wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh Học 12

Total questions: 98

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase (enzyme nối) có vai trò?

a)

Nối các đoạn Okazaki với nhau.

b)

Tách hai mạch đơn của phân tử DNA.

c)

Tháo xoắn phân tử DNA.

d)

Tổng hợp và kéo dài mạch mới.

2.

Hình mô tả cấu trúc của các phân tử liên quan đến quá trình tổng hợp protein của gene trong nhân tế bào. cấu trúc số (2) được tổng hợp ở

a)

nhân tế bào.

b)

không bào

c)

ribosome.

d)

lysosome.

3.

Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

a)

Tạo plasmid.

b)

Tạo Thể truyền.

c)

Tạo DNA tái tổ hợp.

d)

Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.

4.

Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến mấy dạng đột biến cấu trúc NST. Nhận định sau đây đúng với hình này?

a)

Do sự trao đổi chéo cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép không cùng cặp tương đồng.

b)

Do một đoạn NST đứt ra và quay 180 độ và gắn lại vị trí đó tạo ra đột biến đảo đoạn.

c)

Kết quả đột biến tạo ra NST bị mất đi 2 gene FG.

d)

Kết quả đột biến tạo ra NST chưa 2 gene FG không còn khả năng hoạt động nữa.

5.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

a)

1/3.

b)

3/4.

c)

1/4.

d)

2/3.

6.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

DNA và RNA

b)

prôtêin

c)

RNA

d)

DNA

7.

Ở bí ngô, kiểu gene A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A-B- quy định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quá dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gene lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở Fb là

a)

105.

b)

40.

c)

54.

d)

75.

8.

Dựa trên bản đồ gene (Hình 5), nhận định nào sau đây đúng?

4 lines
9.

Tính theo lí thuyết, số quả dài ở Fb là

a)

105

b)

40

c)

54

d)

75

10.

Dựa trên bản đồ gene (Hình 5), nhận định nào sau đây đúng?

a)

Gene quy định màu thân và màu mắt cùng trên 1 cặp NST.

b)

Gene quy định chiều dài cánh và hình dạng cánh (cong/thẳng) không cùng 1 cặp NST.

c)

Khoảng cách giữa 2 gene quy định màu thân và màu mắt cách nhau 19cM.

d)

Khoảng cách giữa 2 gene quy định dạng cánh (cong/thẳng) và chiều dài cánh cách nhau 18cM.

11.

Nhận định nào sau đây giải thích đúng kết quả trên?

a)

Hai gen trên nằm trên 2 NST khác nhau.

b)

Hai gen trên liên kết giới tính.

c)

Hai gen trên nằm trcn DNA ti thể.

d)

Hai gen trên liên kết với nhau trên NST thường.

12.

Nhận định nào sau đây Sai?

a)

Mẹ xanh con 100% xanh, mẹ trắng con 100% mà không lệ thuộc gì vào cây bố.

b)

Mẹ đốm con sinh ra có 3 loại cành lá theo tỉ lệ 1:1:1.

c)

Màu sắc lá là do gene ở lục lạp, nếu lá xanh do gene tổng hợp được enzyme chuyển hóa tạo diệp lục.

d)

Màu sắc lá là do gene ở lục lạp, nếu lá trắng do gene đột biến không tổng hợp được enzyme chuyển hóa tạo diệp lục.

13.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng

4 lines
14.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng

a)

số cá thể có cùng một kiểu gene đó.

b)

số allele có thể có trong kiểu gene đó.

c)

số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.

d)

số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.

15.

Sự khác nhau cơ bản giũa 2 phép lai dẫn đến kết quả khác nhau là do:

a)

chọn cây bố mẹ khác nhau.

b)

tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.

c)

hợp tử phát triến từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây đó.

d)

tính trạng của bố là tính trạng lặn.

16.

Vì sao các nhà khuyến nông khuyên "không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng"?

a)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.

b)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.

c)

Vi qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoà, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sựt giảm.

d)

Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng sưất bị sựt giảm.

17.

Lợn lai kinh tế Fl có đặc điểm nào sau đây?

a)

Năng suất cao, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon, không phù hợp với khí hậu và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam.

b)

Năng suất cao, tăng trọng chậm, thịt thơm ngon, phù hợp với khí hậu và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam.

c)

Năng suất thấp, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon, phù hợp với khí hậu và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam.

d)

Năng suất cao, tăng trọng nhanh, thịt

18.

Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gene Aa. Qua tự th�� phấn bắt buộc, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA ở thế hệ F3 là

a)

1/8

b)

1/2

c)

7/16

d)

1/16

19.

Một bà mẹ đã sinh được 2 người con gái trong 1 lần sinh. Để khẳng định chắc chắn đây là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng thì phải sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Phân tích DNA của hai đứa trẻ.

b)

Quan sát hình thái của hai đứa trẻ.

c)

Kiểm tra bộ NST của hai đứa trẻ.

d)

Xét nghiệm nhóm máu của 2 đứa trẻ.

20.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì protein điều hoà sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động.

b)

liên kết vào gene điều hòa.

c)

liên kết vào vùng vận hành.

d)

liên kết vào vùng mã hóa.

21.

Thể đột biến là

a)

cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.

b)

cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.

c)

cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.

d)

cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

22.

Để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành

a)

lai phân tích.

b)

lai khác dòng.

c)

lai thuận nghịch.

d)

lai xa.

23.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

Quá trình phát sinh đột biến.

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

24.

thể là kết quả của

a)

Quá trình phát sinh đột biến.

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

25.

Trình tự các bước chọn giống là:

a)

(1) → (2) → (3).

b)

(2) → (3) → (1).

c)

(3) → (1) → (2).

d)

(1) → (3) → (2).

26.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nổi bật là :

a)

tần số các alelle luôn biến đổi qua các thế hệ

b)

tần số kiểu gene luôn biến đổi qua các thế hệ

c)

duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

d)

tần số các alelle không đổi nhưng tấn số các kiêủ gene thì liên tục biến đổi

27.

Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

b)

Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.

c)

Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.

d)

Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.

28.

Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

(2), (3).

b)

(1), (2).

c)

(2), (4).

d)

(1), (4)

29.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alelle trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 1 : 1?

a)

AaBb × AaBb.

b)

AaBb × aaBb.

c)

Aabb × aaBb.

d)

AaBB × aaBb

30.

Ở người có một số bệnh do gene nằm trong ti thể quy định như cơ ti thể, tiểu đường, tim mạch, Alzheimer, Leigh,.

4 lines
31.

ỷ lệ 1 : 1?

a)

AaBb × AaBb.

b)

AaBb × aaBb.

c)

Aabb × aaBb.

d)

AaBB × aaBb

32.

Ở người có một số bệnh do gene nằm trong ti thể quy định như cơ ti thể, tiểu đường, tim mạch, Alzheimer, Leigh,... Những bệnh này nếu bố mang bệnh, mẹ bình thường thì dự đoán con sinh ra như thế nào?

a)

Hoàn toàn bình thường.

b)

Khả năng bệnh 50%.

c)

Khả năng bệnh 100%.

d)

Tỉ lệ gây bệnh cao.

33.

Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi

a)

do tác động của môi trường.

b)

không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.

c)

phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.

d)

không liên quan đến rối loạn phân bào.

34.

Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là

a)

tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao.

b)

tạo ra sự đa dạng về kiểu gene trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.

c)

chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống.

d)

tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới.

35.

Một quần thể ngẫu phối có tần số Alelle A = 0,4; a = 0,6. Ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg cấu trúc di truyền của quần thể là gì?

a)

0,16AA ; 0,48Aa : 0,36aa

b)

0,16Aa ; 0,48AA : 0,36aa

c)

0,36AA ; 0,48Aa : 0,16aa

d)

0,16AA ; 0,48aa : 0,36Aa

36.

Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của một tính trạng ở người (gồm kiểu hình 1 và kiểu hình 2) do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, phát biểu nào về tính trạng này là đúng?

a)

Kiểu hình 1 do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST Y quy định.

b)

Kiểu hình 2 do allele trội nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định.

c)

Kiểu hình 2 luôn di truyền theo dòng mẹ.

d)

Kiểu hình 1 do allele lặn nằm trên NST thường quy định.

37.

Ở một loài thực vật, nếu gene I có alelle A tạo được sản phẩm proteinI, gene II có alelle B tạo được sản phẩm proteinII, các alelle lặn tương ứng không có

4 lines
38.

Ở một loài thực vật, nếu gene I có alelle A tạo được sản phẩm proteinI, gene II có alelle B tạo được sản phẩm proteinII, các alelle lặn tương ứng không có khả năng tạo sản phẩm. Cả hai loại protein đó đều tham gia con đường chuyển hóa hình thành tính trạng màu sắc (màu đỏ), còn thiếu 1 trong 2 hoặc cả hai loại enzyme đều không có khả năng tạo màu (màu trắng). Nhận định nào sau đây đúng?

a)

A. Các cơ thể màu đỏ có tối đa 3 kiểu gene.

b)

B. Các cơ thể màu trắng có tối đa 5 kiểu gene.

c)

C. Có tối đa 2 kiểu gene đồng hợp quy định màu trắng.

d)

D. Có tối đa 2 kiểu gene đồng hợp quy định màu đỏ.

39.

Ở hoa hướng dương hoang dại, màu hoa được quy định bởi hai allele A và a trội không hoàn toàn. Cây có kiểu gene đồng hợp AA cho hoa màu đỏ, cây có kiểu gene aa cho hoa màu trắng, cây có kiểu gene dị hợp Aa cho hoa màu hồng. Quần thể ngẫu phối có 500 cây có hoa màu đỏ, 200 cây có hoa màu hồng, 300 cây có hoa màu trắng. Trong các ý sau, có bao nhiêu ý đúng?

a)

(1). Tần số kiểu gene aa chiếm 30%.

b)

(2). Tần số alelle a chiếm 40%.

c)

(3). Số cây hoa đỏ ở thế hệ con chiếm 84%.

d)

(4). Khi cân bằng số cây mang alelle a chiếm 16%.

40.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gene này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gene của II.5 và III.8 lần lượt là:

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

41.

Trong tế bào, loại phân tử nào sau đây có cấu trúc hai mạch xoắn kép, xếp song song và ngược chiều nhau?

a)

A. DNA.

b)

B. mRNA.

c)

C. tRNA.

d)

D. rRNA.

42.

Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã, phát biểu nào sau đây đúng?

4 lines
43.

Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở tế bào nhân thực, phiên mã đang tổng hợp mRNA thì phân tử mRNA này được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtein.

b)

Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài của phân tử mRNA bằng chiều dài của gene.

c)

Ở tế bào nhân sơ, mRNA sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thànhmRNA trưởng thành mới được làm khuôn để tổng hợp protein.

d)

Mỗi phần tử mRNA của sinh vật nhân sơ có thể mang thông tin mã hóa nhiều chuỗi polypeptide xác định.

44.

Khi nói về điều hòa hoạt động gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gene ở trạng thái hoạt động chỉ có một số ít gene đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động.

b)

Operon Lac bao gồm nhóm gene cấu trúc, gene điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành.

c)

Vùng vận hành là nơi RNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã.

d)

Con người có thể sử dụng protein ức chế để ngăn cho khối u là ví dụ về ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động gene.

45.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cơ thể mang gene đột biến thì được gọi là thể đột biến.

b)

Đột biến điểm là những biến đổi liên quan đến 1 cặp nuleotide.

c)

Một nitrogenous base dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene sau 2 lần nhân đôi DNA.

d)

Tất cả các đột biến gene đều làm biến đổi cấu trúc của gene.

46.

Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST.

b)

Đột biến cấu trúc có 4 dạng là mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn.

c)

Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.

d)

Đột biến NST là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

47.

Khi nói về quy luật di truyền của Mendel, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đối tượng nghiên cứu các quy luật di truyền là đậu Hà Lan.

b)

Mendel đã sử dụng phép lai thuận nghịch để kiểm tra kiểu gene.

48.

Khi nói về quy luật di truyền của Mendel, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đối tượng nghiên cứu các quy luật di truyền là đậu Hà Lan.

b)

Mendel đã sử dụng phép lai thuận nghịch để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội.

c)

Phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng thì đời con có thể có tỉ lệ 3:1.

d)

Trong quá trình giảm phân, sự phân li của cặp allele diễn ra vào kì sau của giảm phân II.

49.

Xét phép lai P: AaBbDd × AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gene aaBbdd với tỉ lệ là

a)

1/2.

b)

1/32.

c)

1/64.

d)

1/4.

50.

Khi nói về quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng ?

a)

Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

b)

Bố mẹ không truyền đạt cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.

c)

Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.

d)

Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

51.

Trong chọn giống vật nuôi , phương pháp thường dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là

a)

gây đột biến bằng sốc nhiệt

b)

chiếu xạ bằng tia x

c)

lai hữu tính

d)

gây đột biến bằng cônsixin

52.

Một loài có bộ NST 2n = 10 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

a)

10.

b)

20.

c)

5.

d)

15.

53.

Ở một loài thực vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp dị hợp Aa, Bb tự thụ phấn thu được F1. Biết allele trội là trội hoàn toàn quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 là 1 : 2 : 1. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là

a)

Quy luật phân li độc lập.

b)

Quy luật liên kết gene.

c)

Quy luật phân li.

d)

Quy luật hoán vị gene.

54.

Khi nói về hoán vị gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

4 lines
55.

Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh mù màu. Kiểu gene nào sau đây là người nam nhìn màu bình thường?

a)

XAXa

b)

XaY

c)

XaXa

d)

XAY

56.

Khi nói về sự di truyền của gene nằm trong ti thể và lạp thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Một quần thể đậu Hà Lan có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 100% Aa (P). Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tần số kiểu gene Aa của quần thể này ở thế hệ F1 là:

a)

1,0

b)

0,5

c)

0,1

d)

0,9

58.

Một quần thể thực vật có 1000 cây. Trong có có 500 cây AA, 300 cây Aa, 200 cây aa. Xác định tần số allele của quần thể.

a)

0,2A : 0,8a

b)

0,4A : 0,6a

c)

0,65A : 0,35a

d)

0,6A : 0,4a

59.

Gene A có 2 allele; gene B có 3 allele; Hai gene này cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Xác định số kiểu gene tối đa trong quần thể?

a)

21

b)

24

c)

10

d)

64

60.

Ở người, tính trạng mũi cong là trội hoàn toàn so với tính trạng mũi thẳng. Một gia đình có bố, mẹ mũi cong đã sinh ra hai người con, trong đó cỏ một người con gái mũi thẳng. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng mũi ở gia đình này?

a)

Phả hệ A

b)

Phả hệ B

c)

Phả hệ C

d)

Phả hệ D

61.

Một đoạn DNA mang thông tin di

4 lines
62.

Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng mũi ở gia đình này?

a)

Phả hệ A

b)

Phả hệ B

c)

Phả hệ C

d)

Phả hệ D

63.

Một đoạn DNA mang thông tin di truyền quy định một sản phẩm sinh học xác định (RNA hay polypeptide) được gọi là gì?

a)

Tính trạng.

b)

Gene.

c)

Phân tử DNA.

d)

Phân tử RNA.

64.

Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là

a)

Gene điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.

b)

Vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc

c)

Nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.

d)

Nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.

65.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alelle về một gene nào đó trong vốn gene của quần thể?

a)

Đột biến điểm.

b)

Đột biến dị đa bội.

c)

Đột biến tự đa bội.

d)

Đột biến lệch bội.

66.

Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:

a)

Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn

b)

Ti thể, lục lạp

c)

Ti thể, trung thể và nhân tế bào

d)

Ti thể, lục lạp và riboxom

67.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:

a)

Lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

Lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

Lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

Lông mọc lại đổi màu khác.

68.

Hiện tượng con lai có năng suất và phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:

a)

Thoái hóa giống

b)

Ưu thế lai

c)

Siêu trội

d)

Bất thụ

69.

Tần số kiểu gen là:

a)

Tập hợp tất cả các kiểu gen trong quần thể

b)

Tỷ lệ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số lượng các loại kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Tỷ lệ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số lượng cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể.

d)

Tỷ lệ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số lượng cá thể trong quần thể tại một thời điểm xác định

70.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào khôn

4 lines
71.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

72.

Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây?

a)

Aa x Aa

b)

aa x aa

c)

AA x Aa

d)

AA x AA

73.

Nhận định đúng về gen đa hiệu là:

a)

Một gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.

b)

Một gen mang thông tin quy định tổng hợp nhiều loại Protein.

c)

Một tính trạng do nhiều gen tương tác nhau cùng quy định.

d)

Gen có nhiều alen, mỗi alen có một chức năng khác nhau.

74.

Ở người có một số bệnh do gene nằm trong ti thể quy định như cơ ti thể, tiểu đường, tim mạch, Alzheimer, Leigh,... Những bệnh này nếu bố mang bệnh, mẹ bình thường thì dự đoán con sinh ra như thế nào?

a)

Hoàn toàn bình thường.

b)

Khả năng bệnh 50%.

c)

Khả năng bệnh 100%.

d)

Tỉ lệ gây bệnh cao.

75.

Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?

a)

Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau.

b)

Cây rau mác chuyển từ môi trường trên cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bán dài.

c)

Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường.

d)

Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám.

76.

Khẳng định nào sau đây về tạo giống ưu thế lai là không đúng?

a)

Các phép lai thuận nghịch các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen đều cho ưu thế lai F1 như nhau

b)

Người ta chỉ dùng ưu thế lai F lấy thương phẩm, không sử dụng để làm giống

c)

Khi lai các cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen thì ưu thế lai biểu hiện rõ rệt nhất ở F1 và giảm dần ở các thể hệ tiếp theo

d)

Lai giữa các cơ thể thuần chủng có kiểu gen khác nhau thường đem lại ưu thế lai ở con lai.

77.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

78.

Ở người, tính trạng mù màu là do một alen lặn nằm trên NST X gây ra. Ở một gia đình, bố mẹ bình thường nhưng trong số các con sinh ra có một đứa con trai mù màu. Nhận định nào dưới đây là chính xác nhất khi nói về gia đình trên?

a)

Những người chị em gái khác của đứa con trai mù màu không có ai bị mù màu

b)

Người con trai bị bệnh mù màu nói trên bị mắc hội chứng Claiphentơ

c)

Người bố mang alen gây bệnh và truyền cho đứa con trai

d)

Người mẹ đồng hợp về cặp alen gây bệnh mù màu do người mẹ có 2 NST X

79.

Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,25AA : 0,50Aa: 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ F1 thành phần kiểu gen của quần thể tính

a)

0,250AA : 0,500Aa : 0,250aa.

b)

0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa.

c)

0,125AA : 0.750Aa : 0,125aa.

d)

0,375AA : 0,375Aa : 0250aa.

80.

Gene M quy định tính trạng bình thường, trội hoàn toàn so với m quy định mù màu. Gene trên NST X (không có alen trên Y). Bố, mẹ bình thường, sinh một con trai mắc hội chứng Klinefelter và mù màu. Kiểu gene của bố mẹ và con trai là:

a)

P: XMY XmXm; F1: XmY

b)

P: Xm Y XmXm; F1: XMXmY

c)

P: XMY XmXm; F1: XmXmY

d)

P: XMY XMXm; F1: XmXmY

81.

đây là đúng hay sai về dạng đột biến này?

a)

Dạng đột biến này là đảo đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Đột biến này không làm thay đổi nhóm gene liên kết.

c)

Đột biến này làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể.

d)

Mức độ hoạt động của các gene B, c, D nằm trên nhiễm sắc thể đột biến có thể bị ảnh hưởng.

82.

Một số loài động vật giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX và XY. Cho biết mỗi nhận xét sau đây về các gene nằm trên NST giới tính là đúng hay sai.

a)

Các gene ở đoạn không tương đồng trên NST X có sự di truyền chéo.

b)

Gene ở vùng không tương đồng trên NST Y có hiện tượng di truyền thắng.

c)

Gene ở vùng tương đồng trên cặp NST giới tính XY di truyền như gene trên NST thường.

d)

Gene trên vùng không tương đồng của NST Y luôn được biểu hiện thành kiểu hình.

83.

ở hoa anh thảo {Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ. - Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trưòng có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng. Mồi kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, là đúng hay sai?

a)

Nhiệt độ môi trường ảnh hướng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.

b)

Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C không lảm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene aa.

c)

Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.

d)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

84.

Một học sinh sau khi quan sát hình (a) và hình (

4 lines
85.

Một học sinh sau khi quan sát hình (a) và hình (b) thể hiện cơ chế hoạt động của operon Lac ở 2 chủng E.coli bình thường và đột biến dưới đây. Các nhận định sau là Đúng hay Sai về cơ chế hoạt động của operon Lac ở 2 chủng E.coli dạng bình thường và dạng đột biến?

a)

A. Hình (a) operon Lac hoạt động là do có Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng đã bất hoạt protein ức chế, làm cho vùng O được giải phóng. Enzyme DNA polymerase liên kết với vùng PLac để tiến hành phiên mã các gene cấu trúc.

b)

B. Hình (b) do đột biến làm cho protein ức chế bị thay đổi cấu hình không còn khả năng liên kết với vùng O. Operon Lac hoạt động ngay cả khi môi trường không có Lactose.

c)

C. Nếu đột biến xảy ra ở các gene cấu trúc Z, Y, A thì sẽ ảnh hưởng đến cả quá trình phiên mã và dịch mã.

d)

D. Nếu sử dụng 5-BU để gây đột biến ở giữa vùng mã hóa của gene LacY chắc chắn sẽ làm thay đổi sản phẩm của các gene cấu trúc Z, Y, A.

86.

Tóm tắt thí nghiệm Morgan: Ptc: Thân xám, cánh dài Thân đen, cánh cụt F1. 100 % Thân xám, cánh dài Lai phân tích đực F1: ♂ Thân xám, cánh dài ♀ Thân đen, cánh cụt F2: 50 % Thân xám, cánh dài : 50 % Thân đen, cánh cụt. Trong các nhận định sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a)

A. Đây là phép lai tính trạng: màu thân (thân đen, thân xám) và chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt)

b)

B. Xét hai tính trạng nghiên cứu, Ptc mỗi cơ thể mang hai cặp gene đồng hợp (BB, VV), (bb, vv) và tất cả F1 có kiểu gene giống nhau và 100% là dị hợp 2 cặp gene (BV, bv).

c)

C. Sự di truyền cả hai tính trạng, cơ thể lai (Fa) cho hai kiểu hình mà con cái lai với F1 lặn nên cho 1 loại giao tử lặn thì con đực F1 phải cho 2 loại giao tử bằng nhau, nên con đực F1 liên kết hoàn toàn.

d)

D. Các kiểu gene của P: BV/BV bv/bv, của đực F1: BV/bv

87.

Những nhận định sau đây là đúng hay sai? I. Con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong nhân của vợ và chồng. II. Con của họ (D) chỉ mang phần gene ty thể từ phụ nữ bình thường mà không phải từ bố (C) và mẹ (A). III. Con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong tế bào từ bố (C) và mẹ (A). IV. Nếu là con trai (D) khi có vợ bình thường thì gene ty của người phụ nữ (B) không còn truyền lại cho thế hệ sau nữa.

4 lines
88.

Khi nói về phép lai được sinh ra từ bố/mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

A. Những con lai khác dòng có ưu thế lai cao nên được sử dụng cho việc nhân giống để thu được đời con có ưu thế lai như cá thể bố/mẹ.

b)

B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng, sau đó cho các dòng thuần chủng lai với nhau.

c)

C. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.

d)

D. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu đem con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.

89.

Một đoạn gene mã hoá cho một đoạn chuỗi polypeptide bao gồm 10 amino acid. Trình tự các nucleotide trên mạch gốc của đoạn gene này: 3' -TAC GGT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TCT GAG CAA- 5'. Khi chuỗi polypeptide do đoạn gene này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được số lượng của các loại amino acid được thể hiện trong bảng sau (Không xét amino acid mở đầu là methionine)

4 lines
90.

Triplet GGT mã hóa cho amino acid loại Z. SAI

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Triplet GAG mã hóa cho amino acid loại W.ĐÚNG

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Trình tự amino aicd của chuỗi polypeptide là: Y-X-Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X. ĐÚNG

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Giả sử xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotide làm xuất hiện codon kết thúc thì chỉ có 1 vị trí đột biến. SAI

a)

Đúng

b)

Sai

94.

F1 có 1 kiểu gene, 1 kiểu hình. SAI

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Ở F2, kiểu hình con đực chân cao, không râu chiếm tỉ lệ 1/16.SAI

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Ở F2, kiểu hình chân thấp, không râu có 2 kiểu gene. SAI

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Lấy ngẫu nhiên 1 con đực chân cao, có râu ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/3. ĐÚNG

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Kiểu hình mắt nâu có 4 loại kiểu gene quy định. ĐU

a)

Đúng

b)

Sai