WorksheetsKHOA MỜI CÁC BẠN LÀM BÀI NHOOO
Total questions: 98
Worksheet time: 33mins
Khái niệm về vai trò của sự phát sinh các biến dị trong tiến hóa của thế giới sống, phát biểu nào sau đây sai?
Sự phát sinh các biến dị giúp tạo ra vật chất di truyền mới, làm phát sinh các đặc điểm mới ở sinh vật.
Sự phát sinh các biến dị cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Sự phát sinh và tích lũy các biến dị làm cho các loài sinh vật không cần có sự tiến hóa mà tạo nên thế giới sống đa dạng, phong phú.
Sự phát sinh và tích lũy các biến dị làm cho các loài sinh vật không cần có sự tiến hóa mà tạo nên thế giới sống đa dạng, phong phú.
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:
Có khả năng thích nghi với môi trường.
Không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường.
Có khả năng sản sinh để duy trì nòi giống.
Phát triển và tiến hóa không ngừng.
Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung là vì:
Chúng sống trong những môi trường giống nhau.
Chúng đều được cấu tạo từ tế bào.
Chúng đều có chung một tổ tiên.
Chúng đều phát sinh các đột biến.
Sau khi học thể dục, em cảm thấy nóng bức, đỏ mồ hôi, tim đập nhanh. Sau một lúc, cơ thể trở về trạng thái bình thường. Điều này thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Hệ mở.
Khả năng tự điều chỉnh.
Liên tục tiến hóa.
Trong các đặc điểm trên sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà không có ở các vật không sống?
Cơ thể, quần thể, quần xã–hệ sinh thái
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã–hệ sinh thái, sinh quyển
Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã–hệ sinh thái
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?
Tổ chức sống dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử.
Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.
Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.
Theo thuyết tế bào, tất cả các cơ thể sinh vật sống đều được cấu tạo từ:
Nguyên tử.
Phân tử.
Tế bào.
Cơ thể.
Điều nào sau đây là đúng về tế bào?
Tế bào chỉ có ở động vật.
Tế bào không thể trao đổi chất.
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.
Tế bào không thể phân chia.
Điểm khác nhau giữa sinh vật đơn bào và tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào là gì?
Kích thước.
Chức năng.
Hình dạng.
Cấu trúc.
Nguyên tố nào sau đây chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ thể sống?
Nitrogen (N).
Hydrogen (H).
Carbon (C).
Oxygen (O).
Vai trò của nước trong cơ thể sống là gì?
Làm dung môi hòa tan và vận chuyển các chất.
Cung cấp năng lượng cho tế bào.
Tạo ra hormone cho cơ thể.
Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn.
Nguyên tố vi lượng nào sau đây cần thiết cho chức năng của tuyến giáp?
Zinc (Zn).
Iodine (I).
Selenium (Se).
Copper (Cu).
Liên kết nào trong nước giúp nước có khả năng giữ nhiệt và duy trì trạng thái lỏng trong khoảng nhiệt độ rộng?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết hydro.
Liên kết kim loại.
Nguyên tố nào dưới đây không phải là nguyên tố vi lượng?
Magnesium (Mg).
Copper (Cu).
Zinc (Zn).
Nitrogen (N).
Nguyên tố nào sau đây quan trọng cho chức năng của hệ miễn dịch và tham gia vào hoạt động của nhiều enzyme?
Magnesium (Mg).
Copper (Cu).
Zinc (Zn).
Nitrogen (N).
O và H trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
tĩnh điện
cộng hóa trị
hiđrô
Este
Chức năng chính của enzyme là gì?
Phân lớn chúng đã có trong cây
Chức năng chính của chúng là hoạt hóa enzyme
Phân lớn chúng được cung cấp từ hạt
Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể
: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về các nguyên tố hóa học trong tế bào?
(1). Nguyên tố đại lượng có vai trò quan trọng hơn nguyên tố vi lượng.
(2). Nguyên tố vi lượng thường cấu tạo nên enzyme.
(3). Trong cơ thể người, C, H, O, Fe là các nguyên tố đại lượng.
(4). Nguyên tố đại lượng thường tham gia cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào
1
2
3
4
Nước có thể tạo thành liên tục do đâu?
Các phân tử nước liên kết hydrogen với nhau tạo thành dòng
Các phân tử nước liên kết với các phân tử khác tạo thành dòng
Các phân tử nước liên kết với không khí tạo thành dòng
Phân tử nước liên kết với không khí tạo thành dòng
Một người bị thiếu nguyên tố vi lượng sắt (Fe) trong chế độ ăn uống của mình. Điều này sẽ ảnh hưởng đến chức năng nào sau đây trong cơ thể người đó?
Khả năng hấp thụ DNA và RNA
Quá trình hô hấp tế bào do thiếu hemoglobin
Sự phát triển của chức năng của xương và răng
Khả năng chống oxy hóa và bảo vệ tế bào
RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp protein?
mRNA, tRNA, rRNA
mRNA, tRNA, DNA
tRNA, rRNA, DNA
rRNA, DNA, mRNA
Chức năng chính của DNA là gì?
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Vận chuyển các chất qua màng tế bào
Tạo nên các kháng thể
Carbohydrate nào là nguồn năng lượng dự trữ chính ở động vật?
Glucose
Glycogen
Fructose
Lactose
Điểm khác biệt chính giữa DNA và RNA là gì?
DNA có đường ribose, RNA có đường deoxyribose
DNA có bazơ nitơ T, RNA có bazơ nitơ U
DNA chỉ có một mạch polynucleotide, RNA có hai mạch
DNA không chứa nhóm phosphate, RNA chứa nhóm phosphate
Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng bao nhiêu?
1 - 5 mm
3 - 5 μm
1 - 5 μm
3 - 5 cm
Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
Màng tế bào
Ribosome
Lưới nội chất
Tế bào chất
Thành tế bào vi khuẩn không có chức năng nào sau đây?
Bảo vệ tế bào
Quy định hình dạng của tế bào
Kiểm soát các chất đi vào tế bào
Chống lại áp lực của nước đi vào tế bào
Vì sao tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, bệnh do vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn bệnh do vi khuẩn Gram dương gây ra?
Vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài chứa kháng nguyên gây độc
Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào chứa kháng nguyên gây độc
Vi khuẩn Gram âm có tế bào chất chứa kháng nguyên gây độc
Vi khuẩn Gram âm có màng sinh chất chứa kháng nguyên gây độc
Ở tế bào nhân sơ, lông (nhung mao) có chức năng nào sau đây?
Giúp vi khuẩn bám trên bề mặt tế bào
Giúp vi khuẩn di chuyển
Giúp bảo vệ tế bào
Giúp kiểm soát các chất ra vào tế bào
Tế bào chất là nơi diễn ra quá trình tổng hợp nhiều loại protein của tế bào vì:
Tế bào chất có chứa nhiều ribosome
Tế bào chất có chứa nhiều chất vô cơ
Tế bào chất có chứa nhiều nước
Tế bào chất có chứa nhiều chất hữu cơ
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Gồm 2 phân tử DNA xoắn kép
Mang thông tin di truyền
Có cấu trúc màng bao bọc
Có màng nhân bao bọc
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?
Chuyển hóa năng lượng dạng hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động
Tổng hợp các chất để tạo nên tế bào và cơ thể
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cần cho quá trình tổng hợp các chất
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Tổng hợp các chất để tạo nên tế bào và cơ thể
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cần cho quá trình tổng hợp các chất
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào
Cấu trúc nào bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng đẹp xếp chồng lên nhau được gọi là?
Lưới nội chất
Bộ máy Golgi
Ribosome
Màng sinh chất
Về mặt cấu trúc, ti thể giống lục lạp ở điểm nào?
Màng trong gấp nếp tạo thành các mào.
Có chứa các phân tử DNA nhỏ, dạng vòng.
Có chứa ribosome.
Được bao bọc bởi hai lớp màng.
Hemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxy trong máu gồm 2 chuỗi polipeptide α và 2 chuỗi polipeptide β. Bộ quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là?
Ti thể
Bộ máy Golgi
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp bao quan peroxisome
Tổng hợp lipid, phân giải chất độc
Tổng hợp protein
Vận chuyển nội bào
Phát biểu nào sau đây về lysosome là sai?
Lysosome được bao bọc bởi lớp màng kép.
Lysosome chỉ có ở tế bào động vật.
Lysosome chứa nhiều enzyme thủy phân.
Lysosome có chức năng phân hủy tế bào già và tế bào bị tổn thương.
Tế bào nào sau đây chứa nhiều lysosome nhất?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào cơ.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
Thẩm thấu.
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi
Tìm bơm máu đi khắp cơ thể
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử nào?
Na⁺
Protein
ATP
ARN
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Trong tế bào, có những dạng năng lượng phổ biến nào?
Hóa năng, nhiệt năng, điện năng, cơ năng.
Hóa năng, động năng, nhiệt năng, cơ năng.
Hóa năng, nhiệt năng, động năng, cơ năng.
Hóa năng, thế năng, điện năng, cơ năng.
Trong tế bào, hóa năng là:
dạng năng lượng do chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào.
dạng năng lượng dự trữ, tiềm ẩn trong các liên kết hóa học.
dạng năng lượng dự trữ, tiềm ẩn trong các các tia sáng mặt trời.
dạng năng lượng được hình thành khi tế bào vận động co dãn.
Quá trình quang hợp đã chuyển hóa năng lượng:
hoá năng ---> quang năng.
nhiệt năng ---> quang năng.
quang năng ---> hóa năng.
hóa năng --->nhiệt năng.
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là:
base nito adenine, đường ribose, 2 nhóm phosphate.
base nito adenine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate.
base nito adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate.
base nito adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate.
Phần lớn các hoạt động sống trong tế bào đều được cung cấp năng lượng từ:
ATP.
carbohydrate.
lipid.
protein.
ATP là hợp chất mang năng lượng vì:
giữa các nhóm phosphate có chứa liên kết cao năng.
trong phân tử đường ribose chứa nhiều liên kết cao năng.
trong phân tử Adenine có chứa nhiều liên kết cao năng.
tất cả các liên kết trong nhóm phosphate đều là cao năng.
Phương trình nào sau đây phản ánh đúng quá trình sử dụng phân tử ATP để cung cấp năng lượng cho tế bào?
ATP ⇌ ADP + adenine + năng lượng.
ADP ⇌ ATP + pi + năng lượng.
ATP ⇌ ADP + pi + năng lượng.
ATP ⇌ ADP + ribose + năng lượng.
Tại sao ATP được gọi là "đồng tiền" năng lượng của tế bào?
Do hầu hết các hoạt động sống của tế bào đều sử dụng năng lượng ATP.
Do ATP có cấu trúc đặc biệt nên tích lũy nhiều năng lượng.
Do ATP có đường ribose nên cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể.
Do ATP là một hợp chất phổ biến có thể cung cấp năng lượng cho tế bào.
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính nào sau đây?
(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể.
(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào.
(3) Vận chuyển chủ động các chất qua màng.
(4) Sinh công cơ học
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Có bao nhiêu hoạt động sau đây tiêu tốn năng lượng ATP
1. Tổng hợp protein
2. Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng.
3. Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
4. Vận động viên đang nâng quả tạ
5. Vận chuyển nước qua màng sinh chất
2
3
4
5
Khi nói về ATP, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình tổng hợp và giải ATP gắn liền với sự tích lũy và giải phóng năng lượng.
Phân tử ATP là phân tử duy nhất có thể mang năng lượng trong tế bào.
Phân tử ATP là phân tử mang nhiều năng lượng nhất trong tế bào và cơ thể.
Phân tử ATP có liên kết cao năng nên rất thích hợp làm chất dự trữ năng lượng.
Gọi "S là cơ chất", "E là enzyme", "P là sản phẩm". Sơ đồ nào sau đây là đúng với cơ chế xúc tác của enzyme?
S + E ⇌ EES ⇌ EP ⇌ P.
P + E ⇌ PE ⇌ ES ⇌ E + S.
S + E ⇌ EES ⇌ EP ⇌ P.
P + E ⇌ PE ⇌ ES ⇌ E + S.
Enzyme nuclease có chức năng phân giải nucleic acid thành các đơn phân nucleotide mà không có tác dụng lên bất kỳ phân tử sinh học nào khác. Ví dụ trên muốn nói đến đặc tính nào của enzyme?
Tính đa dạng
Tính đặc hiệu
Tính kị nước
Tính chọn lọc
Tại sao ăn thịt bò khô với nấm dù dù thì lại dễ tiêu hóa hơn là khi ăn thịt bò khô riêng?
Vì dù dù tạo môi trường acid cho dạ dày, giúp tiêu hóa thịt bò dễ hơn.
Vì kết hợp ăn dù dù và rau củ quả, đầy đủ dưỡng chất hơn.
Chất xơ trong dù dù hỗ trợ quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn.
Trong dù dù có enzyme papain giúp phân giải protein trong thịt bò.
Khi nhai kỹ cơm, xôi, bánh mì... sẽ có vị ngọt vì enzyme nào đã phá phân giải tinh bột thành đường?
amylase trong nước bọt
pepsine trong nước bọt
cellulase trong nước bọt
galactase trong nước bọt
Nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bệnh lý (bệnh rối loạn chuyển hóa) là do yếu tố nào sau đây?
cơ chất bị tích lũy gây độc cho tế bào.
tốc độ phân ứng tăng cao bất thường.
trung tâm hoạt động enzyme bảo hòa.
nồng độ enzyme quá nhiều.
Sốt là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì nguyên nhân nào sau đây?
Nhiệt độ quá cao sẽ làm cơ thể mất nước.
Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzyme làm tăng quá mức các phản ứng sinh hóa.
Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzyme, gây rối loạn chuyển hóa.
Nhiệt độ cao quá làm cơ thể mất cân bằng điện giải.
Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường chuyển hóa giả định. Mũi tên chấm gạch chỉ sự ức chế ngược. Nếu chất V và VI dự thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường?
Chất VII.
Chất III.
Chất IV.
Chất II.
Chọn các phát biểu đúng về vai trò của các nguyên tố đa lượng:
Carbon (C) là thành phần chính của các hợp chất hữu cơ.
Nitrogen (N) chỉ tồn tại trong thực vật, không có trong động vật.
Calcium (Ca) quan trọng cho sự phát triển của xương và răng.
Phosphorus (P) là thành phần của ATP và DNA.
Chọn các phát biểu đúng về đặc tính của nước:
Nước có nhiệt dung cao, giúp điều hòa nhiệt độ.
Nước có sức căng bề mặt thấp, dễ bay hơi.
Nước là dung môi tốt cho nhiều chất hóa học.
Nước có tính chất kết dính và thấm ướt.
Các phân tử sinh học trong tế bào gồm:
Carbohydrate
Lipid
Protein
Khoáng chất
Chức năng của lipid trong cơ thể là:
Dự trữ năng lượng
Tạo nên màng tế bào
Vận chuyển các chất
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Chức năng của protein trong cơ thể là:
Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh
Vận chuyển các chất
Lưu trữ, bảo vệ và truyền đạt thông tin di truyền
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động?
Vận chuyển qua màng tế bào nhờ kênh protein.
Vận chuyển glucose đồng thời với Natri qua màng tế bào.
Vận chuyển các chất có kích thước lớn qua màng tế bào.
Vận chuyển Ca²⁺ qua màng tế bào.
Xét các hoạt động diễn ra trong tế bào: (1) Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào. (2) Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất. (3) Glucose khuếch tán qua màng tế bào. (4) Nước thẩm thấu vào tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương. Năng lượng ATP được sử dụng trong hoạt động nào?
1
2
3
4
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển nào?
Thẩm thấu
Khuếch tán
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển chủ động
Khi nói về ATP, mỗi nhận định sau đúng hay sai về quá trình này?
Liên kết P - P ở trong phân tử ATP là liên kết cao năng
Một phân tử ATP chỉ chứa một liên kết cao năng
Phân tử ATP có cấu tạo gồm: adenine, đường ribose và ba nhóm phosphate
Năng lượng tích trữ trong các phân tử ATP là nhiệt năng
Mỗi nhận định sau đúng hay sai về trung tâm hoạt động của enzyme?
Là nơi liên kết chặt chẽ, có định với cơ chất
Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzyme
Có cấu hình không gian tương thích với cơ chất
Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau
Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà không có ở các vật không sống? (1) Có khả năng tự điều chỉnh. (2) Liên tục tiến hoá.
(3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (4) Diễn ra quá trình trao đổi chất với môi trường.
(5) Đều được cấu tạo từ tế bào.
1
2
3
4
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao
lực gắn kết
nhiệt bay hơi cao
tính phân cực.
Đơn phân của carbohydrate là gì?
Amino acid
Glucose
Nucleotide
Axit béo
Vai trò chính của glucose trong cơ thể là gì?
Cấu tạo màng tế bào
Dự trữ năng lượng
Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống
Tạo ra các kháng thể
Phân tử nào sau đây không phải là protein?
Hemoglobin
Collagen
DNA
Enzyme amylase
Protein được cấu tạo từ bao nhiêu loại amino acid?
10
20
30
40
Loại lipid nào có vai trò chính trong việc tạo nên màng tế bào?
Mỡ
Photpholipid
Steroid
Sắc tố
Protein nào sau đây tham gia vào việc vận chuyển oxy trong máu?
Albumin
Hemoglobin
Keratin
Collagen
RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp protein?
tRNA
mRNA
rRNA
DNA
Tế bào nhân sơ có ba thành phần chính là
màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân
màng tế bào, tế bào chất và lưới nội chất.
màng tế bào, lưới nội chất và vùng nhân.
màng tế bào, tế bào chất và bộ máy Golg
Cho S là diện tích bề mặt tế bào, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn. Điều này không đem lại cho tế bào vi khuẩn ưu thế nào sau đây?
Trao đổi chất với môi trường nhanh chóng
Sinh trưởng nhanh chóng.
Sinh sản nhanh chóng.
Di chuyển nhanh chóng.
Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?
Vỏ nhầy.
Màng tế bào.
Thành tế bào.
Vùng nhân.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường trong tế bào
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Sinh tổng hợp protein
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Ribosome, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?
Hòa tan trong dung môi.
Thể rắn.
Thể nguyên tử.
Thể khí
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
sự biến dạng của màng tế bào thông qua xuất , nhập bào
chủ động bằng bơm protein và tiêu tốn ATP.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
thẩm thấu qua kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?
Kênh protein đặc biệt.
Các lỗ trên màng.
Các lỗ trên màng.
Kênh protein xuyên màng
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử
protein xuyên màng.
phospholipid.
protein bám màng
. cholesteron.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các chất qua màng
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Vận chuyển (1)…là phương thức vận chuyển các chất qua (2)… mà (3)….
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng
(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là đúng?
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Không tiêu tốn năng lượng, các khuếch tán từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp
Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào.
Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):
(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.
(4) Kích thước và hình dạng của tế bào.
(1),(2),(3)
(1),(2),(4).
(1),(3),(4).
(2),(3),(4).
