau đây?
(1) Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng cho tế bào.
(2) Cung cấp năng lượng ATP phục vụ cho các hoạt động sống của tế bào.
(3) Tạo ra các sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp các chất.
(4) Góp phần duy trì ổn định nhiệt độ tế bào và cơ thể (đặc biệt ở thực vật).
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Nói về hô hấp tế bào, phát biểu nàu sau đây không đúng?
Là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào
Là sự phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP
Hô hấp tế bào thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hóa khử.
Hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào.
Điều nào sau đây là không đúng với quá trình đường phân?
Bắt đầu oxi hóa glucose
Chia glucose thành 2 pyruvic acid
Hình thành một ít ATP, có hình thành NADH
Đầu tiên, phân tử glucose được hoặc hóa bằng 3 phân tử ATP
Trong phân giải thiếu khí, chất nhận electron cuối cùng của chuỗi truyền electron hô hấp là
O2
ATP
H2O
NADPH
Sơ đồ oxy hóa pyruvic acid nào sau đây đúng?
2 Acetyl-CoA + 2 CO2 + 2 NADH → 2 Pyruvic acid
2 Acetyl-CoA → 2 Pyruvic acid + 2 CO2 + 2 NADH
2 Acetyl-CoA → 2 Pyruvic acid + 2 CO2 + 2 ATP
2 Acetyl-CoA → 2 Pyruvic acid + 2 CO2 + 2 FADH2
Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.
(2) Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở chu trình Krebs.
(3) Khi không có O2 một số tế bào chuyển sang lên men, sinh ra nhiều ATP.
(4) Từ 1 mol glucose, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP.
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 2, 4
1, 3, 4
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào bao gồm
oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
nước, khí carbon dioxide và đường
khí carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Kreps → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân
→ Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Kreps
Đường phân
→ Chu trình Kreps → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Kreps → Đường phân
Quá tình hô hấp tế bào bao gồm các giai đoạn sau, trật tự đúng là:
(1) Đường phân
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Kreps
(4) Oxy hóa pyruvic acid
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (2), (4)
(1), (4), (3), (2)
(1), (4), (2), (3)
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn trực tiếp sử dụng O2 là
đường phân
chu trình Krebs
oxy hóa pyruvic acid
chuỗi truyền electron hô hấp
Đặc điểm nào sau đây không có ở hô hấp tế bào?
Phân giải các chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.
Quá trình phân giải tạo ra nhiều sản phẩm trung gian.
Toàn bộ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt năng.
Phần lớn năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.
Đặc điểm chỉ có ở phân giải kị khí mà không có ở phân giải hiếu khí là?
Diễn ra trong môi trường không có O2.
Trải qua giai đoạn chuỗi truyền điện tử.
Sản phẩm tạo ra có nhiều ATP, CO2, H2O.
Diễn ra ở tất cả các tế bào sinh vật nhân sơ.
Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng
quá trình đường phân
quá trình lên men
quá trình oxy hóa pyruvic acid
chu trình Krebs
Quá trình hô hấp và quá trình lên men giống nhau ở điểm nào?
Diễn ra trong môi trường hiếu khí.
Diễn ra trong điều kiện kị khí.
Phân giải chất hữu cơ.
Chất nhận electron cuối cùng là oxygen.
Sau giai đoạn đường phân, pyruvic acid sẽ bị oxy hóa thành?
Oxaloacetat
Acetyl-CoA
Succinate
Succinyl-CoA
Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở
màng ngoài của ti thể
màng trong của ti thể
ribosome ti thể
chất nền của ti thể
Những đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về phân giải kị khí và phân giải hiếu khí?
I. Chất nhận điện tử cuối cùng là phân tử oxygen.
II. Tất cả mọi tế bào đều có thể diễn ra cả 2 hình thức hô hấp này.
III. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của hô hấp hiếu khí cao hơn so với lên men.
IV. Đều trải qua giai đoạn đường phân, chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.
I, II
II, III
II, IV
III, IV
Quang hợp ở thực vật là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng của các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào thực vật.
(a)
Quang hợp hấp thụ CO2 góp phần làm tăng hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(a)
Pha sáng chuyển năng lượng của ánh sáng thành năng lượng ATP, NADPH.
(a)
Kết thúc quang hợp, nguyên tử oxygen của khí CO2 sẽ ở trạng thái phân tử và có mặt trong khí quyển.
(a)
Pha tối của quang hợp là pha khử CO2 diễn ra ở màng thylakoid.
(a)
Trong hô hấp, đường phân là quá trình phân giải glucose đến axetyl-CoA.
(a)
Quá trình quang hợp có bản chất là sự chuyển đổi quang năng thành hóa năng.
(a)
Ở thực vật, sản phẩm của quá trình lên men lactic là lacitc acid và CO2.
(a)
Quá trình hô hấp là sự chuyển đổi năng lượng hóa học trong chất hữu cơ thành năng lượng hóa học trong ATP.
(a)
Quang hợp ở thực vật và quang khử ở vi khuẩn lưu huỳnh khác nhau ở việc có hay không có sự giải phóng oxygen.
(a)
Quang hợp, quang khử, hóa tổng hợp ở thực vật thực chất đều là quá trình đồng hóa CO2, chỉ khác nhau ở nguồn năng lượng và chất cho H+ và electron.
(a)
