Font size
Worksheetssinh
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng
thời gian sống và phát triển của tế bào
thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
thời gian của quá trình nguyên phân
thời gian phân chia của tế bào chất
trong 1 chu kỳ tế bào, kỳ trung gian được chia làm
I pha
3 pha
2 pha
4 pha
Thử tự lần lượt trước - sau của tiến trình các pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là
G1, S. G2
G2, G2, S
S. G2, GI
S, G1, G2
trong chu kỳ tế bào, DNA và NST nhân đôi ở pha
G1
G2
S
nguyên phân
trong chu kỳ tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là
phân chia NST và phân chia tế bào chất
nhân đôi và phân chia NST
nguyên phân và giảm phân
nhân đôi NST và tổng hợp các chất
Bệnh ung thư là một ví dụ về
sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
chu ki tế bào diễn ra ổn định
sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi
Phần lớn thời gian chu kì tế bào thuộc về
pha G1
pha S
kì trung gian
các kì nguyên phân
Vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là
rút ngắn thời gian của quá trình phân bảo
kéo dài thời gian của quá trình phân bảo
đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào
đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào
Khối u lành tính khác với khối ác tính ở điểm là
có khả năng tăng sinh không giới hạn
chỉ định vị ở một vị trí nhất định trong cơ thể
có khả năng tách khỏi vị trí ban đầu và di chuyển đến vị trí mới
có cơ chế kiểm soát chu kì tế bào không hoạt động hoặc hoạt động bất thường
Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây là sai
Mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu kì tế bào
Chu kì tế bào luôn gắn với quá trinh nguyên phân
Ở phôi, thời gian của một chu kì tế bào rất ngắn
Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài nhất
Số điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực là
1
2
3
4
Phương pháp nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC sử dụng để chữa trị ung thư
Phẫu thuật cắt bỏ khối u
Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u
Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng
Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bảo khối u
Trong cơ thể người, tế bào nào ít có khả năng phân chia
Tế bào thần kinh
Tế bào da
Tế bào ung thư
Tế bào phôi
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhận là
Kì đầu — kỉ sau — kì cuối — kì giữa
Kì đầu — kì giữa — kì cuối — kỉ sau
Kì đầu — kì sau- kì giữa – kì cuối
Kì đầu — kì giữa — ki sau → kì cuối
NST ở trạng thái kép trong những kì nào của giai đoạn nguyên phân
Kì trung gian, kì đầu và kì cuối
Ki đầu, kì giữa, kì cuối
kì đầu và kì giữa
Kì đầu, kì giữa, kỉ sau và kì cuối
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân
kì đầu I
kì giữa I
kì đầu II
kì giữa II
Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động nào sau đây chỉ xảy ra ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật
Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào
Màng nhân xuất hiện bao lấy NST
NST xoắn cực đại
Thoi tơ vô sắc biến mất
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phần là
điều kiện vật lí, hóa học và môi trường sống
chế độ ăn uống
điều kiện vật lí, hóa học và môi trường sống, chế độ ăn uống, các yếu tố như di truyền, hormone
Di truyền
Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau
kì giữa II và kì sau II
kì giữa I và kì giữa II
kì giữa I, kì giữa II, kì sau I
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có
n NST đơn, các NST dãn xoắn
n NST kép, các NST dãn xoắn
2n NST đơn, các NST co xoắn
n NST đơn, các NST co xoắn
Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân tạo ra
2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống tế bào mẹ
2 tế bào con mang bộ NST đơn bội n khác tế bào mẹ
4 tế bảo con mang bộ NST lưỡng bội n
Nhiều cơ thể đơn bào
Ý nghĩa của quá trình nguyên phân là gì
Thực hiện chức năng sinh sản, sinh trưởng, tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn thương
Truyền đạt, duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ
tăng số lượng tế bào trong thời gian ngắn
Giúp cho quá trình sinh trường và phát triển của cơ thể
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào
kì giữa
kì cuối
kì sau
kì đầu
trong chu kì tế bào,pha M còn được gọi là pha
tổng hợp các chất
nhân đôi
phân chia NST
phân bào
Thoi phân bào có chức năng nào sau đây
Là nơi xảy ra quá trình tự nhân đôi của DNA và NST
Là nơi NST bám và giúp NST phân ly về các cực của tế bào
Là nơi NST xếp thành hàng ngang trong quá trình phân bào
Là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đội thành NST kép
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại giúp
thuận lợi cho sự phân li
thuận lợi cho sự nhân đôi NS
trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa như thế nào sau đây
Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên
Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống
giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động
giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản
Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên nhân liên tiếp 3 đạt, số tế bào con tạo thành
8
12
24
48
Có 3 tế bào sinh trung tham gia giảm phân, số thể định hướng đã tiêu biến là
12
9
3
1
Có 14 tế bào sinh trứng tham gia giảm phân, số trứng tạo thành là
28
14
56
7
Một tế bào có 2n = 8 nguyên phân liên tiếp 3 lần cần môi trường cung cấp
64 NST đơn
56 NST đơn
24 NST đơn
8 NST kép
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Có 2 tế bảo nguyên phân liên tiếp 4 lần cần
448 NST đơn
420 NST đơn
210 NST đơn
112 NST đơn
Một tế bào sinh tinh, qua giảm phân tạo ra mấy tinh trùng
2
4
8
1 tinh trùng và 3 thể cực
Số lượng tế bào con được sinh ra qua n lần nguyên phân tử 1 tế bào sinh dục sơ khai là
2 mũ n
2n
4n
2n-1
Có 60 tế bào sinh tinh thực hiện giảm phân tạo giao tử. Số tinh trùng được tạo thành là
240 tinh trùng
60 tinh trùng
30 tinh trùng
180 tinh trùng
Ở ruồi giấm (2n = 8), có 20 tế bào sinh tinh thực hiện giảm phân tạo giao tử. Tổng số nguyên liệu tương đương nhiễm sắc (NST) đơn mà môi trường cung cấp cho quá trình này là
160 NST đơn
80 NST đơn
320 NST đơn
30 NST đơn
Một tế bào có 2n = 6 nhiễm sắc thể. Sau nguyên phần tạo ra
2 tế bào có 2n = 6 NST
4 tế bào có 2n = 6 NST
2 tế bảo có n=3 NST
4 tế bào có n = 3 NST
Tế bào có 2n = 24. Ở kì đầu của nguyên phân, số NST đơn trong 1 tế bào là.
0
24
48
96
Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Trong các tế bào trên, mỗi tế bào có...
78 NST đơn
78 NST kép
156 NST đơn
156 NST kép
Có 3 tế bảo sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp một số đợt đã tạo ra 96 bào con. Số lần nguyên phân là
32
16
5
6
Sau một đợt giảm phân của 16 tế bào sinh trứng, người ta thấy có tất cả 1872 NST bị tiêu biến trong các thể định hướng. Bộ NST lưỡng bội (2n) của loài là
2n=78
2n=76
2n=156
2n=8
công nghê tế bào là
sử dụng các biện pháp kĩ thuật kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể tế bào sống
quy trình sử dụng hoocmon điều khiển sử dụng sự sinh của tế bào
Quy trình nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
Quy trình sử dụng hóa chất để kim hãm sự nguyên phân của tế bào
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bảo dựa trên đặc tính nào sau đây
Tính đặc thù của các tế bào
Tính đa dạng của các tế bào giao tử
Tính ưu việt của các tế bào nhân thực
Tính toàn năng của các tế bào
Nguyên lý của công nghệ thực vật là
Nuôi cấy các tế bào thực vật trong môi trường định đường có bổ sung các hormone thực vật thích hợp để tải sinh thành các cây mới
Nuôi cấy tế bào thực vật trong môi trường đình dường nhân tạo nhằm bảo quần vốn gen của loài
Nuôi cây con trong môi trường nhân tạo để cây có đủ điều kiện sinh trưởng tốt nhất trước khi đưa cây ra thực địa
Nuôi cây nhiều cây con trong nhà kính trước khi đưa cây ra trồng ngoài thực địa
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm kỹ thuật nào dưới đây
muối cây hạt phấn, lại tế bào xoma
cấy truyền phôi
chuyển gen từ vi khuẩn
nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo
Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với
cừu cho nhân
Cừu cho trúng
cừu cho nhân và cho trứng
cừu mẹ
Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây
Dung hợp tế bảo trần
Cây truyền phôi
Nuôi cấy hạt phấn
Nuôi cấy mô tế bào
Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo đơn bào nhân sơ
Vi khuẩn và vi nấm
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ
Vi năm và động vật nguyên sinh
vi tảo và vi khuẩn
Người ta dựa vào cơ sở nào để phân biệt các kiểu định đường ở vi sinh vật
Nguồn năng lượng và nguồn carbon
Nguồn năng lượng và chất hóa học
Nguồn carbon và chất hóa học
Chất vô cơ và chất hữu cơ
Để nghiên cứu hình dạng và kích thước của vi sinh vật, người ta đúng phương pháp nào sau đây
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi
Phương pháp nuôi cấy
Phương pháp phân lập vi khuẩn
Phương pháp định danh vi khuẩn
Để nghiên cứu khả năng hoạt động hiểu khí, kị khí và sản phẩm của vi sinh vật, người ta đùng phương pháp nào sau đây
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi
Phương pháp nuôi cấy
Phương pháp phân lập vi khuẩn
Phương pháp định danh vi khuẩn
Một loài vi sinh vật chỉ sinh trưởng được trong môi trường có ảnh sáng và chất hữu cơ. Vậy kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật này là
hoá tự dưỡng
hoá dị dưỡng
quang dị dưỡng
quang tự dưỡng
Khi nói về nguồn vật chất của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây sai
Vi sinh vật sử dung chất hữu cơ làm nguồn carbon là vì sinh vật đi đường
Vi sinh vật hóa dưỡng chỉ sử dụng chất hữu cơ làm năng lượng
Vi sinh vật tư đường chỉ sử dụng Co2, làm nguồn carbon
Vi sinh vật sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng là vi sinh vật quang dưỡng
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật phát triển trong môi trườbg như sau (NH4)3PO4, KH2PO4., MgSO4,CACL2, NaCL Nguồn carbon vi sinh vật này sử dụng trong môi trường trên là
Chất hữu cơ
Chất vô cơ
CO2
Chất hữu cơ hoặc CO2
Vi sinh vật là
những cơ thể nhỏ bé, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi
những cơ thể nhỏ bé, có thể quan sát được bằng mắt thường
những sinh vật thuộc cùng một nhóm phân loại
những sinh vật có khả năng chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh nhưng sinh trưởng và phát triển rất chậm
Để phân giải protein thành các amino acid, vi sinh vật tiết ra enzyme
protease
nuclease
amilase
ligase
Để phân giải xenlulose thành các phân tử glucose, vi sinh vật tiết ra enzyme
protease
nuclease
xenlulase
kiniase
quá trình biến đổi đường glucose thành rượu được thực hiện bới
nấm men
nấm sợi
vi khuẩn
tảo
Quá trình nào sau đây không phải là ứng dụng lên men
ủ rượu
muối dưa
làm bánh mì
xào rau
Cho sơ đồ phản ứng sau: Lipid → Glycerol + (X). (X) là gì
tinh bột
acid béo
xenlulose
acid acetic
Độ đạm của nước mắm chính là tỉ lệ % của chất nào trong nước mắm
protein
glucose
lipid
nucleic acid
Ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học
Hiệu quả nhanh chóng
Chi diệt sâu bệnh mà không ảnh hưởng đến các sinh vật khác
Diệt được sâu bệnh trên diện rộng, gây ô nhiễm môi trường
Có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Khi làm sữa chua, sữa từ dạng lỏng biến thành dạng sệt vì
Vi khuẩn lên men tạo thêm nhiều protein là protein đông đặc lại
Khi lên men sữa chua tạo axit lactic làm thay đổi độ pH trong dung dịch gây biến tính prôtêin
Trong môi trường giàu dinh dưỡng, vi khuẩn lactic sinh trưởng mạnh với số lượng lớn làm đồng đặc dung dịch
Khi lên men sữa chua vi khuẩn lactic tạo thành các sợi prôtêin liên kết thành mạng lưới làm đông đặc dung dich
Sự sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là
sự tăng các thành phần của tế bào vi sinh vật
sự tăng khối lượng tế bào
sự tăng khối lượng và các thành phần của tế bào
sự tăng số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật
Thời gian từ khi một tế bào sinh ra cho đến khi tế bào đó phân chia được gọi là
thời gian thế hệ
thời gian sinh trưởng
thời gian sinh trưởng và phát triển
thời gian tiềm phát
Một quần thể vi sinh vật có số lượng tế bảo ban đầu là 20. Sau 15 phút, trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật này là 40. Vậy thời gian thế hệ là bao nhiêu
10 phút
15 phút
20 phút
40 phút
Trong điều kiện nuôi cấy lí tưởng, một vi sinh vật cứ 20 phút lại phân đội một lần thì sau 2 giờ, số tế bào của quần thể vi sinh vật đó là
8
16
32
64
Một tế bào vi khuẩn phân chia liên tiếp trong 3 giờ tạo ra 64 tế bảo. Tính thời gian thế hệ của vi khuẩn này
10 phút
20 phút
30 phút
40 phút
Một quần thể vi sinh vật ban đầu có 104 tế bào. Thời gian thế hệ của vi sinh vật này là 20 phút. Số tế bào thu được khi nuôi cấy ở điều kiện thích hợp trong 2 giờ là
32000
640000
160000
8000
Trong bình nuôi cấy có 15 tế bào vi khuẩn E. coli đang trong pha lũy thừa, hãy tính theo lý thuyết số tế bào vi khuẩn tạo ra sau 2 giờ. Biết thời gian thế hệ của E. coli là 20 phút
30
6400
960
1800
Một tế bào vi sinh vật có thời gian thế hệ là 30 phút. Số tế bào được tạo ra từ tế bào trên sau 3 giờ nuôi cấy trong điều kiện thích hợp là bao nhiêu
256
64
90
120
Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu
2 giờ
1 giờ
40 phút
20 phút
Hình thức nuôi cấy không liên tục là
môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dường mới nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hòa vật chất
môi trường nuôi cấy không được bổ sung các chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục gồm các pha
pha tiềm phát, pha lũy thừa, phu suy vong
pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong
pha tiềm phát, pha cân bằng, pha suy vong
phụ tiềm phát, pha lũy thừa, pha không cân bằng, pha suy vong
Trong quá trình nuôi cấy không liên tục, pha có số lượng vi sinh vật tăng lên rất nhanh là
pha tiềm phát
pha luỹ thừa
pha cân bằng
pha suy vong
Trong hình thức nuôi cấy liên tục, pha có số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đổi theo thời gian là
pha tiềm phát
pha cân bằng
pha luỹ thừa
pha suy vong
Để nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường đặc, người ta thêm vào môi trường lỏng chất nào sau đây
muối
thạch(agar)
tinh bột
nước cơm
Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha suy vong số tế bào vi khuẩn giảm dần là do
Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ cực đại
Số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi
Chất dinh dường cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiề
Vi khuẩn đang thích nghi với môi trường nuôi cấy
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nuôi cấy không liên tục
Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật, môi trường nuôi cấy không được bổ sung thêm môi trường mới
Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật, không rút bỏ chất thai và sinh khối tế bao ra khỏi môi trường nuôi cấy
Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật, quần thể vi sinh vật sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha
Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật, thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định
Cầu nào sau đây không đúng khi nói về nuôi cấy liên tục
Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật, môi trường nuôi cấy luôn được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới
Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật, co rút bỏ chất thái và sinh khỏi tế bào ra khỏi môi trường nuôi cấy
Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật, quần thể vi sinh vật luôn ở pha suy vong
Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật, thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định.
Mục đích của việc sử dụng môi trường nuôi cấy liên tục trong công nghệ là
Để thu nhiều sản phẩm và sinh khối tế bào vi sinh vật
Để hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật
Để duy trì mật độ tế bào vi sinh vật ở mức tối thiểu trong dịch nuôi cấy
Để tăng thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
Chất có tác dụng diệt khuẩn một cách chọn lọc là
kháng sinh
rượu
các hợp chất phenol
cồn
Khi bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh với nhiệt độ thấp, các vi sinh vật có trong thực phẩm sẽ
sinh trưởng rất nhanh
sinh trưởng bình thường
chết
bị ức chế
Xạ khuẩn (chi Streptomyces) được dùng sản xuất
nước tương
phomat
kháng sinh
thuốc trừ sâu
Phương pháp sinh học hiếu khí(bùn họat tính)được sử dụng trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp
Sản xuất công nghiệp đồ uống
Bảo quản thực phẩm
Bảo vệ môi trường
Trong thời gian ủ trọng của quá trình làm nước trong, nấm mốc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) có vai trò
tiết enzim tổng hợp tinh bột, protein
tiết enzim thủy phân tinh bột, protein
tiết enzim chống vi sinh vật gây hại
lên men tổng hợp protein nước tương
Cơ sở khoa học của việc ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn
I. Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
II. Tổng hợp các chất nhanh
III. Da dạng về di truyền
IV. Phổ sinh thái và dinh dưỡng hẹp
V. Phân giải các chất chậm Có bao nhiêu phát biểu đúng
1
2
3
4
Loại rác thải được xử lí bằng biện pháp vi sinh vật học là
Rác hữu cơ
Rác gốm sứ, thủy tỉnh
Rác đồ nhựa
Tất cả các loại rác
Thành tựu công nghệ vi sinh vật trong y tế
Sản xuất vaccine
Sản xuất phân bón
Sản xuất rượu, bia, nước giải khát
Xử lí rác thải, nước thái
Chất kháng sinh dùng để chữa bệnh cho người và động vật do kháng sinh có thể
dùng để sát khuẩn tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh
gây co nguyên sinh vi sinh vật gây bệnh
tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh
ức chế vi sinh vật gây bệnh
Đã vận dụng cơ chế tác động của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng của vi sinh vật vào đời sống như
làm sữa chua, nem chua
làm trứng muối, thịt muối
sản xuất nông sản sấy khô
thanh trùng nước máy
Ứng dụng nhiệt độ vào đời sống:
(1) Tạo nhiệt độ phù hợp cho vi sinh vật có lợi phát triển tối đa.
(2) Tăng nhiệt độ để tiêu diệt vi sinh vật có hại, dùng nhiệt để thanh trùng.
(3) Sử dụng tỏa sáng có bước sóng ngắn (tia X, tia gama...) để tạo nhiệt độ cao ức chế, tiêu diệt vi sinh vật gây hại
(4) Hạ nhiệt độ lạnh để bảo quản thực phẩm.
(5) Phơi khô các loại thực phẩm để bảo quản được lâu.
(6) Dùng để sát khuẩn trong y tế và trong đời sống hằng ngày
1,2,4
1,2,3
2,3,4
2,5,6
Trong quá trình làm sữa chua, không sử dụng nguyên liệu nào sau đây
Sữa đặc hoặc sữa tươi
Vi khuẩn Lactic
Nước đã đun sôi
Nấm men
Ta có thể làm sữa chua, dưa chua nhờ quá trình lên men của
vi khuẩn lam
nấm men
vi khuẩn lactic
nấm mốc
Trong quá trình lên men trái cây, việc làm nào sau đây không đúng
Sửa sạch trái cây
Trộn trái cây với đường
Mở nắp, để nơi thoáng mát
Nên để khí CO2 thoát ra ngoài
Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây
(1) Làm tương (2) Muối dưa (3) Muối cà (4) Làm nước mắm (5) Làm giấm (6) Làm rượu (7) làm sữa chua
1,3,2,7
1,2,3
2,3,7
4,5,6,7
Khi lên men bánh mì, cơ chế nào làm bánh mà phồng lên khi ủ
Quá trình lên men tạo ra khi CO2 làm ổ bánh nở to ra so với khối thể tích ban đầu
Quá trình lên men tạo ra khí O2 làm ổ bánh nở to ra so với khối thể tích ban đầu
Do bột trong bánh mì gặp nước nở phồng lên làm tăng thể tích
Quá trình làm bánh mà có sử dụng bột nở làm tăng thể tích bình tạo ra
