Font size
WorksheetsSINH HỌC 10
Total questions: 95
Worksheet time: 1hrs 10mins
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân.
G1, S, G2, nguyên phân
S, G1, G2, nguyên phân.
G2, G1, S, nguyên phân.
Sự kiện nào dưới đây không xẩy ra trong các kì nguyên phân?
tái bản ADN.
phân ly các nhiễm sắc tử chị em.
tạo thoi phân bào.
tách đôi trung thể.
Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
G1
G2
S
nguyên phân
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
tế bào cơ tim
hồng cầu
bạch cầu
tế bào thần kinh
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc dần xuất hiện ở kỳ
đầu
giữa
sau
cuối
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì trung gian
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
đầu
giữa
sau
cuối
Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là
n NST đơn.
n NST kép.
2n NST đơn.
2n NST kép.
Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
2n NST đơn
2n NST kép.
4n NST đơn.
4n NST kép.
Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là
n NST đơn.
2n NST đơn.
n NST kép.
2n NST kép.
Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
kéo dài màng tế bào.
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
cả A, B, C.
Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
kéo dài màng tế bào.
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
cả A, B, C.
Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
2^k tế bào con
k-2 tế bào con
2k tế bào con
k/2 tế bào con
Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ
sau
cuối
giữa
đầu
Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhân được thực hiện nhờ
thoi vô sắc
trung thể
nhân con
màng nhân
Ở người ( 2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
46
69
92
23
Ở người ( 2n = 46 ), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
23
46
69
92
Ở người ( 2n = 46 ), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của nguyên phân là
46
23
69
92
Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành:
24
12
8
49
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là
48 NST đơn
48 NST kép
24 NST kép
24 NST đơn
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
tất cả các kỳ
kỳ sau
kỳ đầu
kỳ trung gian
Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở kỳ:
giữa
sau
cuối
tất cả các kỳ
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
đầu 1
giữa 2
đầu 2
sau 1
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
Hình thức phân chia tế bào sinh vật nhân sơ là
phân đôi.
nhân đôi.
giảm phân.
nguyên phân.
Trong quá trình phân đôi của tế bào vi khuẩn, việc phân phối vật chất di truyền được thực hiện nhờ
sự hình thành vách ngăn.
sự co thắt của màng sinh chất
sự kéo dài của màng tế bào
sự tự nhân đôi của màng sinh chất
Quá trình giảm phân xảy ra ở
tế bào sinh dục
tế bào sinh dưỡng
hợp tử
giao tử
Từ một tế bào qua giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con là
4
2
6
8
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
tăng gấp đôi.
bằng
giảm một nửa.
ít hơn một vài cặp.
Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi tế bào con là
7 NST kép
7 NST đơn
14 NST kép
14 NST đơn
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
xảy ra nhân đôi ADN.
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I và ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
128
64
32
16
Ở gà có bộ NST 2n=78. Một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo giao tử. Tổng số NST đơn trong tất cả các giao tử là 19968. Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân với số lần là
4
5
6
7
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên ADN được thực hiện thông qua
các hình thức phân chia tế bào.
sự trao đổi chất và năng lượng của tế bào.
quá trình hô hấp nội bào.
quá trình đồng hoá.
Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở các cơ thể
đơn bào
đa bào
lưỡng bội
lưỡng bội có hình thức sinh sản hữu tính
Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn.
sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
sự tự nhân đôi và sự phân li.
sự đóng xoắn và tháo xoắn.
Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể.
sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể.
sự phân chia tế bào chất.
sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con.
Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào chuột đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 19 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở
kì trước II của giảm phân.
kì trước của nguyên phân.
kì trước I của giảm phân.
kì cuối II của giảm phân.
Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
NST chưa tự nhân đôi
NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh.
NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất.
các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp.
Trong giảm phân sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì sau của lần phân bào II.
kì sau của lần phân bào I.
kì cuối của lần phân bào I.
kì cuối của lần phân bào II.
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
xảy ra nhân đôi ADN.
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào. D-cả B và C.
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I. và ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.
ở loài giao phối, Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ là khác nhau của loài là nhờ
quá trình giảm phân.
quá trình nguyên phân .
quá trình thụ tinh.
cả ba quá trình
Sự đóng xoắn và tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa
thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST.
thuận lợi cho sự phân li của NST.
thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
tất cả đều thuận lợi
Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được ổn định qua các thế hệ do
qua giảm phân, bộ nhiễm sắc thể (2n) đặc trưng cho loài bị giảm đi một nửa, hình thành bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) trong giao tử.
trong thụ tinh, các giao tử đơn bội(n) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử lưỡng bội(2n) đặc trưng cho loài.
tất cả nội dung
trong nguyên phân tạo ra các tế bào giống nahu về nhiễm sắc thể
1
2
3
4
Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào sinh vật nhân thực 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó.
2
3
4
5
1
2
3
4
Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:
1
2
3
4
2
3
4
5
A. quy trình kĩ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
B. quy trình chuyển gen từ tế bào của loài này sang tế bào của loài khác nhằm tạo ra giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt.
C. quy trình tạo ra giống mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất bằng cách gây đột biến các giống sẵn có.
D. quy trình tạo ra thế hệ con có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu vượt trội hơn hẳn thế hệ bố mẹ.
Câu 6: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Các cây con được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
(2) Các cây con được tạo ra có vật chất di truyền trong nhân giống cây mẹ.
(3) Các cây con được tạo ra có năng suất và chất lượng cao vượt trội so với cây mẹ.
(4) Các cây con được tạo ra luôn có năng suất và chất lượng giống nhau.
Số phát biểu đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật là
A. 1
B.2
C.3
D.4
Câu 7: Cho các bước thực hiện sau đây:
(1) Nuôi cấy tế bào trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo mô sẹo.
(2) Chuyển các cây non ra trồng trong bầu đất hoặc vườn ươm.
(3) Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ các tế bào lá non.
(4) Nuôi cấy mô sẹo trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo cây con. Trình tự thực hiện nuôi cấy mô tế bào ở thực vật là
A. (1) → (2) → (3) → (4).
B. (3) → (1) → (4) → (2).
C. (3) → (1) → (2) → (4).
D. (2) → (3) → (1) → (4).
Câu 9: Cho các thành tựu sau đây:
(1) Nhân nhanh nhiều giống cây trồng
(2) Tạo ra nhiều giống cây trồng biến đổi gene
(3) Tạo ra cây mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau khác nhau
(4) Bảo tồn nhiều loài thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ tế bào là
A.2
B.3
C.1
D.4
Câu 14: Cho các đặc điểm sau:
(1) Có kiểu gene đồng nhất
(2) Có kiểu hình hoàn toàn giống nhau
(3) Không thể giao phối với nhau
(4) Có kiểu gene thuần chủng
Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là
A. (1), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (2), (4).
D. (1), (2), (3).
Câu 1: Cho các kiểu dinh dưỡng sau:
(1) Quang tự dưỡng
(2) Hóa tự dưỡng
(3) Quang dị dưỡng
(4) Hóa dị dưỡng
Trong các kiểu dinh dưỡng trên, số kiểu dinh dưỡng có ở vi sinh vật là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
