Font size
Worksheetsôn tập s10
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Đâu là hình ảnh của bộ máy gôngi
Cấu trúc nào sau đây có ở tế bào động vật
Lizoxom
Lục lạp
Xenlulozo
Ti thể
Chức năng của lưới nội chất trơn là :
Phân huỷ các chất độc hại đỗi với cơ thể
Tổng hợp lipit
Tham gia chuyển hoá đường
Tổng hợp protein
Tạo ra năng lượng ATP cho tế bào
Loại tế bào có chứa nhiều Lizôxôm nhất là :
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào thần kinh
Đây là bào quan gì?
Ti thể
Lục lạp
Lưới nội chất
Tế bào vi khuẩn
Tế bào nhân thực được cấu tạo từ 3 thành phần chính nào sau đây?
Tế bào chất, màng SC, vùng nhân
Tế bào chất, màng SC, riboxom
Tế bào chất, màng SC, nhân
Tế bào chất, màng SC,lục lạp
Bào quan nào sau đây được ví như là "nhà máy điện" cung cấp năng lượng cho tế bào?
Lục lạp
Bộ máy gongi
Lưới nội chất
Ti thể
Trong tế bào nhân thực có mấy loại lưới nội chất?
2
3
4
5
Lưới nội chất hạt phân biệt với lưới nội chất trơn ở đặc điểm nào sau đây?
LNC hạt có chứa các enzim phân giải cacbohidrat
LNC hạt có chứa các hạt riboxom
LNC hạt có 1 lớp màng bao bọc
LNC hạt có chứa enzim hô hấp
Lưới nội chất hạt có chức năng
Tổng hợp lipit
Tổng hợp Cacbohidrat
Phân giải đường
Tổng hợp Protein
Màng sinh chất của tế bào được cấu tạo từ 2 thành phần chính là
Cacbohidrat và protein
Lớp photpholipit kép và protein
Lớp photpholipit kép và Colesteron
Protein xuyên màng và Cacbohidrat
Trong nhân của tế bào nhân thực chứa
Nhân con
NST
Nhân con và NST
Nhân con và riboxom
Khi nói về tế bào nhân thực, nội dung nào sau đây là Sai?
Tế bào chất có hệ thống nội màng chia TBC thành các xoang riêng biệt
Nhân hoàn chỉnh chứa VCDT
Kích thước lớn hơn TB nhân sơ
Chứa nhiều bào quan không có màng bao bọc
Màng sinh chất của tế bào có chức năng quan trong nhất là
Bảo vệ tế bào
Trao đổi chất với môi trường một cách chọn lọc
Thu nhận thông tin cho tế bào
Nhận dạng các tế bào
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào là vai trò của bào quan nào sau đây trong tế bào nhân thực?
Lưới nội chất
Bộ máy gongi
Ti thể
Nhân
Bào quan nào sau đây không có màng bao bọc vừa có ở TB nhân sơ vừa có ở TB nhân thực?
Ti thể
Lục lạp
Riboxom
Lưới nội chất
Trong cơ thể người, loại tế bào nào sau đây có nhiều ti thể nhất?
Tế bào gan
Tế bào da
Tế bào bạch cầu
Tế bào cơ tim
Chức năng của lục lạp trong tế bào thực vật là
Phân giải Cacbihidrat
Tổng hợp Lipit
Tổng hợp các chất hữu cơ
Phân giải Protein
Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào biểu bì
Tế bào cơ
Tế bào gan
Tế bào hồng cầu
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Tiếp nhận và di truyền thông tin vào trong tế bào
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Cho các phát biểu sau về riboxom. Phát biểu nào sai?
Lizoxom được bao bọc bởi lớp màng kép
Lizoxom chỉ có ở tế bào động vật
Lizoxom chứa nhiều enzim thủy phân
Lizoxom có chức năng phân hủy tế bào già và tế bào bị tổn thương.
Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất?
(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa
(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat
(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng
(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron
(5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein
Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm - động của màng sinh chất?
4
3
5
2
Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất?
(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa
(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat
(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng
(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron
(5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein
Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm - động của màng sinh chất?
4
3
5
2
Thành tế bào thực vật không có chức năng?
Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào
Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất
Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào
Quy định hình dạng, kích thước của tế bào
Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp?
màng tròn của lục lạp
chất nền của lục lạp
màng của tilacoit
màng ngoài của lục lạp
Dùng dữ liệu dưới đây để trả lời các câu 14 → 16
(1) Có màng kép trơn nhẵn
(2) Chất nền có chứa ADN và riboxom
(3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong
(4) Có ở tế bào thực vật
(5) Có ở tế bào động vật và thực vật
(6) Cung cấp năng lượng cho tế bào
4
6
2
5
Thành phần hoá học của chất nhiễm sắc trong nhân tế bào là
ADN và prôtêin.
ARN và gluxit.
Prôtêin và lipit.
ADN và ARN.
Trong tế bào, hoạt động tổng hợp prôtêin xảy ra ở
ribôxôm.
nhân.
lưới nội chất.
nhân con.
Bào quan nào sau đây có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào?
Không bào.
Nhân con.
Trung thể.
Ty thể.
Cấu trúc nào trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau?
Lưới nội chất.
Chất nhiễm sắc.
Khung xương tế bào.
Màng sinh chất.
Trong tế bào thực vật, bộ máy Gôngi thực hiện chức năng nào sau đây ?
Tạo ra các hợp chất ATP.
Đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.
Tổng hợp prôtêin từ axit amin.
Tổng hợp các enzim cho tế bào.
Cấu trúc nào dưới đây không có trong nhân của tế bào?
Chất dịch nhân
Nhân con.
Bộ máy Gôngi
Chất nhiễm sắc.
Bào quan được ví như nhà máy điện năng lượng của tế bào là
Cho các ý sau:
(1) Kích thước tế bào lớn và có cấu tạo phúc tạp.
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
(3) Chưa có các bào quan có màng bao bọc.
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
(5) Vùng nhân chỉ chứa một phân tử ADN vòng.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
2
3
4
5
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Đặc điểm có ở tế bào thưc vật mà không có ở tế bào động vật là:
Trong tế bào chất có nhiều loại bào quan
Có thành tế bào bằng chất xenlulôzơ
Nhân có màng bọc
Màng sinh chất có hai lớp photpholipit
Chọn câu sai trong các câu sau:
Lưới nội chất là hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau.
Có 2 dạng lưới nội chất: LNC hạt và LNC trơn.
LNC có chức năng vận tải nội bào.
LNC sản xuất các ribôxôm.
Loại bào quan nào sau đây không có màng bao bọc?
Ti thể.
Lục lạp.
Ribôxôm.
Nhân
Bào quan nào dưới đây có cấu trúc màng đơn (1 màng bao bọc)?
Nhân.
Ti thể.
Lục lạp.
Bộ máy gôngi.
Tế bào bạch cầu sản xuất ra các phân tử prôtêin sau đó chuyển ra ngoài tế bào bằng con đường nào sau đây?
Lục lạp →Thể gôngi → Màng sinh chất.
Lưới nội chất có hạt→Thể gôngi→Màng sinh chất.
Thể gôngi →Lưới nội chất có hạt →Màng sinh chất.
. Lưới nội chất trơn→Lizôxôm→Màng sinh chất.
Tế bào nhân thực có các thành phần cơ bản gồm
màng sinh chất
tế bào chất
nhân
vùng nhân
thành tế bào
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ
màng sinh chất có “dấu chuẩn”
màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
màng sinh chất có prôtêin thụ thể
chất nền ngoại bào
Để tìm hiểu vai trò của nhân tế bào, các nhà khoa học đã làm thí nghiệm chuyển nhân ở trứng ếch như . Con ếch con thu được trong thí nghiệm này sẽ mang:
hầu hết đặc điểm của loài A.
1/2 đặc điểm của loài A và 1/2 đặc điểm của loài B
hầu hết đặc điểm của loài B
3/4 đặc điểm của loài A và 1/4 đặc điểm của loài B
Hêmoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi pôlipeptit α và 2 chuỗi pôlipeptit β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp prôtêin cung cấp cho quá trình tổng hợp hêmoglobin là?
Ti thể
Bộ máy Gôngi
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Các bào quan có chứa axit nucleic?
Ti thể, lizoxom.
Ti thể, lục lạp.
Không bào, lizoxom.
Lục lạp, không bào.
Grana là cấu trúc của bào quan?
Ti thể.
Lục lạp.
Trung thể.
Lzoxom.
Cho các phát biểu sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:
(2), (3), (4)
(1), (2), (3), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
Bằng phương pháp nhân bản vô tính động vật, người ta đã chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì nó phát triển thành con ếch có phần lớn đặc điểm của loài A. Thí nghiệm này cho phép kết luận:
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong tế bào chất đóng vai trò quyết định
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong nhân tế bào quyết định
Cả nhân và tế bào chất đều đóng vai trò ngang nhau trong việc quy định kiểu hình
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc kiểu gen
Điểm giống nhau trong cấu trúc của ti thể và lục lạp là
được bao bọc bởi lớp màng kép.
có chứa nhiều loại enzim hô hấp.
có chứa sắc tố quang hợp.
có chứa nhiều phân tử ATP.
Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp?
Màng tròn của lục lạp
Màng của tilacoit
Màng ngoài của lục lạp
Chất nền của lục lạp
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
phải bao bọc xung quanh tế bào .
gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào.
bảo vệ nhân.
nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường
nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
Bào quan này có chức năng chủ yếu là:
Hô hấp
Tổng hợp prôtêin
Quang hợp
Chứa các chất dự trữ.
Lá cây có màu xanh vì?
Diệp lục hấp thu tia sáng màu xanh .
Diệp lục không hấp thu tia sáng màu xanh phản chiếu lại mắt ta.
Trong lá cây có nhiều sắc tố màu xanh.
Trong lá cây có nhiều loại sắc tố khác nhau.
Không bào của thực vật có chức năng:
Chứa các chất dự trữ hoặc chất phế thải.
chứa sắc tố.
giúp tế bào hút nước.
chứa nhiều enzim hô hấp.
Chức năng nào sau đây là của bào quan Lizôxôm:
Phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn thương...
Quang hợp chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Hô hấp tạo năng lượng.
Chứa vật liệu di truyền.
Bào quan được người ta ví như 1 phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào?
không bào
lưới nội chất
nhân
lizôxôm
Thành tế bào có chức năng:
Qui định hình dạng và bảo vệ tế bào.
Thu nhận thông tin.
Vận chuyển các chất.
Tổng hợp các chất.
cho các ý sau :
I/ Có 2 lớp màng bao bọc
II/ Có 1 lớp màng bao bọc
III/ Có chứa tilacoid
IV/Có chứa nhiều enzim hô hấp
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về cấu tạo của bào quan lục lạp?
1
2
3
4
Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
xe ô tô
cây cầu
cây bạch đàn
ngôi nhà
Năm 1972, Singer and Nicolson đưa ra cấu hình cấu hình để tạo ra chất sinh học được gọi là?
Mô hình khảm động
Mô hình khảm sộng
Mô hình động khảm
Mô hình động phảm
Thành tế bào bao bọc quanh màng tế bào ở đâu?
Các tế bào thực vật và động vật
Các tế bào thực vật và nấm
Các tế bào động vật và con người
Các tế bào nấm và con người
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có màng kép trơn nhẵn
(2) Chất nền có chứa ADN và riboxom
(3) Cung cấp năng lượng cho tế bào
(4) Có ở tế bào động vật và thực vật
(5) Có ở tế bào thực vật
Đặc điểm có ở lục lạp là
1,3,5
1,2,5
2,3,4
1,3,4
Đặc điểm nào sau đây không phải của lục lạp?
Là bào quan chỉ có ở thực vật
Có 2 lớp màng bao bọc: màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp khúc
Có chức năng chuyển đổi NL ánh sáng thành NL hóa học
Trong chất nền có ADN và ribosome
Cho các bào quan:
1.Nhân
2.Lưới nội chất
3.Lục lạp
4.Bộ máy Gôngi
5.Ti thể
Có bao nhiêu bào quan có chứa ADN
1
2
3
4
Màng trong của ti thể chứa nhiều chất nào sau đây?
Sắc tố.
Hoocmôn
Kháng thể
Enzim hô hấp
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng được gọi là gì?
Vận chuyển tích cực.
Sự thẩm thấu.
Khuếch tán qua kênh protein.
Vận chuyển chủ động.
Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ như CO2, O2 được vận chuyển qua màng bằng cách nào?
Khuếch tán qua kênh protein.
Ẩm bào.
Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpho lipit kép.
Vận chuyển chủ động.
Các chất được vận chuyển qua kênh protein có đặc điểm nào dưới đây?
Không phân cưc, kích thước nhỏ.
Không phân cực, kích thước lớn.
Phân cực, kích thước nhỏ.
Phân cực, kích thước lớn.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan thấp hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hoà.
Những đặc điểm nào dưới đây là của vận chuyển chủ động?
Không tiêu tốn năng lượng ATP.
Dựa theo nguyên lí khuếch tán.
Ngược chiều gradient nồng độ.
Cần có protein vận chuyển.
Các phân tử nhỏ khuếch tán trực tiếp qua màng.
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
luôn ổn định.
nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường thông qua...
Ti thể
Thành tế bào
Màng sinh chất
Nhân
Trong môi trường nhược trương, tế bào sẽ có khả năng
bị vỡ ra
co lại
bình thường
có thể vỡ hoặc co
Đặc điểm chung giữa nhập bào và xuất bào là gì?
Vận chuyển chất bằng cách biến dạng màng sinh chất
Chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Không tiêu tốn năng lượng
Qua cơ chế thẩm thấu, khuếch tán
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan có trong tế bào thì môi trường trong tế bào được gọi là môi trường
nhược trương.
đẳng trương.
ưu trương.
bão hòa.
Khi nói về vận chuyển các chất qua màng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi chất tan có nồng độ cao đến nơi chất tan có nồng độ thấp.
Vận chuyển thụ động tuân theo nguyên lí khuếch tán và sử dụng năng lượng ATP.
Trong vận chuyển thụ động, các chất phân cực có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp photpholipit của màng sinh chất.
Nhập bào và xuất bào là sự vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Hình ảnh dưới đây mô tả hình thức vận chuyển nào?
Khuếch tán trực tiếp
Nhập bào
Vận chuyển chủ động
Xuất bào
Ở ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng trong trường hợp này là
xuất bào.
thẩm thấu.
khuếch tán qua kênh protein.
vận chuyển chủ động.
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
luôn ổn định.
nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Tuân theo nguyên lý khuếch tán và không tiêu tốn năng lượng
Không tuân theo nguyên lý khuếch tán và không tiêu tốn năng lượng
Tuân theo nguyên lý khuếch tán và tiêu tốn năng lượng
Không tuân theo nguyên lý khuếch tán và tiêu tốn năng lượng
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động
vận chuyển thụ động
thẩm tách
thẩm thấu
Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:
(1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit
(2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng
(3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
(4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP
Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
1
2
3
4
Nguồn năng lượng nào sau đây trực tiếp cung cấp cho quá trình vận chuyển chất chủ động trong cơ thể sống ?
ATP
ADP
AMP
ADPH
Em hãy lựa chọn những đáp án đúng về vận chuyển thụ động? (nhiều đáp án đúng)
Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Không tiêu tốn năng lượng ATP.
Cần có sự biến đổi của màng sinh chất.
Theo nguyên lí khuếch tán.
Hình ảnh này nói về phương thức vận chuyển nào?
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Thẩm thấu.
Nhập bào.
Những hình thức nào dưới đây vận chuyển chất qua màng sinh chất? (Chọn nhiều đáp án)
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Xuất bào
Nhập bào
Thẩm thấu
Tế bào bị mất nước trong môi trường nào?
Nước tinh khiết
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Nồng độ Ca2+ trong tế bào là 0,3%, nồng độ Ca2+ trong dung dịch xung quanh tế bào này là 0,1%. Bằng cách nào tế bào hấp thu Ca2+?
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán
Thẩm thấu.
Khi cho tế bào vào dung dịch KNO3 1M. Thì sau một thời gian nhận thấy tế bào bị co lại. Dung dịch KNO3 là dung dịch
ưu trương.
nhược trương
đẳng trương.
bão hòa.
Các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng 2 cách:
- Khuếch tán không mang tính chọn lọc qua.....(1)........
- Khuếch tán qua.....(2).......mang tính chọn lọc trên màng tế bào.
Điền vào chỗ trống (...) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho 2 câu trên đúng nghĩa:
(1) kênh prôtệin; (2) lớp kép photpholipit.
(1);(2) lớp kép photpholipit.
(1) lớp kép photpholipit; (2) kênh prôtệin.
(1);(2) kênh prôtệin.
Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09% cho tế bào vào 4 môi trường có nồng độ muối khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Môi trường 1 và 2 được xem là môi trường nhược trương.
Môi trường 2 và 3 được xem là môi trường ưu trương.
Môi trường 3 và 4 được xem là môi trường nhược trương.
Môi trường 4 được xem là môi trường ưu trương.
Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09%. Cho tế bào vào môi trường nào trong số các môi trường dưới đây thì tế bào trên sẽ gây co nguyên sinh?
Môi trường 1 và 2.
Môi trường 2 và 3.
Môi trường 3 và 4.
Môi trường 1 và 4.
Vì sao tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ trong môi trường dịch mô hoặc máu
Vì tế bào của người có thành tế bào che chở.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô nhược trương.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô ưu trương.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô đẳng trương.
Bạch cầu tiêu diệt các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể bằng hình thức
Ẩm bào
Thực bào
Biến dạng màng sinh chất
Xuất bào
