Font size
WorksheetsBÀI 3: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung.
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là đặc tính nào sau đây?
Trao đổi chất và năng lượng.
Sinh sản.
Sinh trưởng và phát triển.
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi.
“Đàn hươu sống trong rừng” thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Phương án nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các cấp độ tổ chức của thế giới sống?
A.
B.
C.
D.
Trình tự các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống được sắp xếp như thế nào?
Quần xã
Quần thể - loài
Cơ thể
Hệ sinh thái - sinh quyển
Tế bào
Các đặc điểm chung của thế giới sống gồm
tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ mở, tự điều chỉnh và liên tục tiến hoá.
tổ chức phức tạp, hệ mở, tự điều chỉnh và liên tục tiến hoá.
tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, hệ thống khép kín và liên tục tiến hoá.
hệ mở, tự điều chỉnh, tổ chức từ loại chưa có cấu tạo tế bào như virus tới các sinh vật đa bào và không ngừng tiến hoá.
Nồng độ các chất trong cơ thể người được duy trì ở mức ổn định nhờ cơ chế nào sau đây?
Trao đổi chất.
Tự nhân đôi.
Tự điều chỉnh.
Sinh sản.
Ở người khi đường huyết tăng cao, tuyến tụy tiết insulin chuyển glucose thành glycogen dự trữ ở gan. Đây là ví dụ nào về đặc điểm chung của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Hệ thống mở.
Khả năng tự điều chỉnh.
Đặc điểm nổi trội.
Cơ thể người không ngừng trao đổi khí, trao đổi nước, lấy thức ăn và thải chất thải ra môi trường trong quá trình sống. Đây là nào ví dụ về đặc điểm chung của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Hệ thống mở.
Khả năng tự điều chỉnh.
Đặc điểm nổi trội.
Sơ đồ bên dưới mô tả sự sắp xếp một số cấp độ tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao. Cấp độ tổ chức còn thiếu trong ô trống là gì?
tế bào.
cơ quan.
bào quan.
mô.
Thứ tự đúng của một số cấp độ tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao là
(1) → (3) → (2) → (4) → (5)
(3) → (1) → (2) → (4) → (5)
(3) → (1) → (2) → (5) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4) → (5)
Cho các phát biểu sau về các cấp tổ chức sống, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
Đúng
Sai
Khi nói về tổ chức sống, nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai?
Tất cả các cấp tổ chức sống cơ bản được xây dựng từ cấp tế bào.
Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
Khả năng tạo nên tư duy của não bộ ở con người được xem là đặc tính nổi trội mà ở cấp độ cơ thể không có.
Khi nói về động vật, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tự tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho hệ sinh thái.
Khả năng số lượng đều gây hại cho cây trồng.
Nhiều loài có thể là tác nhân gây truyền bệnh cho con người.
Góp phần tạo ra sự cân bằng sinh thái.
Cung cấp thực phẩm cho con người.
Khi nói về đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Có khả năng cảm ứng và vận động.
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Liên tục tiến hóa.
Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
Cho các nhận định sau về đặc điểm thể hiện sự đa dạng của thế giới sinh vật. Nhận định nào là Đúng hay Sai về đặc điểm này?
Đa dạng về loài, về nguồn gene.
Đa dạng về lưới và chuỗi thức ăn.
Đa dạng về hệ sinh thái.
Đa dạng về sinh quyển.
Cho các đặc điểm. Đặc điểm nào sau đây là Đúng hay Sai khi nói về vật sống mà không có ở vật không sống?
Có khả năng sinh sản.
Được cấu tạo từ các phân tử.
Có khả năng tự điều chỉnh.
Là hệ mở.
Ai là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn?
Robert Hooke.
Matthias Schleiden.
Theodor Schwann.
Antonie van Leeuwenhoek.
Các nhà khoa học quan sát các tế bào nhỏ hơn 1mm bằng cách nào?
A. Quan sát bằng mắt thường.
B. Quan sát qua thấu kính.
C. Quan sát qua kính hiển vi.
D. Quan sát qua kính lúp.
Tác giả của học thuyết tế bào là
Schleiden và Schwann.
Schleiden và Leeuwenhoek.
Schwann và Robert Hooke.
Robert Hooke và Leeuwenhoek.
Đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống là
phân tử.
nguyên tử.
tế bào.
bào quan.
Điều nào dưới đây là không đúng khi nói về tế bào?
Là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống.
Là đơn vị chức năng của tế bào sống.
Được cấu tạo từ các mô.
Được cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử và bào quan.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống là vì
A. mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
B. mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
C. tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật.
D. tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống là vì
mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật.
tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
(1) Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào.
(2) Các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.
(3) Mọi hoạt động sống của cơ thể là sự phối hợp hoạt động của các tế bào.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về cơ thể sống?
Có khả năng trao đổi chất với môi trường.
Không có khả năng tự điều chỉnh.
Có khả năng cảm ứng và sinh sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về học thuyết tế bào?
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Các tế bào có thành phần hóa học giống hệt nhau, có vật chất di truyền là DNA.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về học thuyết tế bào?
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.
Chỉ có một số sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
Cho tế bào đơn bào có đặc điểm là
A. chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
B. chỉ gồm hai tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
C. chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được một số các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
D. chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phát triển giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh vật đơn bào?
Cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào.
Có thể di chuyển được.
Có thể là sinh vật nhân thực hoặc sinh vật nhân sơ.
Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn.
Nhóm nào sau đây có cấu tạo cơ thể đơn bào?
Thực vật bậc thấp.
Động vật nguyên sinh.
Thực vật bậc cao.
Động vật có xương sống.
Cho các nhóm sinh vật dưới đây, nhóm nào gồm toàn sinh vật có cơ thể đa bào?
Tôm, rêu, ếch, Amip.
Vi khuẩn, giun đất, ếch, rong.
Rêu, ếch, chim sâu.
Trùng roi, cây ổi, bắp cải.
Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật đa bào?
Hoa hồng.
Con mèo.
Tôm.
Tảo lục.
Cho các nhận định sau đây về tế bào. Hãy cho biết mỗi nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Tế bào là gì?
Tế bào là nơi diễn ra hoạt động sống.
Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.
Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.
Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.
Khi nói về đặc điểm của cơ thể sinh vật đơn bào và cơ thể sinh vật đa bào, hãy cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Cơ thể sinh vật đơn bào chỉ cấu tạo từ 1 tế bào nên không thể đảm nhiệm hết các chức năng của một cơ thể.
Cơ thể sinh vật đơn bào chỉ cấu tạo từ 1 tế bào nhưng vẫn đảm nhiệm hết các chức năng của một cơ thể.
Cơ thể sinh vật đa bào được cấu tạo bởi nhiều tế bào nên mọi tế bào đều đảm nhận hết các chức năng của cơ thể.
Tế bào của cơ thể sinh vật đa bào đa năng hơn tế bào của cơ thể sinh vật đơn bào.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về cấu tạo cơ thể sinh vật?
Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể giống nhau.
Tùy thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia thành 2 nhóm lớn là cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
Cơ thể đa bào có tổ chức phức tạp, được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Cơ thể đơn bào có tổ chức phức tạp, được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Đặc điểm nào sau đây là Đúng hay Sai khi nói về cơ thể đa bào?
Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau.
Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống.
Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
Nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai về nội dung cơ bản của học thuyết tế bào?
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Câu 6: Cho các nhóm sinh vật sau đây: Rêu, ếch, chim sâu, giun đất, trùng Amip, vi khuẩn. Có bao nhiêu sinh vật có cơ thể đa bào?
4 (Rêu, ếch, chim sâu, giun đất)
3 (Rêu, ếch, chim sâu)
2 (Ếch, giun đất)
5 (Rêu, ếch, chim sâu, giun đất, trùng Amip)
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là
Fe, C, H.
C, N, P, Cl.
C, N, H, O.
K, S, Mg, Cu.
Nguyên tố ... tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như: protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid là nguyên tố
hydrogen.
carbon.
nitrogen.
phosphorus.
Dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể, các nguyên tố hóa học được chia thành hai nhóm là
nguyên tố vô cơ và nguyên tố hữu cơ.
nguyên tố cần thiết và nguyên tố không cần thiết.
nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
nguyên tố đơn giản và nguyên tố phức tạp.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đa lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là
tham gia cấu tạo tế bào.
tham gia hoạt hóa enzyme.
tham gia miễn dịch cơ thể.
tham gia vận chuyển các chất.
Câu nào dưới đây đúng khi nói về đặc điểm của các nguyên tố vi lượng?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của tế bào.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
Là những nguyên tố không có trong tự nhiên.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ.
Bệnh còi xương.
Bệnh cận thị.
Bệnh tự kỉ.
Trong các nguyên tố hóa học được tìm thấy trong cơ thể người, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ cao nhất?
C.
H.
O.
N.
Câu 9: Chọn nguyên tố không thuộc nhóm nguyên tố vi lượng trong các nguyên tố sau:
Canxi (Ca)
Kẽm (Zn)
Sắt (Fe)
Đồng (Cu)
Câu 1: Cho các sinh vật sau đây: Trùng giày, vi khuẩn lam, con bướm, tảo vòng, cây thông. Có bao nhiêu sinh vật đơn bào?
2 (Trùng giày, vi khuẩn lam)
1 (Chỉ trùng giày)
3 (Trùng giày, vi khuẩn lam, tảo vòng)
0 (Không có sinh vật đơn bào nào)
Có bao nhiêu sinh vật đa bào?
4 (Rêu, ếch, chim sâu, giun đất)
2 (Rêu, ếch)
3 (Rêu, chim sâu, giun đất)
5 (Rêu, ếch, chim sâu, giun đất, cá)
Trong các nguyên tố sau, nhóm nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
C, Fe, Cu.
Fe, Cu, Ca.
Fe, Cu, Mo.
Fe, Cu, N.
Trong các nguyên tố sau, nhóm nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố đa lượng?
A. C, H, Cu.
B. C, H, Mg.
C. O, N, Fe.
D. O, H, Mo.
Nguyên tố vi lượng tham gia cấu tạo hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Lipid.
Protein.
Carbohydrate.
Enzyme.
Nguyên tố hóa học nào sau đây tham gia cấu tạo hemoglobin trong cơ thể người?
Fe.
Cu.
O.
C.
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
lipid.
protein.
phân tử sinh học.
vitamin.
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Tạo nên nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Vì sao carbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ?
Là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể.
Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electron giúp nó dễ dàng hình thành liên kết với các nguyên tử khác.
Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sống.
Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (đ.v.C).
Tại sao các nguyên C, H, O, N được coi là các nguyên tố sinh học cơ bản?
Vì chúng cấu tạo và chiếm 50% trọng lượng cơ thể,
Vì chúng có thể kết hợp với nhau tạo hợp chất luôn tan trong nước.
Vì chúng là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Vì chúng cấu tạo và chiếm tỉ lệ 96% khối lượng khô cơ thể và có tính chất lý hoá phù hợp với cơ thể sống.
Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
Mn, O, C, Mg.
Mn, Ca, Mg, S.
Mg, Fe, Na, O.
Mn, Fe, F.
Iodine là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hormone nào?
Insulin.
Thyroxine.
Glucagon.
Testosterone.
Nước có tính phân cực là do
A. oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp electron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen.
B. hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp electron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen.
C. oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp electron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen.
D. hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp electron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen.
Nước có thể là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. nhiệt dung riêng cao.
B. sức căng bề mặt lớn.
C. nhiệt bay hơi cao.
D. tính phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
cộng hóa trị.
hydrogen.
ion.
phosphodiester.
Liên kết hóa học giữa các phân tử nước với nhau hoặc với các phân tử phân cực khác là liên kết
cộng hóa trị.
hydrogen.
ion.
phosphodiester.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.
Rửa sạch rồi bảo quản ở nhiệt độ thích hợp.
Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây?
Nhiễm sắc thể.
Chất nguyên sinh.
Nhân tế bào.
Màng tế bào.
Vào những ngày nắng nóng, cơ thể của chúng ta thường tăng tiết mồ hôi. Phản ứng đó của cơ thể cho thấy vai trò nào sau đây của nước?
Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào.
Là dung môi hòa tan các chất cần thiết.
Là môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
Tham gia điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, trước hết các nhà khoa học tìm xem ở đó có nước hay không vì
nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào vì thế không có nước sẽ không có sự sống.
nước tham gia vào các phản ứng hóa học trong chuyển hóa vật chất ở tế bào vì thế không có nước sẽ không có sự sống.
nước là thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào (chiếm tỉ lệ rất lớn) vì thế không có nước sẽ không có sự sống.
nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào, là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa, vì thế không có nước sẽ không có sự sống.
Cho các phát biểu sau đây về vai trò của các nguyên tố hóa học, hãy cho biết mỗi phát biểu đó là Đúng hay Sai?
Các nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử sinh học như protein, lipid, nucleic acid, carbohydrate…
Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục tố.
Các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hóa các enzyme.
Sinh vật chỉ có thể lấy các nguyên tố khoáng từ các nguồn dinh dưỡng.
Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với tế bào. Nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai về vai trò sinh học của nước.
Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất.
Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.
Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.
Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Phát biểu nào sau đây là đúng về tính chất hóa lí của nước?
Nước có khả năng hòa tan nhiều chất khác nhau.
Nước không có khả năng dẫn điện.
Nước không thể chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Nước không có tác dụng với axit.
Hiện nay có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học có vai trò quan trọng đối với sự sống?
25
10
50
100
Câu 2: Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
3 (Mn, Fe, F)
2 (Mn, Fe)
4 (Mn, Fe, F, Cl)
5 (Mn, Fe, F, Cl, S)
Carbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử sinh học. Hãy cho biết vòng ngoài cùng của nguyên tử Carbon có cấu hình điện tử bao nhiêu electron?
4
2
6
8
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào
số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.
số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.
số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Câu 3: Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
Glucose và fructose
Glucose và galactose
Fructose và galactose
Glucose và maltose
Sucrose là loại đường đôi gồm:
hai phân tử glucose.
một phân tử glucose và một phân tử fructose.
hai phân tử fructose.
một phân tử glucose và một phân tử galactose.
Khi nói về các loại đường glucose, fructose, galactose. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chúng là các loại đường đơn.
Chúng khác nhau về công thức phân tử.
Chúng đều có 6 nguyên tử carbon trong phân tử.
Chúng khác nhau về cấu hình không gian và đồng phân cấu tạo.
Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodiester.
peptide.
cộng hóa trị.
glycosidic.
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Nguyên tố hóa học nào sau đây không tham gia cấu tạo phân tử carbohydrate?
C.
H.
O.
N.
Trong các loại đường đơn sau, đường nào không phải là đường 6C?
Glucose.
Fructose.
Galactose.
Ribose.
Đường mật ong là tên gọi khác của loại đường nào?
Glucose.
Fructose.
Galactose.
Ribose.
Loại đường nào sau đây không phải là đường đôi?
Saccharose.
Maltose.
Lactose.
Glucose.
Hai phân tử glucose kết hợp sẽ cho ra loại đường đôi nào?
Maltose.
Lactose.
Galactose.
Saccharose.
Đường mạch nha là tên gọi khác của loại đường nào sau đây?
Maltose.
Lactose.
Galactose.
Saccharose.
Đường sữa là tên gọi khác của loại đường nào sau đây?
Maltose.
Cellulose.
Galactose.
Saccharose.
Loại đường nào sau đây không phải là đường đa?
Glucose.
Cellulose.
Glycogen.
Tinh bột.
Vai trò nào không phải của carbohydrate?
Dự trữ năng lượng.
Cung cấp năng lượng.
Tham gia cấu tạo nên nhiều thành phần của tế bào và cơ thể.
Nguyên liệu nào sau đây không thể dùng trong thí nghiệm nhận biết tinh bột?
Khoai lang.
Đậu xanh.
Khoai tây.
Quả nho.
Ghép các chú thích đúng các phân tử ở hình sau: Đường đơn, đường đôi, đường đa
A. a- Đường đôi, b- Đường đơn, c- Đường đa.
B. a- Đường đơn, b- Đường đôi, c- Đường đa.
C. a- Đường đôi, b- Đường đa, c- Đường đơn.
D. a- Đường đa, b- Đường đơn, c- Đường đôi.
Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có
6 carbon.
3 carbon.
4 carbon.
5 carbon.
Những bộ phận nào của thực vật thường được sử dụng làm nguồn thức ăn để cung cấp tinh bột cho con người?
Củ, quả, hạt, thân cây.
Tất cả các bộ phận của cây.
Rễ, lá.
Hoa, lá, mật hoa.
Loại carbohydrate nào sau đây tham gia cấu tạo lớp vỏ ngoài của một số loài động vật như tôm, cua?
Chitin.
Cellulose.
Glycogen.
Tinh bột.
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbohydrate và lipid?
Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau.
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm
1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo.
1 phân tử glycerol và 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate.
3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo.
Loại lipid nào sau đây không thuộc nhóm lipid đơn giản?
Phospholipid.
Triglycerid.
Steroid.
Sáp.
