Font size
WorksheetsOn tap sinh 10 hk1
Total questions: 98
Worksheet time: 2hrs 38mins
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây ?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất nhiều bào quan
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
Trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém
Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh
Trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém
Trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào
Kích thước nhỏ nên S/V lớn
Kích thước nhỏ nên S/V nhỏ
Kích thước lớn nên S/V nhỏ
Kích thước lớn nên S/V lớn
Câu 1. Sinh vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ:
Nấm
Vi rút
vi khuẩn
Động vật
Câu 1. Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
Gồm một phân tử ADN xoắn kép, dạng vòng
Gồm một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
Gồm một phân tử ADN liên kết với protein
A. Gồm một phân tử ADN dạng thẳng, đơn.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
Các bào quan có màng bao bọc.
ribosome và các hạt dự trữ
Bộ khung xương tế bào
Hệ thống nội màng
Chức năng chính của thành tế bào nhân sơ
bảo vệ và quy định hình dạng tế bào
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất
Thực hiện quá trình trao đổi chất
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Tế bào chất có chức năng gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Thực hiện quá trình trao đổi chất
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Màng tế bào của tế bào nhân sơ có vai trò gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất
Thực hiện quá trình trao đổi chất
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
Cellulose
Polysaccharide
Kitin
peptidoglican
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ gì?
Chứa chất dự trữ cho tế bào
tổng hợp protein cho tế bào
Bảo vệ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Lông của sinh vật nhân sơ có đặc điểm nào giống với roi?
có bản chất là protein
Có vai trò trong giao phối ở sinh vật nhân sơ
Có số lượng nhiều
Di chuyển.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
Dễ di chuyển
Dễ thực hiên trao đổi chất
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Cấu tạo tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây
Lông, roi
Vỏ nhầy
Màng sinh chất
i thể
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
Lạp thể
Trung thể
Ti thể
Ribosome
Sự khác nhau của hai nhóm vi khuẩn G- và G+ là ở đặc điểm nào sau đây
thành peptidoglican
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vật chất di truyền
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào
Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Cấu trúc và thành phần của thành tế bòa
Cấu trúc của nhân tế bào
Khi nhuộm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram âm có màu gì
Màu xanh
Màu tím
Màu vàng
Màu đỏ
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu gì?
Màu xanh.
Màu tím
Màu vàng
Màu đỏ
Thành phần hóa học cấu tạo nên thành tế bào của sinh vật nhân sơ là peptidolican
Gồm 8 phân tử protein histon liên kết với 146 nucleic
gồm các chuỗi carbonhydrate liên kết với nhau bằng các đoạn polypeptit ngắn
Cấu tạo từ các chuỗi cacboxyl liên kết với nhau bằng liên kết peptid
Cấu tạo từ các chuỗi glycozit liên kết với nhau bằng các đoạn adn ngắn
Trong y học, dùng phương pháp xét nghiệm nhằm phân biệt được hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương với mục đích gì
Chọn được loại vi khuẩn đem ứng dụng trong kỹ thuật di truyền
Để biết cách kết hợp các phương pháp điều trị
Sử dụng phương pháp hóa trị liệu phù hợp
Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh
Tế bào chất là chất dịch keo lỏng hoặc keo đặc. Thành phần của nó bao gồm
Carbohydrate, NaCl…
Nước, chất hữu cơ, chất vô cơ
Nước, chất hữu cơ
Chất vô cơ.
Plasmit
Gồm nhiều phân tử ADN dạng vòng, có kích thước nhỏ nằm ngoài vùng nhân
Gồm nhiều phân tử ADN ở ngoài vùng nhân
Là tên gọi khác của ADN dạng vòng ở trong vùng nhân của tế bào vi khuẩn
Gồm 1 phân tử ADN dạng vòng ở trong vùng nhân và các phân tử ADN khác ở ngoài vùng nhân
Ở vi khuẩn, plasmid là ...(1).. nhỏ, có khả năng ..(2).. với ADN ở vùng nhân.
Nội dung thích hợp của (1) và (2) lần lượt là
ARN/ liên kết
ADN thẳng/ nhân đôi cùng
ADN vòng/ nhân đôi độc lập
ARN / di truyền độc lập
Cấu trúc của màng tế bào nhân thực
Các protein bị kẹp giữa hai lớp photpholipid
Phospholipid bị kẹp giữa hai lớp prôtêin
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp photpholipid
Lớp protein nằm phủ trên lớp đôi
Ở lớp màng trong của ti thể có chứa nhiều chất nào sau đây
Enzyme hô hấp
Hoocmon
Kháng thể
Sắc tố
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là
Có chứa sắc tố quang hợp
Có chứa nhiều loại enzyme hô hấp
Được bao bọc bởi lớp màng kép
Có chứa nhiều phân tử ATP
Chức năng của lưới nội chất trơn là
Phân huỷ các chất độc hại đỗi với cơ thể
Tham gia chuyển hoá đường
Tổng hợp lipit
Cả 3 chức năng trên
Chức năng của bộ máy Golgi trong tế bào là
Thu nhận Prôtêin,lipid, đường rồi lắp ráp thành những sản phẩm cuối cùng
Phân phối các sản phẩm tổng hợp được đến các nơi trong tế bào
Tạo chất và bài tiết ra khỏi tế bào
Cả a, b, và c đều đúng
Hoạt động dưới đây không phải chức năng của Lysosome.
Phân huỷ các tế bào cũng như các bào quan già
Phân huỷ các tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi
Phân huỷ thức ăn do có nhiều Enzyme thuỷ phân
Tổng hợp các chất bài tiết cho tế bào
Loại tế bào sau đây có chứa nhiều Lysosome nhất là
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào thần kinh
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau
Phải bao bọc xung quanh tế bào
Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng
Trong thành phần của màng sinh chất, ngoài lipit và prôtêin còn có những phần tử nào sau đây
Axit ribônuclêic
Axit đêôxiribônuclêic
Carbonhydrate
Axitphotphoric
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào:
Vi khuẩn.
Nấm
Động vật
Thực vật
Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng
Tăng tính ổn định cho màng
Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ
Các protein thụ thể
“Dấu chuẩn” là glicoprotein
Mô hình khảm động
Roi và lông tiêm trên màng
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Động vật, thực vật, nấm
Động vật, thực vật, virut
Động vật, nấm, vi khuẩn
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây
Sản xuất Enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường trong tế bào
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Sinh tổng hợp protein.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin
Tên gọi strôma để chỉ cấu trúc nào sau đây
Chất nền của lục lạp
Màng ngoài của lục lạp
Màng trong của lục lạp
Enzyme quang hợp của lục lạp
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Bộ máy Golgi có cấu trúc như thế nào
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau
Bộ máy Golgi không có chức năng nào
Gắn thêm đường vào prôtêin
Bao gói các sản phẩm tiết
Tổng hợp lipit
Tạo ra glycôlipit
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
Lisosome
Peroxisome.
Glioxixom
Ribosome
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở đâu
Lưới nội chất hạt hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không
Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribôxôm, còn lưới nội chất trơn không có
Lưới nội chất hạt có riboxom bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có riboxom bám ở ngoài màng
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Biểu bì
Cơ
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào
Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Riboxom, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Bào quan ribosome không có đặc điểm nào
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
Được bao bọc bởi màng kép phôtpholipit
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
Ribosome
Bộ máy Golgi
Lưới nội chất
Ti thể
Bộ Khung tế bào thực hiện chức năng nào sau đây
Giúp neo giữ các bào quan trong tế bào chất
Vận chuyển các chất cho tế bào.
Tham gia quá trình tổng hợp Prôtêin
Tiêu huỷ các tế bào già
Grana là cấu trúc gồm các túi dẹp xếp chồng lên nhau có trong bào quan
Ti thể
Trung thể
Lục lạp
Lisosome
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Thẩm tách
Thẩm thấu
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua trực tiếp màng tế bào nhất
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Nhờ kênh protein đặc biệt
Vận chuyển chủ động
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử
Protein xuyên màng
Phospholipid
Protein bám màng
Cholesteron
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử
Na+
ATP
Protein
ARN
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện
Chất có kích thước nhỏ và phân cực
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước
Chất có kích thước lớn
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi
Tim bơm máu đi khắp cơ thể
Trong môi trường nhược trương, tế bào nào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men.
Tế bào thực vật
Tế bào vi khuẩn
. Vận chuyển (1)…là phương thức vận chuyển các chất qua (2)… mà (3)….
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng
(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào
Cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển
Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật
Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.
Nhập bào bao gồm 2 loại là
Ẩm bào – ăn các chất có kích thước lớn, thực bào – ăn các giọt dịch
Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các chất có kích thước lớn
Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các phân tử khí
Ẩm bào – ăn các phân tử khí, thực bào – ăn các giọt dịch
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn
Co nguyên sinh là hiện tượng
Cả tế bào co lại
Màng nguyên sinh bị dãn ra
Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại
Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên dung dịch đường đi vào còn nước trong mơ di chuyển ra ngoài, nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ di chuyển vào trong, còn dung dịch đường đi ra ngoài nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí
Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là ví dụ của hình thức
Xuất bào
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Thực bào
Khi uống thuốc các chất đi vào tế bào bằng phương thức nào
Đi vào thụ động
Đi vào chủ động
Đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động
Đi vào bằng cách nhập bào.
Ví dụ nào sau đây là phương thức vận chuyển chủ động
Tái hấp thu các chất trong thận
Máu được tim bơm đi nuôi cơ thể
Gan tiết mật để tiêu hóa chất béo
Phế nang trao đổi khí trong máu
Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho
Cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh
Cây héo, chết
Cây chậm phát triển
Cây không thể phát triển được
Vì sao bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho héo, chết
Cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh
Bộ lá phát triển mạnh gây chết
Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài
Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm lông hút bị chết hàng loạt.
Dạng năng lượng chủ yếu tồn tại trong tế bào là
Nhiệt năng và thế năng
Hóa năng và động năng
Nhiệt năng và hóa năng.
Điện năng và động năng
“Đồng tiền năng lượng của tế bào” là tên gọi ưu ái dành cho hợp chất cao năng nào
NADPH
ATP
ADPH
FADH2
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm phosphat
Hai liên kết phosphat gần phân tử đường
Hai liên kết giữa 2 nhóm phosphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết phosphat ngoài cùng
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
Ti thể
Tế bào chất.
Lục lạp
Riboxom
Khi nói về chuyển hoá vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng
Trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong tế bào
Chuyến hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào
Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào
Vai trò của enzyme trong tế bào là gì
Chất xúc tác
Chất nền
Tích trữ năng lượng
Tham gia vào quang hợp
Vai trò của ATP đối với người tập thể hình (GYM)
ATP là nguồn năng lượng có thể cung cấp cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.
ATP phân giải các chất hữu cơ cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
ATP hóa giải năng lượng cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
ATP giúp cung cấp nước cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
Giải phóng năng lượng còn được gọi là quá trình
Dị hóa
Thủy phân
Phân giải các chất
Tổng hợp các chất
ADP được hình thành như thế nào
Protein tích trữ năng lượng
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác
Cơ thể tổng hợp chất hữu cơ
Chuyển động năng thành thế năng
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phosphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành
base nito adenin
ADP
đường ribose
hợp chất cao năng
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme là
Độ pH
Nhiệt độ
Quang năng
Cả A và B
Trong mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng
1
2
3
4
Trong tế bào, ATP KHÔNG có vai trò nào sau đây
Cung cấp năng lượng cho quá trình sinh công cơ học
Cung cấp năng lượng cho tế bào vận chuyển các chất qua màng
Xúc tác cho quá trình tổng hợp tất cả các chất
Cung cấp năng lượng cho tế bào tổng hợp các chất
Khi nói về enzyme, nhận định nào dưới đây là chính xác
Tốc độ phản ứng nhanh hay chậm phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme mạnh hay yếu
. Hoạt tính của enzyme được đo bằng hình dạng sản phẩm hình thành sau phản ứng
Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp và giải phóng năng lượng
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên trong tế bào và dịch ngoại bào
Khi cơ thể hoạt động nhiều, thiếu hụt năng lượng, ATP sẽ
Giải phóng năng lượng
Biến mất
Ngay lập tức được tổng hợp và cung cấp lại
Chuyển thành dạng năng lượng khác
Phân tử ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào sau đây?
(1) Bazo adenine. (2) Đường ribose. (3) Đường glucose. (4) Ba phân tử H3PO4. (5) Hai phân tử H3PO4.
(6) Một phân tử H3PO4
1,2,4
1,2,3,5
1,3,4
1,2,4,
Cơ chất là
Chất tham gia cấu tạo Enzyme
Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng cho do Enzyme xúc tác
Chất tham gia phản ứng do Enzyme xúc tác
Chất tạo ra do nhiều Enzyme liên kết lại
Enzyme có đặc tính nào sau đây
Tính đa dạng
Tính bền với nhiệt độ cao
Tính chuyên hoá
Hoạt tính yếu
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của Enzyme trong cơ thể người là
15 độ C- 20 độC
20 độ C- 25 độ C
20 độ C- 35 độ C
35 độ C- 40 độ C
Trong ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt động của Enzyme , thì nhiệt độ tối ưu của môi trường là giá trị nhiệt độ mà ở đó
Enzyme bắt đầu hoạt động
Enzyme ngừng hoạt động
Enzyme có hoạt tính cao nhất
Enzyme có hoạt tính thấp nhất
Hậu quả sau đây sẽ xảy ra khi nhiệt độ môi trường vượt quá nhiệt độ tối ưu của Enzyme là
Hoạt tính Enzyme tăng lên
Hoạt tính Enzyme giảm dần và có thể mất hoàn toàn
Enzyme không thay đổi hoạt tính
Phản ứng luôn dừng lại
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến hoạt tính của Enzyme
Nhiệt độ
Độ PH của môi trường
Nồng độ cơ chất và nồng độ Enzyme
Cả 3 yếu tố trên
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của enzyme?
Nhiệt độ càng cao thì hoạt tính của enzyme càng tăng
Độ pH càng thấp thì hoạt tính của enzyme càng tăng
Với một lượng cơ chất không đổi, nồng độ enzyme càng cao thì hoạt tính của enzyme càng tăng
Với một lượng enzyme không đổi, nồng độ cơ chất tăng thì hoạt tính của enzyme cũng tăng cho tới khi đạt ngưỡng
Điều nào sau đây đúng khi nói về tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa ở cơ thể
Tỉ lệ đồng hóa và dị hóa ở cơ thể không thay đổi
Ở trẻ em, cơ thể đang lớn, quá trình đồng hoá nhỏ hơn dị hoá, ngược lại ở người già, quá trình dị hoá lại nhỏ hơn đồng hoá
Vào thời điểm lao động, dị hoá nhỏ hơn đồng hoá, ngược lại lúc nghi ngơi đổng hoá nhỏ hơn dị hoá
Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá ở cơ thể (khác nhau vể độ tuổi và trạng thái) là không giống nhau và phụ thuộc vào lứa tuổi và trạng thái lao động
