Font size
WorksheetsĐề cương Sinh cuối kì 2
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản được gọi là
Phát triển của vi sinh vật
Sinh sản của vi sinh vật
Sinh trưởng của vi sinh vật
Nhân lên của vi sinh vật
Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng lên về số lượng tế bào của
Quần thể VSV thông qua quá trình sinh sản
Quần thể VSV thông qua quá trình nguyên phân
Cơ thể VSV thông qua quá trình sinh sản
Cơ thể VSV thông qua quá trình nguyên phân
Trình tự các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được nuôi cấy trong hệ kín là
Tiềm phát-> Lũy thừa-> Cân bằng ->Suy vong
Tiềm phát-> Cân bằng -> Luỹ thừa -> Suy vong
Luỹ thừa-> Tiềm phát-> Suy vong -> Cân bằng
Luỹ thừa-> Tiềm phát-> Cân bằng -> Suy vong
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được nuôi trong môi trường hệ kín diễn ra theo
4 pha
2 pha
3 pha
1 pha
Trong nuôi cấy không liên tục
(hệ kín), để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
Đầu pha luỹ thừa
Cuối pha luỹ thừa
Đầu pha tiềm phát
Cuối pha cân bằng
Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng cần bổ sung thêm
Một lượng vi sinh vật giống thích hợp
Chất dinh dưỡng và lấy bớt đi dịch nuôi cấy
Khí oxygen với nồng độ thích hợp
Khí nitrogen với nồng độ thích hợp
Trong các pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật, pha có mật độ tế bào trong vi khuẩn tăng nhanh, quần thể đạt tốc độ sinh trưởng tối đa là
Pha tiềm phát
Pha luỹ thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, pha có mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể tăng nhanh, vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất là
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
Trong các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, pha có số lượng tế bào vi khuẩn đạt mức cực đại vàkhông đổi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi là
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
Trong các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, pha có số tế bào chết hoặc phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra, mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm là
pha tiềm phát
pha lũy thừa
pha cân bằng
pha suy vong
Hình ảnh bên mô tả quá trình sinh sản nào ở vi khuẩn?
Phân đôi
Nảy chồi
Hình thành bào tử vô tính
Hình thành bào tử hữu tính
Hình ảnh bên mô tả quá trình sinh sản nào ở vi khuẩn?
Phân đôi
Nảy chồi
Hình thành bào tử vô tính
Hình thành bào tử hữu tính
Hình thức sinh sản nào sau đây không có ở vi sinh vật nhân sơ?
Tạo bào tử hữu tính
Phân đôi
Nảy chồi
Tạo bào tử vô tính
Hình ảnh bên mô tả quá trình sinh sản nào ở nấm men rượu?
Phân đôi
Nảy chồi
Hình thành bào tử vô tính
Hình thành bào tử hữu tính
Hình ảnh bên mô tả quá trình sinh sảnnào ở nấm mốc?
Phân đôi
Nảy chồi
Hình thành bào tử vô tính
Hình thành bào tử hữu tính
Hình thức sinh sản nào sau đây chỉ có ở vi sinh vật nhân thực?
Nảy chồi
Tạo bào tử hữu tính
Tạo bào tử vô tính
Phân đôi
Trình tự các hoạt động trong quá trình sinh sản phân đôi ở vi sinh vật nhân sơ là(1) Nhiễm sắc thể mạch vòng của chúng bám vào cấu trúc gấp nếp trên màng sinh chất để làm điểm tựa.(2) Nhiễm sắc thể mạch vòng nhân đôi.(3) Tế bào kéo dài, thành và màng tế bào chất thắt lại để hình thành vách ngăn phân chia tế bào chất và chất nhân về hai tế bào mới.
1 → 3 → 2
1 → 2 → 3
2 → 3 → 1
2 → 1 → 3
Trình tự các hoạt động trong quá trình sinh sản nảy chồi ở vi sinh vật nhân sơ là(1) Một phần tế bào chất và chất di truyền dịch chuyển vào phần cuối của ống rỗng làm phình to ống rỗng, hình thành chồi, tạo nên tế bào con.(2) Chất di truyền nhân đôi. (3) Màng tế bào phát triển về 1 phía hình thành ống rỗng
1 → 2 → 3
1 → 3 → 2
3 → 2 → 1
2 → 1 → 3
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật?
Thuốc kháng sinh
Nguồn dinh dưỡng
Nhiệt độ
Dung dịch cồn – iodine
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật?
Bức xạ điện tử
Nguồn dinh dưỡng
Thuốc kháng sinh
Dung dịch cồn – iodine
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật?
Bức xạ điện tử
Nguồn dinh dưỡng
Nhiệt độ
Độ ẩm
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật?
Bức xạ điện tử
Nhiệt độ
Độ ẩm
Dung dịch cồn – iodine
Chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật được gọi là
bức xạ điện tử
nguồn dinh dưỡng
thuốc kháng sinh
dung dịch cồn – iodine
Thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật một cách
không đặc hiệu
đặc hiệu
không có chọn lọc
không mạnh mẽ
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?
Độ ẩm
Nhiệt độ
Độ pH
Ánh sáng
Thức ăn để trong tủ lạnh sẽ giúp bảo quản được lâu hơn. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại bám trên thức ăn trong trường hợp này?
Độ ẩm
Nhiệt độ
Độ pH
Ánh sáng
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?
Độ ẩm
Nhiệt độ
Độ pH
Ánh sáng
Thực phẩm (cá, mực,…) phơi khô sẽ giúp bảo quản được lâu hơn. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại có trong thực phẩm trong trường hợp này?
Độ ẩm
Nhiệt độ
Độ pH
Ánh sáng
Dùng muối ướp vào cá gây co nguyên sinh, ức chế sinh trưởng của vi sinh vật, giúp cá được bảo quản lâu hơn. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại trong trường hợp này?
Độ ẩm
Nhiệt độ
Độ pH
Áp suất thẩm thấu
Việc lạm dụng thuốc kháng sinh (dùng không đúng liều lượng, không theo chỉ dẫn của bác sĩ,…) thường gây ra hiện tượng nào sau đây?
Tăng sức đề kháng
Tăng cường miễn dịch
Thường xuyên bị bệnh
Nhờn thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh nào sau đây?
Bệnh tim
Bệnh hô hấp
Bệnh nhiễm trùng
Bệnh đường ruột
Vi sinh vật nhân sơ có bao nhiêu hình thức sinh sản dưới đây?
I. Phân đôi III. Hình thành bào tử vô tính
II. Nảy chồi IV. Hình thành bào tử hữu tính.
1
2
3
4
Vi sinh vật nhân thực có bao nhiêu hình thức sinh sản dưới đây?
I. Phân đôi II. Nảy chồi
II. Hình thành bào tử vô tính
IV. Hình thành bào tử hữu tính.
1
2
3
4
Có bao nhiêu hình thức sinh sản sau đây có cả ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực?
I. Phân đôi II. Nảy chồi III. Tạo tử vô tính IV. Tạo bào tử hữu tính.
1
2
3
4
Có bao nhiêu yếu tố sau đây thuộc nhóm yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật?
I. Nhiệt độ. II. Độ ẩm. III. Các kim loại nặng. IV. Dung dịch cồn – iodine.V. Tia UV, tia X. VI. Áp suất thẩm thấu. VII. Nguồn dinh dưỡng. VIII. Kháng sinh.
3
4
5
6
Có bao nhiêu yếu tố sau đây thuộc nhóm yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật?
I. Nhiệt độ. II. Độ ẩm. III. Các kim loại nặng. IV. Dung dịch cồn – iodine.V. Tia UV, tia X. VI. Áp suất thẩm thấu. VII. Nguồn dinh dưỡng. VIII. Thuốc tím.
3
4
5
6
Pha tiềm phát (pha lag) trong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.II. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất.III. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi).IV. Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.
1
2
3
4
Pha lũy thừa (pha log) trong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Dinh dưỡng đầy đủ nhưng tiêu hao nhanh cho sự sinh trưởng của quàn thể vi khuẩn.II. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, quần thể đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.III. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm.IV. Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.
1
2
3
4
Pha cân bằng trong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Dinh dưỡng bắt đầu thiếu hụt cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.II. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể đạt lớn nhất và hầu như không thay đổi.III. Số tế bào sinh ra cân bằng với số tế bào chết đi.IV. Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.
1
2
3
4
Pha suy vong trong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Dinh dưỡng cạn kiệt.II. Số tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra.III. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm.IV. Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về thuốc kháng sinh?
I. Thuốc kháng sinh là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.
II. Thuốc kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng ở người, động vật và thực vật.
III. Việc lạm dụng thuốc kháng sinh gây hiện tượng nhờn thuốc (kháng kháng sinh) nhanh chóng ở nhiều vi sinh vật gây bệnh.
IV. Dung dịch cồn – iodine có khả năng ức chế sinh trưởng và tiêu diệt vi sinh vật nhưng không được coi là chất kháng sinh.
1
2
3
4
Quá trình hình thành các hợp chất (vật liệu) để xây dựng và duy trì các hoạt động của vi sinh vật, đồng thời cũng là quá trình tích lũy năng lượng được gọi là quá trình?
phân giải
tổng hợp
lên men
hô hấp
Quá trình hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động sống của tế bào vi sinh vật được gọi là quá trình?
phân giải
tổng hợp
quang tổng hợp
hóa tổng hợp
Đơn phân để tổng hợp protein ở vi sinh vật là
amino acid
nucleotide
glycerol
acid béo
Đơn phân để tổng hợp polysaccharide ở vi sinh vật là
. amino acid
nucleotide
monosaccharide
disaccharid
Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là
glycerol và acid béo
amino acid
glucose
nucleotide
Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để sản xuất
dầu diesel sinh học
glutamic acid
. nhựa hóa dầu
thuốc kháng sinh
Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để sản xuất
dầu diesel sinh học
glutamic acid
nhựa hóa dầu
thuốc kháng sinh
Sản xuất sữa chua, các sản phẩm muối chua như rau, củ, quả,… là ứng dụng của quá trình phân giải
protein
polysaccharide
glucose
amylase
Sản xuất ethanol sinh học,… là ứng dụng của quá trình phân giải
protein
polysaccharide
glucose
amylase
Sản xuất phân bón hữu cơ làm giàu dinh dưỡng cho đất là ứng dụng của quá trình phân giải
protein
polysaccharide
glucose
amylase
Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm,… là ứng dụng của quá trình phân giải
protein
polysaccharide
glucose
amylase
Làm dưa chua là ứng dụng của quá trình
lên men lactic
lên men rượu
lên men acetic
phân giải protein.
Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình
lên men lactic
lên men rượu
lên men acetic
phân giải protein
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
lên men lactic
lên men rượu
lên men acetic
phân giải protein
Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình lên men của loại vi sinh vật nào sau đây?
xạ khuẩn
trùng roi xanh
vi khuẩn lactic
nấm men rượu
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình lên men của loại vi sinh vật nào sau đây?
xạ khuẩn
trùng roi xanh
vi khuẩn lactic
nấm men rượu
Nguyên liệu chính được sử dụng trong lên men sữa chua là
sữa tươi có đường, sữa chua thành phẩm
bột mì, men bánh mì, đường, muối, nước
rau cải, muối, đường, nước, hành lá
thịt tươi sống, muối, đường, thính, bì lợn, lá sung
Nguyên liệu chính được sử dụng trong lên men bánh mì là
sữa tươi có đường, sữa chua thành phẩm
bột mì, men bánh mì, đường, muối, nước
rau cải, muối, đường, nước, hành lá
thịt tươi sống, muối, đường, thính, bì lợn, lá sung
Có bao nhiêu sản phẩm dưới đây được ứng dụng từ quá trình lên men rượu?
I. Nước tương. II. Sữa chua III. Rượu. IV. Dưa muối chua. VI. Bánh mì.
1
2
3
4
Có bao nhiêu sản phẩm dưới đây được ứng dụng từ quá trình lên men lactic?
I. Nước tương. II. Sữa chua III. Rượu. IV. Dưa muối chua. VI. Bánh mì.
1
2
3
4
Ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người được gọi là?
công nghệ sinh học
công nghệ vi sinh vật
công nghệ tin học
công nghệ thực phẩm
Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật không phải là cơ sở khoa học để ứng dụng trong thực tiễn?
khả năng phân giải, tổng hợp các chất
Khả năng gây bệnh cho các loài sinh vật khác
Khả năng sinh trưởng nhanh
Khả năng sống trong các điều kiện khắc nghiệt
Đâu không phải là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?
Tổng hợp enzyme, chất kháng sinh
Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.
Sản xuất khí sinh học (bioga)
Tạo ra máy đo huyết áp
Đâu không phải là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?A. Sản xuất phân bón vi sinh. B. Sản xuất bia, rượu, sữa chua, phô mai,…
Sản xuất phân bón vi sinh
Sản xuất bia, rượu, sữa chua, phô mai,…
Tạo ra máy đo đường huyết
Xử lí rác thải, nước thải
Nhóm vi sinh vật chủ yếu được sử dụng để sản xuất chất kháng sinh tự nhiên là
xạ khuẩn và vi khuẩn
xạ khuẩn và vi tảo
trùng roi và nấm
xạ khuẩn và nấm
Người ta có thể sử dụng nấm men Saccharomyces để sản xuất ra sản phẩm nào sau đây?
ethanol sinh học
sữa chua
nước mắm
nước tương
Vi sinh vật được sử dụng trong công nghiệp sản xuất ethanol sinh học là
nấm men
nấm mốc
tảo
vi khuẩn
Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?
Y – dược học
Trồng trọt
Chế biến thực phẩm
Công nghệ thông tin
Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?
Chăn nuôi
Công nghệ thông tin
Môi trường
Hóa chất
Số hướng phát triển của công nghệ vi sinh vật trong tương lai là
I. Chỉnh sửa, tạo đột biến định hướng các gene trong tế bào vi sinh vật.II. Xây dựng các giải pháp phân tích vi sinh vật tự động trong công nghiệp, nông nghiệp, xử lí môi trườngIII. Tìm kiếm và khai thác các nguồn gene vi sinh vật.IV. Thiết lập các hệ thống lên men lớn, tự động, liên tục và đồng bộ với công nghệ thu hồi.
1
2
3
4
Số hướng phát triển của công nghệ vi sinh vật trong tương lai là
I. Xây dựng các giải pháp phân tích vi sinh vật tự động trong công nghiệp, nông nghiệp, xử lí môi trườngII. Thiết lập các hệ thống lên men lớn, tự động, liên tục và đồng bộ với công nghệ thu hồi.III. Chỉnh sửa, tạo đột biến định hướng các gene trong tế bào vi sinh vật.IV. Tìm kiếm và khai thác các nguồn gene vi sinh vật.
1
2
3
4
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn?I. Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải hữu cơ, chuyển hoá các chất vô cơ tạo ra nhiều sản phẩm hữu ích cho tự nhiên và con người.II. Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh hoặc sống trong các môi trường cực khắc nghiệt.III. Vi sinh vật có khả năng phân hủy gây hư hỏng lương thực, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa.IV. Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh độc tố lây nhiễm vào các nguyên liệu sản xuất dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn cho con người.
1
2
3
4
Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp
1–b, 2–a, 3–c, 4–d
1–b, 2– a, 3–d, 4–c
1–a, 2–b, 3–d, 4–c
1–a, 2–b, 3–c, 4–d
Virus là dạng sống
không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật
đơn bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật
không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào
có cấu tạo đa bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào
Đặc điểm nào sau đây không phải của virus?
Không có cấu tạo tế bào
Kích thước rất nhỏ
Nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
Sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật
Đặc điểm nào sau đây là của virus?
Nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
Không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ
Sinh sản độc lập trong tế bào chủ
Sống kí sinh nội bào hoặc sống ngoại bào
Virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc vì virus
không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên
có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh
có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn chất dinh dưỡng dồi dào
rất mẫn cảm với chất kháng sinh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ khỏi tác động của chất sinh
Để nuôi cấy virus, các nhà khoa học sẽ phải dùng loại môi trường là
môi trường tự nhiên
môi trường tổng hợp
môi trường sinh vật
môi trường bán tổng hợp
Hai thành phần cấu tạo chính của virus là
màng bọc và vỏ capsid
vỏ capsid và gai glycoprotein
màng bọc và gai glycoprotein
lõi nucleic acid và vỏ capsid
Dựa vào đặc điểm có hay không có màng bọc phospholipid kép, virus được chia thành 2 loại là
virus trần và virus có màng bọc
virus DNA và virus RNA
virus ở thực vật và virus ở động vật
virus độc và virus ôn hòa
Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi RNA ra khỏi vỏ protein của hai chủng virus A và B.Sau đó, tiến hành lấy lõi nucleic acid của chủng A kết hợp với vỏ capsid của chủng B để tạo thành virus lai.Nhiễm chủng virus lai vào cây thuốc lá khỏe mạnh thì thu được virus chủng A. thí nghiệm này chứng minh.
Vai trò của lõi ( hệ gen của Virus)
Vai trò của vỏ capsid
Vai trò của vỏ ngoài
Vai trò cảu gai glycoprotein
Ghép tên loại virus (Cột A) sao cho phù hợp với các thụ thể (Cột B).
1 – c, 2 – b, 3 – a
1 – c, 2 – a, 3 – b
1 – b, 2 – a, 3 – c
1 – a, 2 – b, 3 – c
Chu trình nhân lên của virus gồm
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Trình tự đúng các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ là
Bám dính (hấp phụ) à Sinh tổng hợp à Giải phóng à Lắp ráp à Xâm nhập
Bám dính (hấp phụ) à Xâm nhập à Sinh tổng hợp à Lắp ráp à Giải phóng
Bám dính (hấp phụ) à Lắp ráp à Xâm nhập à Sinh tổng hợp à Giải phóng
Bám dính (hấp phụ) à Giải phóng à Lắp ráp à Xâm nhập à Sinh tổng hợp
Trình tự đúng các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ là (1) Xâm nhập. (2) Sinh tổng hợp. (3) Bám dính (hấp phụ). (4) Giải phóng. (5) Lắp ráp.
1 -> 5 -> 2->4 -> 3
3-> 2-> 1 -> 4 -> 5
1 -> 4-> 3 -> 2->5
3 -> 1 -> 2 -> 5->4
: Virus cố định trên bề mặt tế bào chủ nhờ mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virus và thụ thể của tếbào chủ là đặc điểm của giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?
Bám dính
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Sự liên kết giữa thụ thể của virus với thụ thể bề mặt của tế bào chủ xảy ra trong giai đoạn
bám dính (hấp thụ)
xâm nhập
tổng hợp
phóng thích
Ở virus trần, thụ thể cho virus bám dính lên bề mặt tế bào chủ thường nằm ở
vỏ capsid (protein)
gai glycoprotein trên lớp màng bọc
đầu tận cùng của lông đuôi
lõi nucleic acid
Ở virus có màng bọc (phospholipid kép), thụ thể cho virus bám dính lên bề mặt tế bào chủ nằm ở
vỏ capsid
gai glycoprotein trên lớp màng bọc
đầu tận cùng của lông đuôi
lõi nucleic acid
Ở virus gây bệnh trên vi khuẩn (phage), thụ thể cho virus bám dính lên bề mặt tế bào chủ nằm ở
vỏ capsid
gai glycoprotein trên lớp màng bọc
đầu tận cùng của lông đuôi
lõi nucleic acid
Virus trần đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ, virus có màng bọc thì đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền là đặc điểm của giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?
Bám dính
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Virus sử dụng các vật chất có sẵn của tế bào chủ tiến hành tổng hợp các phân tử protein và nucleic acid nhờ enzyme của tế bào chủ hoặc enzyme do virus tổng hợp là đặc điểm của giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?
Bám dính
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Các thành phần của virus sẽ hợp nhất với nhau để hình thành cấu trúc nucleocapsid là đặc điểm của giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?
Bám dính
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Virus có thể phá hủy tế bào chủ để giải phóng đồng thời các hạt virus hoặc chui từ từ ra ngoài và làm tế bào chủ chết dần là đặc điểm của giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?
Giải phóng
Bám dính
Lắp rắp
Sinh tổng hợp
Mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một hoặc một vài tế bào của vật chủ nhất định vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có
hệ gene tương thích với hệ gene của virus
màng sinh chất tương thích với vỏ capsid của virus
hình dạng tương thích với hình dạng của virus
thụ thể tương thích với thụ thể của virus
Vì sao sự nhân lên của virus không được gọi là quá trình sinh sản?
Vì từ một virus ban đầu có thể tạo ra vô số virus mới
Vì từ một virus ban đầu chỉ có thể tạo ra hai virus mới
Vì sự nhân lên của virus hoàn toàn phụ thuộc vào tế bào chủ
Vì sự nhân lên của virus không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái
