Font size
WorksheetsTN SINH CK2
Total questions: 98
Worksheet time: 2hrs 41mins
Một vòng tuần hoàn các hoạt động xảy ra trong 1 tế bào từ lần phân bào này đến lần phân bào kế tiếp gọi là
quá trình phân bào
phát triển tế bào
chu kỳ tế bào
phân chia tế bào
chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S,
nguyên phân
G1, S, G2
nguyên phân
S, G1, G2,
nguyên phân
G2, G1, S,
nguyên phân
trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của
kì cuối
kỳ giữa
kỳ đầu
kỳ trung gian
các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?
Pha G1
Pha S
Pha G2
Pha G1 và G2
Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là
tế bào phân chia
-> nhân phân chia
nhân phân chia
-> tế bào phân chia
nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất không phân chia
thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân
kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa
kỳ sau, kỳ giữa, kỳ đầu, kỳ cuối
kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối
Các sự kiện diễn ra trong kì đâu nguyên phân là
(1), (2), (7)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(2), (4), (8)
Các sự kiện diễn ra trong kì giữa của nguyên phân
(4), (5), (7)
(1), (2), (4)
(5), (7)
(2), (6)
có mấy sự kiện diễn ra ở kì sau của nguyên phân
1
2
3
4
Trong chu kỳ nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở
kì đầu và kì cuối
kỳ sau và kỳ cuối
kỳ sau và kỳ giữa
kỳ cuối và kỳ giữa
hiện tượng xảy ra ở kỳ cuối là:
NST phân li về cực tế bào
các NST bắt đầu co xoắn
màng nhân và nhân con xuất hiện
các NST co xoắn cực đại
sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kì nào
đầu
giữa
sau
cuối
trong những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép
kì trung gian, kì đầu và kì cuối
kì trung gian, kì đầu và kì giữa
kì đầu, kì giữa, kì cuối
kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về sinh sản của tế bào
sinh sản tế bào là quá trình tạo ra các tế bào mới làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào chết
Trong quá trình sinh sản, DNA được truyền từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác
giảm phân cũng chính là cơ chế sinh sản của tế bào
nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào, tạo ra các tế bào mới có bộ NST giống hệt tế bào mẹ
Có bao nhiêu biện pháp sau đây làm giảm nguy cơ mắc ung thư?
(1) giữ môi trường sống trong lành
(2) Thường xuyên luyện tập thể thao; nghỉ ngơi hợp lí; suy nghĩ tích cực
(3) Ăn nhiều chất béo, thịt đỏ; Hạn chế thức ăn có nhiều muối - đường
(4) Nói không với thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu, bia...
(5) Không ăn các loại thực phẩm bị mốc, ôi thiêu, nhiễm thuốc trừ sâu
(6) Tiêm chủng, quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn
3
4
5
6
Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì ?
bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư
duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể
không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư
tất cả giải pháp nêu trên
Khi nói về bệnh ung thư ở Việt Nam, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
(1) Số người mắc bệnh ung thư ở Việt Nam có xu hướng ngày 1 gia tăng
(2) bệnh ung thư có thể gặp ở mọi lứa tuổi
(3) Các bệnh ung thư phổ biến là: ung thư gan, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư trực tràng
(4) Trong các bệnh ung thư phổ biến, ung thư gan chiếm tỉ lệ cao nhất
1
2
3
4
Vi sinh vật được chia thành các nhóm:
vi khuẩn, virus, vi nấm
vi khuẩn, vi tảo, động vật nguyên sinh, vi nấm
động vật nguyên sinh, vi tảo, vi nấm
vi khuẩn, vi tảo, virus
vi sinh vật sử dụng năng lượng từ các phản ứng hóa học và nguồn carbon từ các chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng là:
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
hóa tự dưỡng
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon chủ yếu và nguồn năng lượng lần lượt là:
CO2, ánh sáng
chất hữu cơ, ánh sáng
CO2, phản ứng hóa học
chất hữu cơ, phản ứng hóa học
Khi nói về đặc điểm của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây SAI?
phân bố rộng, kích thước nhỏ bé
phần lớn là đơn bào, chỉ có vi khuẩn có tế bào nhân sơ
sinh trường và sinh sản chậm
hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
Muối chua rau, củ, quả thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
phân giải nucleic acid, lên men lactic
phân giải protein, lên men lactic
phân giải carbon hydrate, lên men lactic
phân giải lipid, lên men lactic
Việc làm nước tương trong dân gian thực chất tạo điều kiện thuân lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây là chủ yếu?
tổng hợp amino acid
phân giải protein
phân giải cellulose
phân giải lipid
Qúa trình nào sau đây KHÔNG PHẢI là quá trình phân giải ở vi sinh vật?
sản xuất kháng sinh, sản xuất thực phẩm chức năng từ tảo xoắn
làm sữa chua, muối chua dưa cải, làm nem chua, làm phomai,... Làm rượu, làm bánh mì
sản xuất nước mắm, nước tương
ủ giải rác hữu cơ, chất thải hữu cơ với vi sinh vật để tạo thành phân bón
Qúa trình nào sau đây KHÔNG phải là quá trình tổng hợp ở vi sinh vật?
Tổng hợp polysacharide: Quang tổng hợp, tổng hợp polyhidroxoyalknoate(polyme)
tổng hợp amino acid, tổng hợp protein từ các amino acid: Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn; sản xuất lysine nhờ vi khuẩn; sản xuất protein nhờ nấm men
tổng hợp lipid từ glycerol và acid béo (có thể nuôi nấm men, vi tảo để thu lipit - sử dụng trong sản xuất dầu diesel sinh học)
tổng hợp kháng sinh để ức chế sự sinh trưởng của các vi sinh vật khác
chế biến các thực phẩm như sữa chua, muối chua rau quả,...
Khi nói về kháng sinh, phát biểu nào sau đây đúng:
(1) Kháng sinh là những chất có khả năng kháng khuẩn, có nguồn gốc từ các củng vi sinh vật như: Nấm, vi khuẩn
(2) Thuốc kháng sinh là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật (có chọn lọc) giúp điều trị các bệnh gây ra bởi vi khuẩn, nấm... ở người và động vật
(3) Sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh ở người góp phần nâng cao sức khỏe, giảm tỉ lệ tử vong cho con người
(4) Sử dụng kháng sinh để trị bệnh ở vật nuôi thúc đẩy sự phát triển nghành chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản...
(5) Không nên lạm dụng thuốc kháng sinh để gây nhờn thuốc, khi đó trị bệnh không còn hiệu quả
(1),(2),(3)
(1),(2),(3),(4)
(1),(2),(3),(4),(5)
(2),(3),(4),(5)
Phát biểu nào sau đây SAI?
vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, trùng giày có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng
tảo silic có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng
trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng (khi ở trong tối) hoặc quang tự dưỡng ( khi ở ngoài sáng )
nấm mốc có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng
nấm mốc có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
sự tăng lên về kích thước tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
sự tăng lên về khối lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
sự tăng lên về cả kích thước tế bào và số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong quá trình nuôi ( nuôi cấy theo mẻ/ nuôi cấy không liên tục/ hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra thứ tự các pha là
Tiềm phát
-> cân bằng
-> lũy thừa
-> suy vong
Tiềm phát
-> lũy thừa
-> cân bằng
-> suy vong
Tiềm phát
-> suy vong
-> cân bằng
-> lũy thừa
Tiềm phát
-> suy vong
-> lũy thừa
-> cân bằng
Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn ra đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1
2
3
4
sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất vào thời điểm nào
cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng
pha cân bằng
pha tiềm phát
cuối pha cân bằng, đầu pha suy vong
làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
lên men lactic
lên men rượu
lên men acetic
lên men propionic
Phát biểu đúng khi nói về một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn
(1) Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng: sản xuất thuốc chữa bệnh; sản xuất các chế phẩm chăm sóc sức khỏe con người
(2) Ứng dụng trong nông nghiệp: sản xuất thuốc trừ sâu sinh học, các chế phẩm nhân vi sinh
(3) Ứng dụng trong công nghiệp: thuộc da, giặt tẩy, sản xuất ethanol sinh học
(4) Ứng dụng trong bảo vệ môi trường: xử lí rác thải và nước thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp: xử lí các vết dầu loang trên biển,...
(5) Ứng dụng trong chế biến và bảo quản thực phẩm: sản xuất bánh kẹo, rượu bia, sữa, phomai, nước mắm, nước tương,...
(1),(2),(3)
(1),(2),(3),(4),(5)
(1),(2),(4),(5)
(1),(2),(3),(5)
Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn dựa trên những cơ sở khoa học nào
(1) Khả năng phân giải các chất hữu cơ, chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật
(2) Khả năng tổng hợp các chất hữu cơ, chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật
(3) Khả năng sinh trưởng nhanh và sống được trong các điều kiện cực khắc nghiệt của vi sinh vật
(4) Khả năng tổng hợp các chất và sinh sản nhanh, luôn sống trong điều kiện thuận lợi
(1),(2),(3)
(1),(2),(4)
(2),(3),(4)
(1),(3),(4)
(1) Nước tương (2) Nước mắm (3) Mắm tôm
(4) Dầu ăn (5) giấm (6) Sữa chua
phát biểu nào đúng về ứng dụng quá trình phân giải protein của vi sinh vật?
(1)(2)(3)
(1)
(2)(3)
(1)(2)(3)(5)
Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?
(1) Làm tương (2) Muối dưa (3) Làm sữa chua
(4) Làm giấm (5) Làm rượu (6) Làm nước mắm
(1)(2)(3)(7)
(1)(2)(3)
(2)(3)
(2)(4)(5)
thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng động
pha suy vong
ở pha nào thì quần thể vi sinh vật giảm về số lượng
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha
lag
log
cân bằng
suy vong
trong nuôi cấy theo mẻ, quần thể vi khuẩn sinh trưởng phân chia mạnh mẽ nhất diễn ra ở pha nào?
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
Ở pha tiềm phát, chất dinh dưỡng đầy đủ mà mật độ quần thể vi khuẩn gần như không thay đổi vì
vi khuẩn chưa phân chia mà mới bắt đầu thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào
vi khuẩn đang phân chia và bắt đầu thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào
vi khuẩn đã dừng phân chia do dinh dưỡng giảm
do chất dinh dưỡng giảm và chất độc hại tích lũy nhiều, vi khuẩn không hấp thụ được
vì sao vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không thay đổi ở pha lũy thừa
vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi
vì các tế bào bị phân hủy nhiều
vì vi khuẩn cần hình thành enzyme phản ứng
vì enzym cảm ứng đã được hình thành, chất dinh dưỡng đầy đủ
quần thể vi khuẩn sinh trưởng số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi ở pha nào ?
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
Trong quần thể nuôi cấy hệ kín, số tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra xảy ra ở pha nào ?
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
khi nuôi cấy hệ kín các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể gần như không thay đổi ở pha nào?
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG có ở pha suy vong trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy hệ kín?
Các chất độc hại tích lũy tăng dần
số tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào được sinh ra
chất dinh dưỡng dần cạn kiệt
vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất
Đặc điểm nào sau đây SAI khi nói về nuôi cấy hệ kín ?
không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng
không lấy ra chất thải hoặc sinh khối dư thừa
môi trường liên tục được đổi mới
quá trình phát triển của vi khuẩn trải qua 4 pha
trong nuôi cấy vi khuẩn trong hệ kín, dựa vào đường cong sinh trưởng, thời điểm để thu hoạch sinh khối thích hợp nhất là :
thu hoạch vào cuối pha lag và đầu pha log
thu hoạch vào cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng
thu hoạch vào cuối pha cân bằng
thu hoạch vào đầu pha suy vong
mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu giảm dần ở pha suy vong vì:
con người lấy ra lượng vi khuẩn nhiều hơn số lượng vi khuẩn được sinh ra
chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy dần
emzim cảm ứng không được hình thành, vi khuẩn không thể tiến hành phân chia
con người lấy ra một lượng dịch nuôi cấy nhưng không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng
Cho các đặc điểm sau:
1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng tối đa
2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi
3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần
4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi
5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không đổi
6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường
7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra
Những đặc điểm của pha SUY VONG là :
(2), (3)
(3),(4)
(5),(7)
(3),(7)
Cho các đặc điểm sau:
1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng tối đa
2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi
3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần
4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi
5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không đổi
6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường
7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra
Những đặc điểm của pha TIỀM PHÁT là :
(1),(6)
(2),(5)
(5),(6)
(2),(6)
Cho các đặc điểm sau:
1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng tối đa
2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi
3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần
4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi
5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không đổi
6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường
7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra
Những đặc điểm của pha LŨY THỪA là :
(1)
(5)
(3)
(2)
Cho các đặc điểm sau:
1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng tối đa
2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi
3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần
4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi
5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không đổi
6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường
7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra
Những đặc điểm của pha CÂN BẰNG là :
(2),(4),(5)
(2),(4),(7)
(2),(4)
(2)
Những hợp chất nào sau đây là chất ức chế sự sinh trưởng
protein, lipid, cacbonhydrat
nước muối, nước đường
các vitamin, axit amin, bazo nito
các loại cồn, iốt, cloramin, chất kháng sinh
Vì sao xà phòng không phải là chất diệt khuẩn
xà phòng gồm các chất kháng sinh
xà phòng không có chất kháng sinh
xà phòng chỉ rửa trôi vi khuẩn
xà phòng không có cồn y tế
chất nào không phải chất diệt khuẩn
xà phòng
cồn y tế
các chất kháng sinh
muối Iot
chất nào dưới đây dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi
etanol
izopropanol
iot
cloramin
clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực
khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
tẩy trùng trong bệnh viện
khử trùng phòng thí nghiệm
thanh trùng nước máy
sử dụng chất hóa học ức chế sinh trưởng của vi sinh vật nhằm mục đích
sản xuất chất chuyển hóa sơ cấp
sản xuất chất chuyển hóa thứ cấp
kích thước sinh trưởng của vi sinh vật
kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật
Có bao nhiêu yếu tố vật lí gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật
5 yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, độ PH
4 yếu tố: ánh sáng, độ ẩm, độ Ph, áp suất thẩm thấu
5 yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ Ph, áp suất thẩm thấu
4 yếu tố: gió, độ ẩm, độ Ph, áp suất thẩm thấu
nhiệt độ ảnh hưởng đến
tính dễ thấm qua màng tế bào vi khuẩn
hoạt tính enzim trong tế bào vi khuẩn
sự hình thành ATP trong tế bào vi khuẩn
tốc độ các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật
khi để cá sông và cá biển khi để trong tủ lạnh thì loại cá nào dễ bị hỏng hơn? vì sao?
Cá biển dễ hỏng hơn vì vi khuẩn bám trên cá biển là những vi khuẩn thuộc nhóm ưa lạnh nên trong tủ lạnh chúng vẫn hoạt động gây hỏng cá
cá sông dễ hỏng hơn vì cá biển sống trong môi trường nước biển có nhiều muối nên ức chế sinh trưởng của vi sinh vật
cá biển dễ hỏng hơn vì nước biển có nhiều nhóm vi sinh vật gây hại hơn nước sông
cá sông dễ hỏng hơn vì nước sông có nhiều vi sinh vật gây hại hơn trong nước biển
nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi đưa vào tủ lạnh vì:
nhiệt độ cao kìm hãm, làm chậm sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật
nhiệt độ cao sẽ làm biến tính protein, biến tính ADN của vi sinh vật, gây chết vi sinh vật
trong tủ lạnh nhiệt độ thấp sẽ làm chết vi sinh vật
nhiệt độ cao kìm hãm vi sinh vật, nhiệt độ thấp trong tủ lạnh sẽ giết chết vi sinh vật
để bảo quản các hạt ngũ cốc lâu hơn, người nông dân thường tiến hành phơi khô và bảo quản khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sinh trưởng của vi sinh vật ?
áp suất thẩm thấu
độ pH
ánh sáng
độ ẩm
yếu tố vật lí ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là :
nhiệt độ
ánh sáng
độ ẩm
độ pH
Các tia tử ngoại có tác dụng
đẩy mạnh tốc độ các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật
tham gia vào quá trình thủy phân trong tế bào vi khuẩn
tăng hoạt tính enzim
gây đột biến hoặc gây chết các tế bào vi khuẩn
Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muôi pha 5 - 10 phút ?
vì nước muối gây dãn nguyên sinh làm cho vi sinh vật bị vỡ ra
vì nước muối làm vi sinh vật không phát triển
vì nước muối gây co nguyên sinh, vi sinh vật không phân chia được
vì nước muối làm vi sinh vật chết lập tức
Ở trong tủ lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu là vì:
vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp
nhiệt độ làm biển đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân huy được
khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được
ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế
người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây đúng?
nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chét vi sinh vật
Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật
nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó sinh vật không phân chia được
Cả A,B,C
Mục đích của phương pháp phân lập vi sinh vật
nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật
nhận biết đặc điểm hình thái của từng nhóm vi sinh vật
nhận biết đặc điểm hóa sinh của từng nhóm vi sinh vật
nhận biết các hình thức sinh sản của từng nhóm vi sinh vật
Mục đích của phương pháp quan sát
nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật
nhận biết đặc điểm hình thái của từng nhóm vi sinh vật
nhận biết đặc điểm hóa sinh của từng nhóm vi sinh vật
nhận biết các hình thức sinh sản của từng nhóm vi sinh vật
Mục đích của phương pháp nghiên cứu đặc điểm hóa sinh
nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật
nhận biết đặc điểm hình thái của từng nhóm vi sinh vật
nhận biết đặc điểm hóa sinh của từng nhóm vi sinh vật
nhận biết các hình thức sinh sản của từng nhóm vi sinh vật
vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây ?
phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử túi
phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử đảm
phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử tiếp hợp
phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính
Khi nói về sinh sản của vi sinh vật nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Các hình thức sinh sản của vi khuẩn đều là sinh sản vô tín
(2) Phân đôi là hình thức sinh sản chủ yếu của vi khuẩn
(3) Ở hình thức phân đôi, màng tế bào gấp nếp tạo thành mesosome; ở hình thức nảy chồi, màng tế bào phát triển về một phía về một phía tạo thành ống rỗng
(4) Ở vi khuẩn, bảo tử vô tính được hình thành từ sự phân cắt ở đầu các sợi khí sinh
(5) Ở vi khuẩn, quá trình phân đôi, nảy chồi và hình thành bào tử đều thực hiện theo kiểu trực phân ( phân bào không có thoi vô sắc )
(2),(3),(4)
(1),(2),(3),(4)
(1),(2),(3),(5)
(2),(3),(4),(5)
trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn nào sau đây virus dùng bộ máy của tế bào chủ tạo nên các protein và nucleic acid?
sinh tổng hợp
lắp ráp
bám dính
phóng thích
Đặc điểm nào sau đây SAI khi nói về virus
virut có cấu tạo đơn giản gồm 2 thành phần cơ bản: lõi là nucelic acid được bao quanh bởi vỏ protein (vỏ capsit)
kí sinh nội bào bắt buộc
có kích thước siêu nhỏ, chỉ quan sát được chúng dưới kính hiển vi điện tử
có cấu tạo tế bào nhân sơ
Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giao đoạn theo trình tự:
Hấp phụ - xâm nhập - lắp ráp - sinh tổng hợp - giải phóng
Hấp phụ - lắp ráp - xâm nhập -
sinh tổng hợp - giải phóng
Hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp - giải phóng
Hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - giải phóng - lắp ráp
Nếu trộn nucleic acid của chủng virut A với một nửa protein của chủng virus A và một nửa protein của chủng B thu được một chủng lai. Đem nhiễm chủng lai vào sinh vật để gây bệnh, sau đó phân lập virut thì sẽ thu được
chủng lai có lõi của chủng A và vỏ của chủng B
virut có vỏ giống cả chủng A và B, lõi giống chủng A
cả chủng A và B
chủng A
Tổ hợp 2 thành phần cơ bản của virus: lõi là nucleic acid và vỏ protein (vỏ capsit) được gọi là
nucleocapsit
capsome
glicoprotein
lipoprotein
Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về sự phóng thích cảu virus có vỏ ngoài ra khỏi tế bào vật chủ
Tổ hợp vỏ capsit, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào
kéo theo màng sinh chất của tế bào vật chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus
sử dụng màng của tế bào chủ có gắn protein đặc trưng làm màng bao quanh
tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài
hệ gen của virut là
ADN
ARN
Lipit
ADN hoặc ARN
Vì sao mỗi loại virus chỉ nhân lên trong một số loại tế bào nhất định ?
vì virus chỉ được cấu tạo từ nucleic acid và vỏ protein
virus không có cấu tạo tế bào
protein thụ thể của virus phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ
gai plicoprotein của virus phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt tế bào chủ
Virus kí sinh nội bào bắt buộc có nghĩa là
trong tế bào vật chủ, virus hoạt động như một thể sống, ngoài tế bào chủ chúng lại như một thể vô sinh
phải sống trong nước, ra ngoài nước là chết
chúng sống trên cơ thể nhưng bên ngoài tế bào
sống độc lập với tế bào chủ nhưng ra khỏi tế bào chủ virus sẽ chết
ý nào sau đây SAI khi nói về virus?
một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào
là vi sinh vật nhỏ nhất
có vỏ protein và lõi axit nucleic
sống kí sinh nội bào bắt buộc
vỏ capsit của các loại virut được cấu tạo từ
DNA hoặc ARN, tùy thuộc từng loại virus
capsome
ADN hoặc ARN
ARN và protein
điều nào sau đây là ĐÚNG với sự xâm nhập của virus trần vào tế bào chủ
đưa trực tiếp vật chất di truyền vào tế bào chủ
đưa vỏ protein vào tế bào chủ
đưa nucleocapsid vào tế bào chủ
đưa cả virus vào tế bào chủ rồi "cởi áo"
giao đoạn nào sau đây các thành phần của virus sẽ hợp nhất với nhau để hình thành cấu tạo nucleocapsid
bám dín
sinh tổng hợp
xâm nhập
lắp ráp
đâu là nhận xét SAI khi nói về virus
virus nhân lên độc lập với tế bào chủ
virus có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản : lõi axit nucleic và vỏ capsit
không thể nuôi virus trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn
virus chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virus được xem là " hạt virus "
Ở giai đoạn xâm nhập của virus vào tế bào chủ, xảy ra hiện tượng nào sau đây?
thụ thể của virus liên kết với thụ thể của tế bào chủ
virus di chuyển vào nhân của tế bào chủ
virus bám trên bề mặt của tế bào vật chủ
nucleic acid của virus được đưa vào tế bào chất của tế bào chủ
Đặc điểm chủ yếu nào sau đây của virus mà người ta coi virus chỉ là một dạng sống
có kích thước siêu nhỏ
không có khả năng sinh trưởng và sinh sản độc lập
có nucleic acid
không có cấu tạo tế bào
giao đoạn nào dưới đây xuất hiện sự liên kết giữa các thụ thể của virus với thụ thể của tế bào vật chủ?
giai đoạn phóng thích
giai đoạn sinh tổng hợp
giai đoạn xâm nhập
giai đoạn hấp phụ
Đặc điểm chỉ có ở virus không có ở vi khuẩn là
chứa riboxom, sinh sản độc lập
có cấu tạo tế bào
chỉ cả ADN và ARN
chỉ chứa ADN hoặc ARN
phát biểu nào sau đây SAI khi nói về virus ?
gai glicoprotein đóng vai trò thụ thể, giúp virus bám lên bề mặt tế bào chủ
ở virus gây bệnh cho vi khuẩn (phage), thụ thể nằm ở đầu tận cùng của lông đuôi
virus trần không có thụ thể trên vỏ capsit
bên ngoài nucleocapsit, có thêm màng bọc (vỏ ngoài)
hoạt động xảy ra ở giai đoạn lắp ráp của quá trình nhân lên của virut trong tế bào chủ là
giải phóng bộ gen của virut vào tế bào chủ
lắp axit nucleic vào protein để tạo virus
tổng hợp axit nucleic cho virus
tổng hợp protein cho virus
Khi xâm nhập vào cơ thể người, HIV sẽ xâm nhập vào tế bào nào dưới đây
hồng cầu
limpho T
thần kinh
đại thực bào
quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây SAI
Đây là virus có vỏ ngoài
tổ hợp gồm 3 và 2 gọi là nucleocapsit
thành phần cấu tạo (1) gọi là gai glicoprotein
(1) là vỏ ngoài/màng bọc
(2) là gai glicoprotein
(3) lõi nucleic acid
(4) vỏ capsit
Nhận định SAI khi nói về virut
có kích thước siêu nhỏ
có cấu tạo rất đơn giản, chỉ gồm 2 thành phần chính là axit nucleic acid và vỏ protein
là thực thể sống có cấu tạo tế bào đơn giản nhất
kí sinh nội bào bắt buộc
chú thích nào sau đây đúng về cấu tạo virus
1-vỏ ngoài
2-vỏ capsit
3-lõi axit nucleic
4-gai
1- vỏ capsit
2-vỏ ngoài
3-lõi axit nucleic
4-gai
1-vỏ ngoài
2-lõi axit nucleic
3-vỏ capsit
4-gai
1-gai
2-vỏ ngoài
3-vỏ capsit
4-lõi axit nucleic
