wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN SINH CK2

Total questions: 98

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Một vòng tuần hoàn các hoạt động xảy ra trong 1 tế bào từ lần phân bào này đến lần phân bào kế tiếp gọi là

a)

quá trình phân bào

b)

phát triển tế bào

c)

chu kỳ tế bào

d)

phân chia tế bào

2.

chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự

a)

G1, G2, S,

nguyên phân

b)

G1, S, G2

nguyên phân

c)

S, G1, G2,

nguyên phân

d)

G2, G1, S,

nguyên phân

3.

trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của

a)

kì cuối

b)

kỳ giữa

c)

kỳ đầu

d)

kỳ trung gian

4.

các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?

a)

Pha G1

b)

Pha S

c)

Pha G2

d)

Pha G1 và G2

5.

Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là

a)

tế bào phân chia

-> nhân phân chia

b)

nhân phân chia

-> tế bào phân chia

c)

nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc

d)

chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất không phân chia

6.

thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân

a)

kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa

b)

kỳ sau, kỳ giữa, kỳ đầu, kỳ cuối

c)

kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối

d)

kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối

7.

Các sự kiện diễn ra trong kì đâu nguyên phân là

a)

(1), (2), (7)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (2), (3)

d)

(2), (4), (8)

8.

Các sự kiện diễn ra trong kì giữa của nguyên phân

a)

(4), (5), (7)

b)

(1), (2), (4)

c)

(5), (7)

d)

(2), (6)

9.

có mấy sự kiện diễn ra ở kì sau của nguyên phân

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Trong chu kỳ nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở

a)

kì đầu và kì cuối

b)

kỳ sau và kỳ cuối

c)

kỳ sau và kỳ giữa

d)

kỳ cuối và kỳ giữa

11.

hiện tượng xảy ra ở kỳ cuối là:

a)

NST phân li về cực tế bào

b)

các NST bắt đầu co xoắn

c)

màng nhân và nhân con xuất hiện

d)

các NST co xoắn cực đại

12.

sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kì nào

a)

đầu

b)

giữa

c)

sau

d)

cuối

13.

trong những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép

a)

kì trung gian, kì đầu và kì cuối

b)

kì trung gian, kì đầu và kì giữa

c)

kì đầu, kì giữa, kì cuối

d)

kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối

14.

Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về sinh sản của tế bào

a)

sinh sản tế bào là quá trình tạo ra các tế bào mới làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào chết

b)

Trong quá trình sinh sản, DNA được truyền từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác

c)

giảm phân cũng chính là cơ chế sinh sản của tế bào

d)

nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào, tạo ra các tế bào mới có bộ NST giống hệt tế bào mẹ

15.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây làm giảm nguy cơ mắc ung thư?

(1) giữ môi trường sống trong lành

(2) Thường xuyên luyện tập thể thao; nghỉ ngơi hợp lí; suy nghĩ tích cực

(3) Ăn nhiều chất béo, thịt đỏ; Hạn chế thức ăn có nhiều muối - đường

(4) Nói không với thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu, bia...

(5) Không ăn các loại thực phẩm bị mốc, ôi thiêu, nhiễm thuốc trừ sâu

(6) Tiêm chủng, quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

16.

Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì ?

a)

bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư

b)

duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể

c)

không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư

d)

tất cả giải pháp nêu trên

17.

Khi nói về bệnh ung thư ở Việt Nam, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

(1) Số người mắc bệnh ung thư ở Việt Nam có xu hướng ngày 1 gia tăng

(2) bệnh ung thư có thể gặp ở mọi lứa tuổi

(3) Các bệnh ung thư phổ biến là: ung thư gan, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư trực tràng

(4) Trong các bệnh ung thư phổ biến, ung thư gan chiếm tỉ lệ cao nhất

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Vi sinh vật được chia thành các nhóm:

a)

vi khuẩn, virus, vi nấm

b)

vi khuẩn, vi tảo, động vật nguyên sinh, vi nấm

c)

động vật nguyên sinh, vi tảo, vi nấm

d)

vi khuẩn, vi tảo, virus

19.

vi sinh vật sử dụng năng lượng từ các phản ứng hóa học và nguồn carbon từ các chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng là:

a)

quang tự dưỡng

b)

quang dị dưỡng

c)

hóa dị dưỡng

d)

hóa tự dưỡng

20.

Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon chủ yếu và nguồn năng lượng lần lượt là:

a)

CO2, ánh sáng

b)

chất hữu cơ, ánh sáng

c)

CO2, phản ứng hóa học

d)

chất hữu cơ, phản ứng hóa học

21.

Khi nói về đặc điểm của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây SAI?

a)

phân bố rộng, kích thước nhỏ bé

b)

phần lớn là đơn bào, chỉ có vi khuẩn có tế bào nhân sơ

c)

sinh trường và sinh sản chậm

d)

hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh

22.

Muối chua rau, củ, quả thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?

a)

phân giải nucleic acid, lên men lactic

b)

phân giải protein, lên men lactic

c)

phân giải carbon hydrate, lên men lactic

d)

phân giải lipid, lên men lactic

23.

Việc làm nước tương trong dân gian thực chất tạo điều kiện thuân lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây là chủ yếu?

a)

tổng hợp amino acid

b)

phân giải protein

c)

phân giải cellulose

d)

phân giải lipid

24.

Qúa trình nào sau đây KHÔNG PHẢI là quá trình phân giải ở vi sinh vật?

a)

sản xuất kháng sinh, sản xuất thực phẩm chức năng từ tảo xoắn

b)

làm sữa chua, muối chua dưa cải, làm nem chua, làm phomai,... Làm rượu, làm bánh mì

c)

sản xuất nước mắm, nước tương

d)

ủ giải rác hữu cơ, chất thải hữu cơ với vi sinh vật để tạo thành phân bón

25.

Qúa trình nào sau đây KHÔNG phải là quá trình tổng hợp ở vi sinh vật?

a)

Tổng hợp polysacharide: Quang tổng hợp, tổng hợp polyhidroxoyalknoate(polyme)

b)

tổng hợp amino acid, tổng hợp protein từ các amino acid: Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn; sản xuất lysine nhờ vi khuẩn; sản xuất protein nhờ nấm men

c)

tổng hợp lipid từ glycerol và acid béo (có thể nuôi nấm men, vi tảo để thu lipit - sử dụng trong sản xuất dầu diesel sinh học)

d)

tổng hợp kháng sinh để ức chế sự sinh trưởng của các vi sinh vật khác

e)

chế biến các thực phẩm như sữa chua, muối chua rau quả,...

26.

Khi nói về kháng sinh, phát biểu nào sau đây đúng:

(1) Kháng sinh là những chất có khả năng kháng khuẩn, có nguồn gốc từ các củng vi sinh vật như: Nấm, vi khuẩn

(2) Thuốc kháng sinh là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật (có chọn lọc) giúp điều trị các bệnh gây ra bởi vi khuẩn, nấm... ở người và động vật

(3) Sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh ở người góp phần nâng cao sức khỏe, giảm tỉ lệ tử vong cho con người

(4) Sử dụng kháng sinh để trị bệnh ở vật nuôi thúc đẩy sự phát triển nghành chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản...

(5) Không nên lạm dụng thuốc kháng sinh để gây nhờn thuốc, khi đó trị bệnh không còn hiệu quả

a)

(1),(2),(3)

b)

(1),(2),(3),(4)

c)

(1),(2),(3),(4),(5)

d)

(2),(3),(4),(5)

27.

Phát biểu nào sau đây SAI?

a)

vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, trùng giày có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng

b)

tảo silic có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng

c)

trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng (khi ở trong tối) hoặc quang tự dưỡng ( khi ở ngoài sáng )

d)

nấm mốc có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng

e)

nấm mốc có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng

28.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản

b)

sự tăng lên về kích thước tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân

c)

sự tăng lên về khối lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân

d)

sự tăng lên về cả kích thước tế bào và số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản

29.

khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong quá trình nuôi ( nuôi cấy theo mẻ/ nuôi cấy không liên tục/ hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra thứ tự các pha là

a)

Tiềm phát

-> cân bằng

-> lũy thừa

-> suy vong

b)

Tiềm phát

-> lũy thừa

-> cân bằng

-> suy vong

c)

Tiềm phát

-> suy vong

-> cân bằng

-> lũy thừa

d)

Tiềm phát

-> suy vong

-> lũy thừa

-> cân bằng

30.

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn ra đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất vào thời điểm nào

a)

cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng

b)

pha cân bằng

c)

pha tiềm phát

d)

cuối pha cân bằng, đầu pha suy vong

32.

làm bánh mì là ứng dụng của quá trình

a)

lên men lactic

b)

lên men rượu

c)

lên men acetic

d)

lên men propionic

33.

Phát biểu đúng khi nói về một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn

(1) Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng: sản xuất thuốc chữa bệnh; sản xuất các chế phẩm chăm sóc sức khỏe con người

(2) Ứng dụng trong nông nghiệp: sản xuất thuốc trừ sâu sinh học, các chế phẩm nhân vi sinh

(3) Ứng dụng trong công nghiệp: thuộc da, giặt tẩy, sản xuất ethanol sinh học

(4) Ứng dụng trong bảo vệ môi trường: xử lí rác thải và nước thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp: xử lí các vết dầu loang trên biển,...

(5) Ứng dụng trong chế biến và bảo quản thực phẩm: sản xuất bánh kẹo, rượu bia, sữa, phomai, nước mắm, nước tương,...

a)

(1),(2),(3)

b)

(1),(2),(3),(4),(5)

c)

(1),(2),(4),(5)

d)

(1),(2),(3),(5)

34.

Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn dựa trên những cơ sở khoa học nào

(1) Khả năng phân giải các chất hữu cơ, chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật

(2) Khả năng tổng hợp các chất hữu cơ, chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật

(3) Khả năng sinh trưởng nhanh và sống được trong các điều kiện cực khắc nghiệt của vi sinh vật

(4) Khả năng tổng hợp các chất và sinh sản nhanh, luôn sống trong điều kiện thuận lợi

a)

(1),(2),(3)

b)

(1),(2),(4)

c)

(2),(3),(4)

d)

(1),(3),(4)

35.

(1) Nước tương (2) Nước mắm (3) Mắm tôm

(4) Dầu ăn (5) giấm (6) Sữa chua

phát biểu nào đúng về ứng dụng quá trình phân giải protein của vi sinh vật?

a)

(1)(2)(3)

b)

(1)

c)

(2)(3)

d)

(1)(2)(3)(5)

36.

Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?

(1) Làm tương (2) Muối dưa (3) Làm sữa chua

(4) Làm giấm (5) Làm rượu (6) Làm nước mắm

a)

(1)(2)(3)(7)

b)

(1)(2)(3)

c)

(2)(3)

d)

(2)(4)(5)

37.

thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha cân bằng động

d)

pha suy vong

38.

ở pha nào thì quần thể vi sinh vật giảm về số lượng

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha cân bằng

d)

pha suy vong

39.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha

a)

lag

b)

log

c)

cân bằng

d)

suy vong

40.

trong nuôi cấy theo mẻ, quần thể vi khuẩn sinh trưởng phân chia mạnh mẽ nhất diễn ra ở pha nào?

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha cân bằng

d)

pha suy vong

41.

Ở pha tiềm phát, chất dinh dưỡng đầy đủ mà mật độ quần thể vi khuẩn gần như không thay đổi vì

a)

vi khuẩn chưa phân chia mà mới bắt đầu thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào

b)

vi khuẩn đang phân chia và bắt đầu thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào

c)

vi khuẩn đã dừng phân chia do dinh dưỡng giảm

d)

do chất dinh dưỡng giảm và chất độc hại tích lũy nhiều, vi khuẩn không hấp thụ được

42.

vì sao vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không thay đổi ở pha lũy thừa

a)

vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi

b)

vì các tế bào bị phân hủy nhiều

c)

vì vi khuẩn cần hình thành enzyme phản ứng

d)

vì enzym cảm ứng đã được hình thành, chất dinh dưỡng đầy đủ

43.

quần thể vi khuẩn sinh trưởng số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi ở pha nào ?

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha cân bằng

d)

pha suy vong

44.

Trong quần thể nuôi cấy hệ kín, số tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra xảy ra ở pha nào ?

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha cân bằng

d)

pha suy vong

45.

khi nuôi cấy hệ kín các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể gần như không thay đổi ở pha nào?

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha cân bằng

d)

pha suy vong

46.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG có ở pha suy vong trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy hệ kín?

a)

Các chất độc hại tích lũy tăng dần

b)

số tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào được sinh ra

c)

chất dinh dưỡng dần cạn kiệt

d)

vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất

47.

Đặc điểm nào sau đây SAI khi nói về nuôi cấy hệ kín ?

a)

không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng

b)

không lấy ra chất thải hoặc sinh khối dư thừa

c)

môi trường liên tục được đổi mới

d)

quá trình phát triển của vi khuẩn trải qua 4 pha

48.

trong nuôi cấy vi khuẩn trong hệ kín, dựa vào đường cong sinh trưởng, thời điểm để thu hoạch sinh khối thích hợp nhất là :

a)

thu hoạch vào cuối pha lag và đầu pha log

b)

thu hoạch vào cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng

c)

thu hoạch vào cuối pha cân bằng

d)

thu hoạch vào đầu pha suy vong

49.

mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu giảm dần ở pha suy vong vì:

a)

con người lấy ra lượng vi khuẩn nhiều hơn số lượng vi khuẩn được sinh ra

b)

chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy dần

c)

emzim cảm ứng không được hình thành, vi khuẩn không thể tiến hành phân chia

d)

con người lấy ra một lượng dịch nuôi cấy nhưng không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng

50.

Cho các đặc điểm sau:

1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng tối đa

2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi

3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần

4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi

5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không đổi

6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường

7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra

Những đặc điểm của pha SUY VONG là :

a)

(2), (3)

b)

(3),(4)

c)

(5),(7)

d)

(3),(7)

51.

Cho các đặc điểm sau:

1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng tối đa

2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi

3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần

4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi

5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không đổi

6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường

7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra

Những đặc điểm của pha TIỀM PHÁT là :

a)

(1),(6)

b)

(2),(5)

c)

(5),(6)

d)

(2),(6)

52.

Cho các đặc điểm sau:

1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng tối đa

2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi

3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần

4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi

5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không đổi

6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường

7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra

Những đặc điểm của pha LŨY THỪA là :

a)

(1)

b)

(5)

c)

(3)

d)

(2)

53.

Cho các đặc điểm sau:

1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng tối đa

2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi

3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần

4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi

5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không đổi

6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường

7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra

Những đặc điểm của pha CÂN BẰNG là :

a)

(2),(4),(5)

b)

(2),(4),(7)

c)

(2),(4)

d)

(2)

54.

Những hợp chất nào sau đây là chất ức chế sự sinh trưởng

a)

protein, lipid, cacbonhydrat

b)

nước muối, nước đường

c)

các vitamin, axit amin, bazo nito

d)

các loại cồn, iốt, cloramin, chất kháng sinh

55.

Vì sao xà phòng không phải là chất diệt khuẩn

a)

xà phòng gồm các chất kháng sinh

b)

xà phòng không có chất kháng sinh

c)

xà phòng chỉ rửa trôi vi khuẩn

d)

xà phòng không có cồn y tế

56.

chất nào không phải chất diệt khuẩn

a)

xà phòng

b)

cồn y tế

c)

các chất kháng sinh

d)

muối Iot

57.

chất nào dưới đây dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi

a)

etanol

b)

izopropanol

c)

iot

d)

cloramin

58.

clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực

a)

khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại

b)

tẩy trùng trong bệnh viện

c)

khử trùng phòng thí nghiệm

d)

thanh trùng nước máy

59.

sử dụng chất hóa học ức chế sinh trưởng của vi sinh vật nhằm mục đích

a)

sản xuất chất chuyển hóa sơ cấp

b)

sản xuất chất chuyển hóa thứ cấp

c)

kích thước sinh trưởng của vi sinh vật

d)

kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật

60.

Có bao nhiêu yếu tố vật lí gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật

a)

5 yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, độ PH

b)

4 yếu tố: ánh sáng, độ ẩm, độ Ph, áp suất thẩm thấu

c)

5 yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ Ph, áp suất thẩm thấu

d)

4 yếu tố: gió, độ ẩm, độ Ph, áp suất thẩm thấu

61.

nhiệt độ ảnh hưởng đến

a)

tính dễ thấm qua màng tế bào vi khuẩn

b)

hoạt tính enzim trong tế bào vi khuẩn

c)

sự hình thành ATP trong tế bào vi khuẩn

d)

tốc độ các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật

62.

khi để cá sông và cá biển khi để trong tủ lạnh thì loại cá nào dễ bị hỏng hơn? vì sao?

a)

Cá biển dễ hỏng hơn vì vi khuẩn bám trên cá biển là những vi khuẩn thuộc nhóm ưa lạnh nên trong tủ lạnh chúng vẫn hoạt động gây hỏng cá

b)

cá sông dễ hỏng hơn vì cá biển sống trong môi trường nước biển có nhiều muối nên ức chế sinh trưởng của vi sinh vật

c)

cá biển dễ hỏng hơn vì nước biển có nhiều nhóm vi sinh vật gây hại hơn nước sông

d)

cá sông dễ hỏng hơn vì nước sông có nhiều vi sinh vật gây hại hơn trong nước biển

63.

nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi đưa vào tủ lạnh vì:

a)

nhiệt độ cao kìm hãm, làm chậm sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật

b)

nhiệt độ cao sẽ làm biến tính protein, biến tính ADN của vi sinh vật, gây chết vi sinh vật

c)

trong tủ lạnh nhiệt độ thấp sẽ làm chết vi sinh vật

d)

nhiệt độ cao kìm hãm vi sinh vật, nhiệt độ thấp trong tủ lạnh sẽ giết chết vi sinh vật

64.

để bảo quản các hạt ngũ cốc lâu hơn, người nông dân thường tiến hành phơi khô và bảo quản khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sinh trưởng của vi sinh vật ?

a)

áp suất thẩm thấu

b)

độ pH

c)

ánh sáng

d)

độ ẩm

65.

yếu tố vật lí ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là :

a)

nhiệt độ

b)

ánh sáng

c)

độ ẩm

d)

độ pH

66.

Các tia tử ngoại có tác dụng

a)

đẩy mạnh tốc độ các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật

b)

tham gia vào quá trình thủy phân trong tế bào vi khuẩn

c)

tăng hoạt tính enzim

d)

gây đột biến hoặc gây chết các tế bào vi khuẩn

67.

Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muôi pha 5 - 10 phút ?

a)

vì nước muối gây dãn nguyên sinh làm cho vi sinh vật bị vỡ ra

b)

vì nước muối làm vi sinh vật không phát triển

c)

vì nước muối gây co nguyên sinh, vi sinh vật không phân chia được

d)

vì nước muối làm vi sinh vật chết lập tức

68.

Ở trong tủ lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu là vì:

a)

vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp

b)

nhiệt độ làm biển đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân huy được

c)

khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được

d)

ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế

69.

người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây đúng?

a)

nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chét vi sinh vật

b)

Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật

c)

nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó sinh vật không phân chia được

d)

Cả A,B,C

70.

Mục đích của phương pháp phân lập vi sinh vật

a)

nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật

b)

nhận biết đặc điểm hình thái của từng nhóm vi sinh vật

c)

nhận biết đặc điểm hóa sinh của từng nhóm vi sinh vật

d)

nhận biết các hình thức sinh sản của từng nhóm vi sinh vật

71.

Mục đích của phương pháp quan sát

a)

nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật

b)

nhận biết đặc điểm hình thái của từng nhóm vi sinh vật

c)

nhận biết đặc điểm hóa sinh của từng nhóm vi sinh vật

d)

nhận biết các hình thức sinh sản của từng nhóm vi sinh vật

72.

Mục đích của phương pháp nghiên cứu đặc điểm hóa sinh

a)

nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật

b)

nhận biết đặc điểm hình thái của từng nhóm vi sinh vật

c)

nhận biết đặc điểm hóa sinh của từng nhóm vi sinh vật

d)

nhận biết các hình thức sinh sản của từng nhóm vi sinh vật

73.

vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây ?

a)

phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử túi

b)

phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử đảm

c)

phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử tiếp hợp

d)

phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính

74.

Khi nói về sinh sản của vi sinh vật nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Các hình thức sinh sản của vi khuẩn đều là sinh sản vô tín

(2) Phân đôi là hình thức sinh sản chủ yếu của vi khuẩn

(3) Ở hình thức phân đôi, màng tế bào gấp nếp tạo thành mesosome; ở hình thức nảy chồi, màng tế bào phát triển về một phía về một phía tạo thành ống rỗng

(4) Ở vi khuẩn, bảo tử vô tính được hình thành từ sự phân cắt ở đầu các sợi khí sinh

(5) Ở vi khuẩn, quá trình phân đôi, nảy chồi và hình thành bào tử đều thực hiện theo kiểu trực phân ( phân bào không có thoi vô sắc )

a)

(2),(3),(4)

b)

(1),(2),(3),(4)

c)

(1),(2),(3),(5)

d)

(2),(3),(4),(5)

75.

trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn nào sau đây virus dùng bộ máy của tế bào chủ tạo nên các protein và nucleic acid?

a)

sinh tổng hợp

b)

lắp ráp

c)

bám dính

d)

phóng thích

76.

Đặc điểm nào sau đây SAI khi nói về virus

a)

virut có cấu tạo đơn giản gồm 2 thành phần cơ bản: lõi là nucelic acid được bao quanh bởi vỏ protein (vỏ capsit)

b)

kí sinh nội bào bắt buộc

c)

có kích thước siêu nhỏ, chỉ quan sát được chúng dưới kính hiển vi điện tử

d)

có cấu tạo tế bào nhân sơ

77.

Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giao đoạn theo trình tự:

a)

Hấp phụ - xâm nhập - lắp ráp - sinh tổng hợp - giải phóng

b)

Hấp phụ - lắp ráp - xâm nhập -

sinh tổng hợp - giải phóng

c)

Hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp - giải phóng

d)

Hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - giải phóng - lắp ráp

78.

Nếu trộn nucleic acid của chủng virut A với một nửa protein của chủng virus A và một nửa protein của chủng B thu được một chủng lai. Đem nhiễm chủng lai vào sinh vật để gây bệnh, sau đó phân lập virut thì sẽ thu được

a)

chủng lai có lõi của chủng A và vỏ của chủng B

b)

virut có vỏ giống cả chủng A và B, lõi giống chủng A

c)

cả chủng A và B

d)

chủng A

79.

Tổ hợp 2 thành phần cơ bản của virus: lõi là nucleic acid và vỏ protein (vỏ capsit) được gọi là

a)

nucleocapsit

b)

capsome

c)

glicoprotein

d)

lipoprotein

80.

Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về sự phóng thích cảu virus có vỏ ngoài ra khỏi tế bào vật chủ

a)

Tổ hợp vỏ capsit, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào

b)

kéo theo màng sinh chất của tế bào vật chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus

c)

sử dụng màng của tế bào chủ có gắn protein đặc trưng làm màng bao quanh

d)

tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài

81.

hệ gen của virut là

a)

ADN

b)

ARN

c)

Lipit

d)

ADN hoặc ARN

82.

Vì sao mỗi loại virus chỉ nhân lên trong một số loại tế bào nhất định ?

a)

vì virus chỉ được cấu tạo từ nucleic acid và vỏ protein

b)

virus không có cấu tạo tế bào

c)

protein thụ thể của virus phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ

d)

gai plicoprotein của virus phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt tế bào chủ

83.

Virus kí sinh nội bào bắt buộc có nghĩa là

a)

trong tế bào vật chủ, virus hoạt động như một thể sống, ngoài tế bào chủ chúng lại như một thể vô sinh

b)

phải sống trong nước, ra ngoài nước là chết

c)

chúng sống trên cơ thể nhưng bên ngoài tế bào

d)

sống độc lập với tế bào chủ nhưng ra khỏi tế bào chủ virus sẽ chết

84.

ý nào sau đây SAI khi nói về virus?

a)

một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào

b)

là vi sinh vật nhỏ nhất

c)

có vỏ protein và lõi axit nucleic

d)

sống kí sinh nội bào bắt buộc

85.

vỏ capsit của các loại virut được cấu tạo từ

a)

DNA hoặc ARN, tùy thuộc từng loại virus

b)

capsome

c)

ADN hoặc ARN

d)

ARN và protein

86.

điều nào sau đây là ĐÚNG với sự xâm nhập của virus trần vào tế bào chủ

a)

đưa trực tiếp vật chất di truyền vào tế bào chủ

b)

đưa vỏ protein vào tế bào chủ

c)

đưa nucleocapsid vào tế bào chủ

d)

đưa cả virus vào tế bào chủ rồi "cởi áo"

87.

giao đoạn nào sau đây các thành phần của virus sẽ hợp nhất với nhau để hình thành cấu tạo nucleocapsid

a)

bám dín

b)

sinh tổng hợp

c)

xâm nhập

d)

lắp ráp

88.

đâu là nhận xét SAI khi nói về virus

a)

virus nhân lên độc lập với tế bào chủ

b)

virus có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản : lõi axit nucleic và vỏ capsit

c)

không thể nuôi virus trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn

d)

virus chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virus được xem là " hạt virus "

89.

Ở giai đoạn xâm nhập của virus vào tế bào chủ, xảy ra hiện tượng nào sau đây?

a)

thụ thể của virus liên kết với thụ thể của tế bào chủ

b)

virus di chuyển vào nhân của tế bào chủ

c)

virus bám trên bề mặt của tế bào vật chủ

d)

nucleic acid của virus được đưa vào tế bào chất của tế bào chủ

90.

Đặc điểm chủ yếu nào sau đây của virus mà người ta coi virus chỉ là một dạng sống

a)

có kích thước siêu nhỏ

b)

không có khả năng sinh trưởng và sinh sản độc lập

c)

có nucleic acid

d)

không có cấu tạo tế bào

91.

giao đoạn nào dưới đây xuất hiện sự liên kết giữa các thụ thể của virus với thụ thể của tế bào vật chủ?

a)

giai đoạn phóng thích

b)

giai đoạn sinh tổng hợp

c)

giai đoạn xâm nhập

d)

giai đoạn hấp phụ

92.

Đặc điểm chỉ có ở virus không có ở vi khuẩn là

a)

chứa riboxom, sinh sản độc lập

b)

có cấu tạo tế bào

c)

chỉ cả ADN và ARN

d)

chỉ chứa ADN hoặc ARN

93.

phát biểu nào sau đây SAI khi nói về virus ?

a)

gai glicoprotein đóng vai trò thụ thể, giúp virus bám lên bề mặt tế bào chủ

b)

ở virus gây bệnh cho vi khuẩn (phage), thụ thể nằm ở đầu tận cùng của lông đuôi

c)

virus trần không có thụ thể trên vỏ capsit

d)

bên ngoài nucleocapsit, có thêm màng bọc (vỏ ngoài)

94.

hoạt động xảy ra ở giai đoạn lắp ráp của quá trình nhân lên của virut trong tế bào chủ là

a)

giải phóng bộ gen của virut vào tế bào chủ

b)

lắp axit nucleic vào protein để tạo virus

c)

tổng hợp axit nucleic cho virus

d)

tổng hợp protein cho virus

95.

Khi xâm nhập vào cơ thể người, HIV sẽ xâm nhập vào tế bào nào dưới đây

a)

hồng cầu

b)

limpho T

c)

thần kinh

d)

đại thực bào

96.

quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây SAI

a)

Đây là virus có vỏ ngoài

b)

tổ hợp gồm 3 và 2 gọi là nucleocapsit

c)

thành phần cấu tạo (1) gọi là gai glicoprotein

d)

(1) là vỏ ngoài/màng bọc

(2) là gai glicoprotein

(3) lõi nucleic acid

(4) vỏ capsit

97.

Nhận định SAI khi nói về virut

a)

có kích thước siêu nhỏ

b)

có cấu tạo rất đơn giản, chỉ gồm 2 thành phần chính là axit nucleic acid và vỏ protein

c)

là thực thể sống có cấu tạo tế bào đơn giản nhất

d)

kí sinh nội bào bắt buộc

98.

chú thích nào sau đây đúng về cấu tạo virus

a)

1-vỏ ngoài

2-vỏ capsit

3-lõi axit nucleic

4-gai

b)

1- vỏ capsit

2-vỏ ngoài

3-lõi axit nucleic

4-gai

c)

1-vỏ ngoài

2-lõi axit nucleic

3-vỏ capsit

4-gai

d)

1-gai

2-vỏ ngoài

3-vỏ capsit

4-lõi axit nucleic