wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KỲ MÔN SINH LỚP 10

Total questions: 99

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác được gọi là

a)

sự truyền dữ liệu giữa các tế bào.

b)

sự truyền hormone giữa các tế bào.

c)

thông tin giữa các tế bào.

d)

phân tử tín hiệu.

2.

Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới được gọi là

a)

truyền tin trong tế bào.

b)

chu kỳ tế bào.

c)

sự sinh trưởng của tế bào.

d)

quá trình truyền tin giữa các tế bào.

3.

Vai trò của các điểm kiểm soát trong trong chu kì tế bào là

a)

giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào.

b)

giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào.

c)

giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào.

d)

giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tế bào.

4.

Ở kì đầu của nguyên phân không xảy ra sự kiện nào dưới đây ?

a)

Màng nhân dần tiêu biến

b)

NST dần co xoắn

c)

Các nhiễm sắc tử tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào

d)

Thoi phân bào dần xuất hiện

5.

Có x tế bào chín sinh dục tiến hành giảm phân, trong quá trình đó có bao nhiêu thoi phân bào được hình thành?

a)

x.

b)

2x.

c)

3x.

d)

4x.

6.

Tế bào trong hình dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì cuối.

7.

Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?

a)

Công nghệ tế bào.

b)

Công nghệ sinh học.

c)

Công nghệ gen.

d)

Kĩ thuật gen.

8.

Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp được gọi là

a)

tính toàn năng của tế bào.

b)

biệt hóa tế bào.

c)

phản biệt hóa.

d)

công nghệ tế bào.

9.

Phương pháp nhân giố

4 lines
10.

triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp được gọi là

a)

tính toàn năng của tế bào.

b)

biệt hóa tế bào.

c)

phản biệt hóa.

d)

công nghệ tế bào.

11.

Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng có ý nghĩa

a)

giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có năng suất cao.

b)

giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới.

c)

giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường.

d)

giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

12.

Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu và nguồn năng lượng lần lượt là:

a)

CO2, ánh sáng.

b)

Chất hữu cơ, ánh sáng.

c)

CO2, hoá học.

d)

Chất hữu cơ, hoá học.

13.

Đặc điểm của khuẩn lạc vi khuẩn là :

a)

Nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,..) một số đặc biệt có dạng bột mịn

b)

Khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa

c)

Thường lan rộng, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp, có màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh...

d)

Nhầy ướt, tròn đều và lồi ở tâm, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp

14.

Cho các phát biểu sau đây về phương pháp nghiên cứu vi sinh vật: (1) Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật. (2) Phương pháp nuôi cấy để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí của vi sinh vật và sản phẩm của chúng tạo ra. (3) Vết cấy có bề mặt và màu sắc đa dạng, nhiều kích thước chứng tỏ giống mới phân lập được là giống thuần khiết. (4) Hình thái của khuẩn lạc mang tính đặc trưng cho từng loài vi khuẩn. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

15.

Điền vào chỗ trống: "Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tí

(a)  

16.

phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Điền vào chỗ trống: "Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra ...".

a)

các xung điện dẫn truyền

b)

các đáp ứng cảm giác

c)

các đáp ứng nhất định

d)

các xung động tế bào

18.

Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới được gọi là

a)

truyền tin trong tế bào

b)

chu kỳ tế bào

c)

sự sinh trưởng của tế bào

d)

quá trình truyền tin giữa các tế bào

19.

Vai trò của các điểm kiểm soát trong trong chu kì tế bào là

a)

giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào

b)

giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào

c)

giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào

d)

giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tế bào

20.

Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào:

a)

Kì giữa

b)

Kì cuối

c)

Kì sau

d)

Kì đầu

21.

Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân là:

a)

12

b)

48

c)

46

d)

45

22.

Tế bào trong hình dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

23.

Công nghệ tế bào là

a)

kích thích sự tăng trưởng của tế bào trong cơ thể sống

b)

dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể

c)

nuôi dưỡng tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

d)

dùng hóa chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào

24.

Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải

a)

loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào

b)

loại bỏ nhân của tế bào

c)

loại bỏ thành xenlulozơ của tế bào

d)

phá huỷ

25.

ai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải

a)

loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào.

b)

loại bỏ nhân của tế bào.

c)

loại bỏ thành xenlulozơ của tế bào.

d)

phá huỷ các bào quan.

26.

Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?

a)

nhân nhanh guồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.

b)

tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý.

c)

tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.

d)

tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt.

27.

Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu và nguồn năng lượng lần lượt là:

a)

CO2, ánh sáng.

b)

Chất hữu cơ, ánh sáng.

c)

CO2, hoá học.

d)

Chất hữu cơ, hoá học.

28.

Đặc điểm của khuẩn lạc nấm men là :

a)

Nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,..) một số đặc biệt có dạng bột mịn

b)

Khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa

c)

Thường lan rộng, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp, có màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh...

d)

Nhầy ướt, tròn đều và lồi ở tâm, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp

29.

Cho các phát biểu sau đây về phương pháp nghiên cứu vi sinh vật: (1) Người ta biết được vi khuẩn có hình cầu, hình que, hình xoắn, hình dấu phẩy, hình sợ,... là nhờ phương pháp quan sát bằng kính hiển vi. (2) Khi nuôi cấy trong môi trường đặc, các vi khuẩn hiếu khí phát triển ở đáy của cột môi trường. (3) Phân lập là một khâu phụ trong quá trình nghiên cứu vi sinh vật và nó có thể không cần thực hiện trong một số trường hợp. (4) Trong viêc định danh vi khuẩn, các nhà khoa học đã tiêu chuẩn hóa các mô tả hình dạng, độ cao bờ và rìa của khuẩn lạc. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

30.

Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Điền vào chỗ trống: "Thông tin giữa các tế bào là ... từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định".

a)

sự truyền tín hiệu

b)

sự truyền kháng hể

c)

sự truyền dữ liệu

d)

sự truyền hormone

32.

Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng:

a)

Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp

b)

Thời gian kì trung gian

c)

Thời gian của quá trình nguyên phân

d)

Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân

33.

Vai trò của các điểm kiểm soát trong trong chu kì tế bào là

a)

giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào

b)

giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào

c)

giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào

d)

giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tế bào

34.

Ở kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:

a)

NST co ngắn và hiện rõ dần

b)

NST tiếp hợp và trao đổi chéo

c)

màng nhân phồng lên và biến mất

d)

thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành

35.

Ở ruồi giấm 2n=8. Số NST có trong một tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân là:

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

36.

Tế bào trong hình dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

37.

Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải

a)

loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào

b)

loại bỏ nhân của tế bào

c)

loại bỏ thành xenlulozơ của tế bào

d)

phá huỷ các bào quan

38.

Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp được gọi là

(a)  

39.

Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp được gọi là

a)

tính toàn năng của tế bào.

b)

biệt hóa tế bào.

c)

phản biệt hóa.

d)

công nghệ tế bào.

40.

Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?

a)

Nuôi cấy hạt phấn.

b)

Nuôi cấy mô.

c)

Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh.

d)

Lai hữu tính.

41.

Vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu và nguồn năng lượng lần lượt là:

a)

CO2, ánh sáng.

b)

Chất hữu cơ, ánh sáng.

c)

CO2, hoá học.

d)

Chất hữu cơ, hoá học.

42.

Đặc điểm của khuẩn lạc vi khuẩn là :

a)

Nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,..) một số đặc biệt có dạng bột mịn

b)

Khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa

c)

Thường lan rộng, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp, có màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh...

d)

Nhầy ướt, tròn đều và lồi ở tâm, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp

43.

Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

44.

Điền vào chỗ trống: "Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông

(a)  

45.

Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Điền vào chỗ trống: "Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua ... để tạo ra các đáp ứng nhất định".

a)

kênh nối giữa các tế bào

b)

phân tử tín hiệu

c)

các tế bào máu

d)

dòng máu tuần hoàn

47.

Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới được gọi là

a)

truyền tin trong tế bào

b)

chu kỳ tế bào

c)

sự sinh trưởng của tế bào

d)

quá trình truyền tin giữa các tế bào

48.

Vai trò của các điểm kiểm soát trong trong chu kì tế bào là

a)

giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào

b)

giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào

c)

giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào

d)

giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tế bào

49.

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?

a)

Màng nhân xuất hiện

b)

Thoi tơ vô sắc biến mất

c)

NST ở dạng sợi đơn

d)

Các NST ở dạng sợi kép

50.

Ở ngô 2n=20. Số NST có trong một tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân là:

a)

20

b)

30

c)

40

d)

50

51.

Tế bào trong hình dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

52.

Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo

a)

cơ thể hoàn chỉnh

b)

cơ quan hoàn chỉnh

c)

mô sẹo

d)

mô hoàn chỉnh

53.

Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp được gọi là

a)

tính toàn năng của tế bào

b)

biệt hóa tế bào

c)

phản biệt hóa

54.

Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp được gọi là

a)

tính toàn năng của tế bào.

b)

biệt hóa tế bào.

c)

phản biệt hóa.

d)

công nghệ tế bào.

55.

Cừu Dolly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với

a)

cừu cho nhân.

b)

cừu cho trứng.

c)

cừu cho nhân và cho trứng.

d)

cừu mẹ.

56.

Vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu và nguồn năng lượng lần lượt là:

a)

CO2, ánh sáng.

b)

Chất hữu cơ, ánh sáng.

c)

CO2, hoá học.

d)

Chất hữu cơ, hoá học.

57.

Đặc điểm của khuẩn lạc nấm mốc là :

a)

Nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,..) một số đặc biệt có dạng bột mịn

b)

Khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa

c)

Thường lan rộng, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp, có màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh...

d)

Nhầy ướt, tròn đều và lồi ở tâm, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp

58.

Cho các phát biểu sau đây về phương pháp nghiên cứu vi sinh vật: (1) Người ta biết được vi khuẩn có hình cầu, hình que, hình xoắn, hình dấu phẩy, hình sợ,... là nhờ phương pháp quan sát bằng kính hiển vi. (2) Khi nuôi cấy trong môi trường đặc, các vi khuẩn hiếu khí phát triển ở đáy của cột môi trường. (3) Phân lập là một khâu phụ trong quá trình nghiên cứu vi sinh vật và nó có thể không cần thực hiện trong một số trường hợp. (4) Trong viêc định danh vi khuẩn, các nhà khoa học đã tiêu chuẩn hóa các mô tả hình dạng, độ cao bờ và rìa của khuẩn lạc. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

59.

Quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác được gọi là

a)

sự truyền dữ liệu giữa các tế bào.

b)

sự truyền hormone giữa các tế bào.

c)

thông tin giữa các tế

60.

trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác được gọi là

a)

sự truyền dữ liệu giữa các tế bào.

b)

sự truyền hormone giữa các tế bào.

c)

thông tin giữa các tế bào.

d)

phân tử tín hiệu.

61.

Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới được gọi là

a)

truyền tin trong tế bào.

b)

chu kỳ tế bào.

c)

sự sinh trưởng của tế bào.

d)

quá trình truyền tin giữa các tế bào.

62.

Vai trò của các điểm kiểm soát trong trong chu kì tế bào là

a)

giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào.

b)

giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào.

c)

giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào.

d)

giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tế bào.

63.

Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?

a)

1 hàng.

b)

2 hàng.

c)

3 hàng.

d)

4 hàng.

64.

Ở lúa nước 2n=24 . Số NST có trong một tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân là:

a)

24.

b)

36.

c)

48.

d)

60.

65.

Tế bào trong hình dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì cuối.

66.

Trong ứng dụng di truyền học, Dolly là sản phẩm của phương pháp?

a)

gây đột biến.

b)

sinh sản hữu tính.

c)

nhân bản vô tính.

d)

biến dị tổ hợp.

67.

Ứng dụng của công nghệ tế bào là

a)

nhân bản vô tính.

b)

nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.

c)

nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống.

d)

nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng, nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống, nhân bản vô tính.

68.

Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là

a)

tạo ra số lượng cây giống sạch bệnh trong một thời gian ngắn.

b)

vân chuyển giống đi xa n

69.

Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là

a)

tạo ra số lượng cây giống sạch bệnh trong một thời gian ngắn.

b)

vân chuyển giống đi xa nơi sản xuất dễ dàng.

c)

giảm bớt được khâu bảo quản giống trước khi sản xuất.

d)

Chủ động công việc tạo các giống cây trồng từ phòng thí nghiệm.

70.

Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu và nguồn năng lượng lần lượt là:

a)

CO2, ánh sáng.

b)

Chất hữu cơ, ánh sáng.

c)

CO2, hoá học.

d)

Chất hữu cơ, hoá học.

71.

Đặc điểm của khuẩn lạc nấm mốc là :

a)

Nhầy ướt, bề mặt thường dẹt và có nhiều màu sắc (trắng sữa, vàng, đỏ, hồng, cam,..) một số đặc biệt có dạng bột mịn

b)

Khô, tròn đều và lồi ở tâm, thường có màu trắng sữa

c)

Thường lan rộng, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp, có màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen, xanh...

d)

Nhầy ướt, tròn đều và lồi ở tâm, phát triển tạo thành dạng sợi dài, xốp

72.

Cho các phát biểu sau đây về phương pháp nghiên cứu vi sinh vật: (1) Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật. (2) Phương pháp nuôi cấy để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí của vi sinh vật và sản phẩm của chúng tạo ra. (3) Vết cấy có bề mặt và màu sắc đa dạng, nhiều kích thước chứng tỏ giống mới phân lập được là giống thuần khiết. (4) Hình thái của khuẩn lạc mang tính đặc trưng cho từng loài vi khuẩn. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

73.

Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào (tế bào A) của một loài dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

4 lines
74.

Câu 1: Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào (tế bào A) của một loài dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n = 2.

b)

Tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân.

c)

Mỗi gen trên NST của tế bào A trong giai đoạn này đều có 2 alen.

d)

Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8.

75.

Câu 2: Ở ruồi giấm có 2n = 8, một tế bào sinh tinh (tinh bào l) diễn ra quá trình giảm phân. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Ở kì đầu I trong tế bào có 16 cromatit.

b)

Kết thúc quá trình trên hình thành nên 4 giao tử.

c)

Ở đầu kì cuối II trong tế bào có 4 NST đơn.

d)

Trong suốt quá trình trên trong tế bào luôn tồn tại cặp NST tương đồng.

76.

Câu 3: Quan sát quá trình phân bào của một tế bào ở một loài động vật lưỡng bội, thấy diễn biến bộ NST đang diễn ra theo hình bên. Trong đó A, a; B, b là kí hiệu của từng NST trong bộ NST lưỡng bội. Hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân.

b)

Sự không phân ly của các NST đơn tạo ra từ NST kép B. B có thể tạo ra các tế bào con mang thành phần NST gồm AabBB và AaBb.

77.

Ở người có 2n = 46, một tế bào sinh tinh (tinh bào l) diễn ra quá trình giảm phân. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Ở kì đầu I trong tế bào có 92 cromatit.

b)

Kết thúc quá trình trên hình thành nên 4 giao tử.

c)

Ở đầu kì cuối II trong tế bào có 23 NST đơn.

d)

Trong suốt quá trình trên trong tế bào luôn tồn tại cặp NST tương đồng.

78.

Ở lợn có 2n = 38, một tế bào sinh tinh (tinh bào l) diễn ra quá trình giảm phân. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Ở kì đầu I trong tế bào có 76 cromatit.

b)

Kết thúc quá trình trên hình thành nên 4 giao tử.

c)

Ở đầu kì cuối II trong tế bào có 19 NST đơn.

d)

Trong suốt quá trình trên trong tế bào luôn tồn tại cặp NST tương đồng.

79.

Ở gà có 2n = 78, một tế bào sinh tinh (tinh bào l) diễn ra quá trình giảm phân. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Ở kì đầu I trong tế bào có 156 cromatit.

b)

Kết thúc quá trình trên hình thành nên 4 giao tử.

c)

Ở đầu kì cuối II trong tế bào có 39 NST đơn.

d)

Trong suốt quá trình trên trong tế bào luôn tồn tại cặp NST tương đồng.

80.

Ở trâu có 2n = 50, một tế bào sinh tinh (tinh bào l) diễn ra quá trình giảm phân. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Ở kì đầu I trong tế bào có 100 cromatit.

b)

Kết thúc quá trình trên hình thành nên 4 giao tử.

c)

Ở đầu kì cuối II trong tế bào có 25 NST đơn.

d)

Trong suốt quá trình trên trong tế bào luôn tồn tại cặp NST tương đồng.

81.

Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân tạo ra 256 trứng. Số tế bào sinh tinh là

4 lines
82.

Người ta tiến hành nuôi cây mô cây phong lan có kiểu gene AABBdd thành 2000 cây phong lan con. 2000 cây con này có bao nhiêu loại kiểu gen ?

4 lines
83.

Hình bên phải mô tả quá trình truyền tin qua thụ thể bên trong tế bào, Quá trình dịch mã là quá trình số:

4 lines
84.

Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn carbon người ta chia vi sinh vật thành mấy kiểu dinh dưỡng?

4 lines
85.

Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia quá trình giảm phân tạo ra 256 trứng. Số tế bào sinh trứng là

4 lines
86.

Người ta tiến hành nuôi cây mô cây phong lan có kiểu gene AABBdd thành 1000 cây phong lan con. 1000 cây con này có bao nhiêu loại kiểu gen ?

4 lines
87.

Hình bên phải mô tả quá trình truyền tin qua thụ thể bên trong tế bào, phân tử tín hiệu là quá trình số:

4 lines
88.

Có bao nhiêu nhóm thuộc vi sinh vật nhân sơ?

a)

2

b)

3

c)

4

89.

Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia quá trình giảm phân tạo ra 512 trứng. Số tế bào sinh trứng là

4 lines
90.

Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia quá trình giảm phân tạo ra 512 trứng. Số tế bào sinh trứng là

4 lines
91.

Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gene AABB thành 12 phôi và nuôi cấy sau đó truyền vào tử cung 12 cá thể có kiểu gene aabb để mang thai hộ. Kết quả sinh được bao nhiêu bò con có kiểu gene AABB

4 lines
92.

Hình bên phải mô tả quá trình truyền tin qua thụ thể bên trong tế bào, quá trình phiên mã là quá trình số:

4 lines
93.

Có bao nhiêu nhóm thuộc vi sinh vật nhân thực?

4 lines
94.

Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là

4 lines
95.

Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gene AABB thành 10 phôi và nuôi cấy sau đó truyền vào tử cung 10 cá thể có kiểu gene aabb để mang thai hộ. Kết quả sinh được bao nhiêu bò con có kiểu gene AABB

4 lines
96.

Hình bên phải mô tả quá trình truyền tin qua thụ thể bên trong tế bào, quá trình tạo phức hợp tín hiệu - thụ thể là quá trình số:

4 lines
97.

Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn carbon người ta chia vi sinh vật thành mấy kiểu dinh dưỡng?

4 lines
98.

Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia quá trình giảm phân tạo ra 368 trứng. Số tế bào sinh trứng là

4 lines
99.

Một hợp tử của người có 2n=46 NST. Ở kì giữa của nguyên phân số NST trong tế bào bằng bao nhiêu?

4 lines