Font size
WorksheetsSinh học ôn giữa kì
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Trong tế bào, chất nào sau đây chiếm 75 - 80% khối lượng
Chất hữu cơ
Nước
Chất vô cơ
Vitamin
Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là :
Oxygen - O
Iron - Fe
Potasium - K
Carbon - C
Nguyên tử Oxygen và Hydrogen trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết:
Tĩnh điện
Cộng hoá trị
Hydrogen
Este
Loại đường nào không thuộc nhóm đường đa:
Fructose
Cellulose
Chitin
Tinh Bột
Đối với cơ thể con người và các động vật có xương sống khác, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng
Nitrogen - N
Calcium - Ca
Zinc - Zn
Sodium - Na
Trong các nguyên tố sau đây, nguyên tố nào đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể người:
Iron - Fe
Nickel - Ni
Aluminium - Al
Lithnium - Li
Ở người, trong số các nguyên tố dưới đây nguyên tố nào có hàm lượng thấp nhất:
Hydrogen - H
Phosphorus - P
Nitrogen - N
Oxygen - O
Trong cơ thể sống nguyên tố vi lượng không có đặc điểm nào sau đây:
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
Tham gia cấu tạo nên enzym trong tế bào
Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Bốn nguyên tố hoá học chính tham gia cấu tạo nên chất hữu cơ trong cơ thể sống là:
C, H, O, N
C, H, O, P
O, P, C, N
H, O, N, P
Một nguyên tử carbon có thể có tối đa bao nhiêu electron tự do tham gia liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác:
Liên kết nào sau đâu được hình thành giữa các phân tử nước:
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết hydrogen
Liên kết ion
Cả liên kết cộng hoá trị và liên kết hydrogen
Nước hoá hơi khi loại liên kết nào bị phá vỡ
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị phân cực
Liên kết cộng hoá trị không phân cực
Liên kết hydrogen
Nguyên tố nào có khả năng liên kết được với các nguyên tố khác để tạo ra nhiều chất hữu cơ khác nhau
Hydrogen - H
Oxygen - O
Carbon - C
Nitrogen - N
Liên kết nào dưới đây mà nguyên tử carbon có thể hình thành với các nguyên tử khác:
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết hydrogen
Liên kết ion
Cả liên kết cọng hoá trị và liên kết hydrogen
Các nguyên tố đại lượng chiếm khối lượng lớn trong tế bào vì chúng tham gia cấu tạo nên
Đại phân tử hữu cơ
Lipit, enzyme
Protein, vitamin
glucose, tinh bột, vitamin
Khoảng 25 trong số 92 nguyên tố trong tự nhiên được coi là cần thiết cho sự sống. Bốn nguyên tố nào trong số 25 nguyên tố này chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể?
Phát biểu nào sau đây đúng:
Tất cả các sinh vật cần các nguyên tố giống nhau với hàm lượng giống nhau
Sắt - Fe là một nguyên tố đại lượng cho tất cả các sinh vật
Iodine - I là nguyên tố mà cơ thể con người cần một lượng rất nhỏ
Carbon - C, hydrogen - H, Oxygen - O và Nitrogen - N chiếm khoảng 90% khối lượng cơ thể
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ, nhưng không thể thiếu vì:
Phần lớn chúng đã có trong cây
Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzyme
Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt
Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể
Ý nào không đúng khi nói về vai trò của nước
Nước luôn làm giảm nhiệt độ tế bào
Nước luôn chiếm phần lớn khối lượng cơ thể
Nước giúp vận chuyển các chất
Nước là môi trường trao đổi chất
Câu nào KHÔNG đúng khi nói về các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và thế giới không sống:
Tất cả các nguyên tố hoá học có trong tự nhiên đều cần thiết cho sự sống
Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng 96%
Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học
Thành phần các nguyên tố hoá học trong cơ thể sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học
Dựa vào điều kiện nào để phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
Vai trò của nguyên tố đó trong tế bào
Hàm lượng của nguyên tố đó trong khối lượng chất sống của cơ thể
Mối quan hệ của các nguyên tố có trong tế bào
Chất lượng và tầm quan trọng của các nguyên tố đó trong tế bào
Phân tử nước có tính phân cực vì:
Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen kết hợp với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị
Đôi electron góp chung trong mối liên kết bị kéo lệch về phía hydrogen
Phân tử nước có hai đầu điền tích trái dấu
Những phát biểu nào sau đây mô tả đúng về các nguyên tử carbon có trong tất cả phân tử hữu cơ?
(1) Chúng liên kết với nhau và với nhiều nguyên tử khác.
(2) Chúng có thể hình thành nhiều loại liên kết cộng hóa trị.
(3) Chúng tạo mạch xương sống cho các phân tử hữu cơ.
(1), (2)
(2), (3)
(1), (3)
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất khác vì:
Các phân tử nước liên kết chặt chẽ với nhau
Các phân tử nước hình thành liên kết cộng hoá trị với các chất
Các phân cực liên kết chặt chẽ với nhau
Để cung cấp nhiều nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ tể ta cần:
Mỗi ngày bổ sung một, năm - hai lít nước cho cơ thể
Hạn chế thức ăn giàu cholesteron
Chỉ ăn một số món ăn ít bổ dưỡng
Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
Con người cần làm gì để bảo vệ nguồn nước sách - Dạng câu hỏi vận dung thực tế
Ở người khi thiếu nguyên tố nào dưới đây có thể dẫn đến bị thiếu máu:
Magnesium - Mg
Iron - Fe
Calcium - Ca
Copper - Cu
Khi thiếu photpho cây không tể tổng hợp chất nào
ATP - Nucleic acid
Ở người, Ca2+ chiếm 1,5% khối lượng tế bào, Ca2+ cần cho sự tạo xương và răng. Vậy Ca2+ là nguyên tố:
Nguyên tố khoáng
Loại sắc tố có ở cây xanh và trong thành phần của nó có nguyên tố magnesium - Mg là:
Nguyên tố vi lượng
Nguyên tố đa lượng
Diệp lục tố
Lục lạp
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về các nguyên tố hoá học trong tế bào
- Nguyên tố đại lượng có vai trò quan trọng hơn nguyên tố vi lượng
- Nguyên tố vi lượng thường tạo nên enzyme
- Trong cơ thể người, C; H; O; Fe là các nguyên tố đại lượng
- Nguyên tử đại lượng thường tham gia câu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào
Một
Hai
Ba
Bốn
Một trong các nguyên nhân làm nước có thể có thể tạo thành dòng liên tục trong các mạch gỗ của cây đưa nước từ rễ lên lá là do:
Các phân tử nước liên kết hydrogen với nhau tạo thành dòng
Nguyên tử hydrogen và oxygen liên kết cộng hoá trị với nhau tạo thành dòng
Các phân tử nước liên kết với các phân tử khác tạo thành dòng
Phần tử nước liên kết với không khí tạo thành dòng
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nước:
- Phân tử nước gồm hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng một liên kết cộng hoá trị
- Các phân tử nước liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt
- Do tính phân cực nên phân tử nước có thể
- Nguyên tử oxygen có khả năng hút cặp electron mạnh hơn nên mang một phần điện tích dương
- Con nhện nước có thể đi trên mặt nước do sức căng bề mặt
Một
Hai
Ba
Bốn
Cho các hiện tượng sau:
- Con gọng vó có thể đứng và chạy trên mặt nước
- Ở thức vật, nước được vận chuyển từ rễ qua thân tới lá cây
- Người toát mồ hôi khi trời nóng
- Sợi bông hút nước
Một
Hai
Ba
Bốn
Người ta dựa vào tiêu chuẩn nào để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa:
Số loại đơn phân có trong phân tử
Độ tan trong nước
Khối lượng của phân tử
Số lượng đơn phân có trong phân tử
Đường nho là tên gọi khác của
Đường galactose là tên gọi khác của:
Mật ong
Quả chín
Sữa động vật
Động vật
Dựa vào thành phần cấu tạo, loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những chất còn lại:
Pentose
Maltose
Glucose
Fructose
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp:
Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại:
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn:
Galactose, lactose, tinh bột
Tinh bột, cellulose, chitin
Saccharose, glucose, cellulose
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 carbon:
Deoxiribose
Cho các ý sau:
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O
- Khi bị thuỷ phân, thu được glucose
- Có công thức tổng quát: C H O -tự biết
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysacchride:
Một
Bốn
Hai
Ba
Trong cấu trúc của polisacchride, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết:
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là:
Carbonhydrate KHÔNG có chức năng nào sau đây
Chức năng điều hoà sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Chức năng dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Cho các nhận định sau:
(1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.
(2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
(3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
(4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.
(5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây.
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?
3
2
1
Loại carbonhydrate nào sau đây được gọi là đường khử:
Cho các ý sau:
(1) Có vị ngọt
(2) dễ tan trong nước
(3) dễ lên men bởi vi sinh vật
(4) Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân
(5) Chứa 3-7 cacbon
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của đường đơn?
1
4
2
3
Các nguyên tố hoá học cấu tạo của carbonhydrate là
Lipid là nhóm chất:
được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị không phân cực, có tính kị nước.
được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị phân cực, có tính kị nước
được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị không phân cực, có tính kị nước.
được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị phân cực, không có tính kị nước
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbonhydrate và lipid:
Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O
Là nguồn dự trữ năng lượng và cung cấp nó cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đường và lipit có thể chuyển hoá cho nhau
Phát biểu nào sau đây là không đúng:
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
Chất béo không tan trong nước
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Chất béo là trieste của glycerol và các acid monocarboxylic
mạch carbon dài, không phân nhánh
Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở dạng lỏng:
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no
Vì dầu thực vật chủ yếu các gốc acid béo thơm
Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Có các nhận định sau:(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh.
(2) Lipit gồm các chất béo, sáp, steroit, photpholipit,...
(3) Chất béo là chất lỏng.
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
(5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.
Số nhận định đúng là
Một
Ba
Hai
Bốn
Những chất nào sau đây không thuộc Lipid đơn giản:
Lớp sáp ở lá một số loại thực vật
Phospholipid
Mỡ động vật
Dầu thực vật
Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật
Phospholipid và mỡ động vật
Phospholipid và steroid
Dầu thực vật
Một phân tử phospholipid có cấu tạo gồm:
Một phân tử glycerol và một phân tử acid béo
Một phân tử glycerol và hai phân tử acid béo và một nhóm phosphate
Một phân tử glycerol và ba phân tử acid béo và một nhóm phosphate
Ba phân tử glycerol và ba phân tử acid béo.
Phân tử phospholipid có tính chất:
Lưỡng cực
Kị nước
Rất háo nước
Ưa nước
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormone là:
steroid
triglycerid
phospholipid
mỡ
Những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là steroid:
- Hormon sinh dục
- Cholesteron
- Phospholipid
- Vitamin A, B, E, K
- Dịch tuỵ
- Dịch mật
Một
Hai
Ba
Bốn
Trong thí nghiệm tách chiết DNA, người ta sử dụng chất tẩy rửa để phá vỡ màng tế bào và màng nhân. Chất tẩy rửa có thể phá vỡ các loại màng này là vì
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất
Tế bào
Quần xã
Quần thể
Bào Quan
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể
Tập hợp các cây cỏ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hơn các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp cá trong Hồ Tây
Tập hợp cá trắm có trong một cái ao
"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
Quá trình ở hình bên mô tả đặc điểm nào của tổ chức sống?
Hệ thống mở
Tự điều chỉnh
Thế giới tiến hoá liên tục
Tương tác với môi trường
Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm
Tế bào
Cơ thể
Cơ quan
Quần thể
Ví dụ nào sau đây là minh chứng cho đặc điểm tổ chức sống là hệ mở?
Khi trời nóng thì người đổ mồ hôi
Hệ thần linh ở động vật được cấu tạo từ các nơtron
Thực vật thực hiện quá trình hô hấp lấy khí O2 và thải khí CO2
Sinh vật có hoạt động sinh sản khi đủ tuổi chín sinh lý
Đối với cơ thể con người và các động vật có xương sống khác, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng
Nitrogen (N)
Calcium (Ca)
Zinc (Zn)
Sodium (Na)
Có baoo nhiêu phát biểu khi nói về các nguyên tố hoá học trong tế bào:
(1) Nguyên tố đại lượng có vai trò quan trọng hơn trong nguyên tố vi lượng
(2) Nguyên tố vi lượng thường cấu tạo nên enzyme
(3) Trong cơ thể người, C, H, O, N là các nguyên tố đại lượng
(4) Nguyên tố đại lượng thường tham gia cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các sinh vật cần các nguyên tố giống nhau với hàm lượng giống nhau
Sắt (Fe) là một nguyên tố đại lượng tất cả các sinh vật
Iodine (I) là nguyên tố mà cơ thể người cần với một lượng rất nhỏ
Carbon (C), hydrogen (H), Oxygen (O) và nitrogen (N) chiếm khoảng 90% khối lượng
Dựa vào điều kiện nào để phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
Vai trò của nguyên tố đó trong tế bào
Hàm lượng của nguyên tố đó trong khối lượng chất sống của cơ thể
Mối quan hệ của các nguyên tố đó trong tế bào
Chất lượng và tầm quan trọng của các nguyên tố đó trong tế bào
Cho các kí hiệu: 1. cơ thể, 2. tế bào, 3. quần thể, 4. quần xã, 5. hệ sinh thái
Thứ tự theo nguyên tắc bậc
2->1->3->4->5
1->2->3->4->5
5->4->3->2->1
2->3->4->5->1
Quan sát hình ảnh bên và xét các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Tất cả mọi tế bào đều có nguồn gốc từ tế bào phôi
2. Mỗi tế bào khi được biệt hoá chức năng riêng
3. Các tế bào gốc là tế bào đã được biệt hoá
4. Các tế bào chưa được biệt hoá có thể thực hiện mọi chức năng
3
2
4
Khi nói về học thuyết tế bào, phát biểu nào sau đây chưa đúng
Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống
Tất cả các tế bào đều chứa nhân trong đó có vật chất di truyền
Tất cả các sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
Các tế bào được hình thành từ tế bào có trước
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất
Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng có bản của thế giới sống
DNA, protein thuộc cấp độ tế bào
Sự sống hiện nay không còn sự tiến hoá
Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự di truyền thông tin trên ẢN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác
Cho các ý sau:
1. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
2. Khi bị thuỷ phân thu được glucose
3. Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O
4. Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n
5. Tan trong nước
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysaccharide:
5
2
3
4
Cho các nhận định
1. Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào
2. Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm
3. Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào
4. Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng
5. Tinh bột là chất dự trữ trong cây
Trong các nhậnđịnh trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể
2
3
4
5
Một đoạn phân tử DNA có số cặp nucleotide loại A-T là 33 cặp và số cặp G-X là 25 cặp.
Số liên kết hidro trên đoạn phân tử DNA này là bao nhiêu
120
249
149
141
Chất nào sau đây tan được trong nước
Steroid
Vitamin C
Phospholipid
Vitamin A
Giữa các nucleotide kế tiếp nhau trong cùng một mạch của DNA xuất hiện liên kết hoá học nối giữa:
đường pentose và gốc phosphate
base và đương pentose
gốc phosphate và base
đường pentose và nhóm amine
Cấp tổ chức sống nào dưới đây bao hàm các cấp tổ chức sống còn lại:
Cơ thể
Cơ quan
Bào quan
Mô
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là
quần thể
nhóm quần thể
quần xã
hệ sinh thái
Quần xã sinh vật là:
Tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau
Tập hợp nhiều quần thể cùng loài
Tập hợp cá thể cùng loài
Tập hơi cá thể của hai loài sống ở hai nơi
Tổ chức sống nào sau đây là bào quan
Tim
Phổi
Não
Lục lạp
Những con rùa ở Hồ Hoàn Kiếm
quần thể sinh vật
cá thể sinh vật
cá thể và quần thể
hệ sinh thái
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống:
Liên tục tiến hoá
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Có khả năng tự điều chỉnh
Là một hệ thống kín
Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh:
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
2. Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững
3. Liên tục tiến hoá
4. Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh
5. Có khả năng cảm ứng và vận động
6. Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
1, 2, 3
1, 3, 4, 5, 6
2, 3, 4, 5
2, 6
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua :
điều chỉnh số lượng loài
điều chỉnh số lương quần xã
điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể
điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loại
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần xã thông qua
điều chính số lượng loài trong quần xã
điều chỉnh số lượng quần xã
điều chỉnh số lượng quần thể
điều chỉnh số lượng cơ quan trong cơ thể
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vựng và ổn định của tổ chức sống là gì:
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh
Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới"
Ví dụ trên thể hiện:
Thế giới sống liên tục tiến hoá
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống tự điều chỉnh
Hệ thống mở
Quá trình trên mô tả đặc điểm nào của tổ chức sống:
Hệ thống mở
Tự điều chỉnh
Thế giới tiến hoá liên tục
Tương tác với môi trường
Đặc tính nổi trội của tổ chức sống cấp cao hình thành do đâu:
Do sự tương thích của các thành phần cấu tạo thành
Do sự tương tác nội bộ một cấp bậc nhất định
Do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành
Do môi trường quyết định
Khi nhuôm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram âm có màu ?
Màu đỏ
Màu tím
Màu xanh
Màu vàng
Đem loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các
tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào
thì các tế bào trần này sẽ có hình :
Hình bầu dục
Hình Cầu
Hình chữ nhật
Hình vuông
Thuốc kháng sinh penicilin ức chế sự phân chia tế bào vi khuẩn bằng cách
Cắt đứt liên kết peptide giữa các amino acid của thành tế bào.
Cắt đứt liên kết glycosidic giữa các amino acid của thành tế bào.
Cắt đứt liên kết ester giữa các phân tử phospholipid của màng tế bào.
Cắt đứt liên kết hydrogen giữa các nucleotide của DNA vùng nhân
Thành phần nào sau đây không có ở một tế bào nhân sơ?
DNA
Màng sinh chất
Lưới nội
Ribosome
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về plasmid ở tế bào vi khuẩn
Plasmid là thành phần bắt buộc trong mọi tế bào vi khuẩn
Tế bào vi khuẩn thường chỉ chứa duy nhất 1 phân tử plasmid
Plasmid là phân tử DNA mạch thẳng, nhỏ, không liên kết với protein
Plasmid chứa một số gen hỗ trợ cho sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn.
Hai tế bào vi khuẩn A và B đều có hình cầu với đường kính lần lượt là 1 μm và 2 μm. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khả năng trao đổi chất của hai tế bào này?
Vi khuẩn A có khả năng trao đổi chất nhanh hơn.
Vi khuẩn B có khả năng trao đổi chất nhanh hơn.
Chỉ vi khuẩn A là có khả năng trao đổi
Chỉ vi khuẩn B là có khả năng trao đổi chất.
Màng tế bào của tế bào nhân sơ có vai trò :
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm gồm một phân tử DNA :
Mạch thẳng
đơn
Liên kết với protein
Mạch thẳng và xoắn
Xoắn kép và dạng vòng
