wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học ôn giữa kì

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Trong tế bào, chất nào sau đây chiếm 75 - 80% khối lượng

a)

Chất hữu cơ

b)

Nước

c)

Chất vô cơ

d)

Vitamin

2.

Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là :

a)

Oxygen - O

b)

Iron - Fe

c)

Potasium - K

d)

Carbon - C

3.

Nguyên tử Oxygen và Hydrogen trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết:

a)

Tĩnh điện

b)

Cộng hoá trị

c)

Hydrogen

d)

Este

4.

Loại đường nào không thuộc nhóm đường đa:

a)

Fructose

b)

Cellulose

c)

Chitin

d)

Tinh Bột

5.

Đối với cơ thể con người và các động vật có xương sống khác, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng

a)

Nitrogen - N

b)

Calcium - Ca

c)

Zinc - Zn

d)

Sodium - Na

6.

Trong các nguyên tố sau đây, nguyên tố nào đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể người:

a)

Iron - Fe

b)

Nickel - Ni

c)

Aluminium - Al

d)

Lithnium - Li

7.

Ở người, trong số các nguyên tố dưới đây nguyên tố nào có hàm lượng thấp nhất:

a)

Hydrogen - H

b)

Phosphorus - P

c)

Nitrogen - N

d)

Oxygen - O

8.

Trong cơ thể sống nguyên tố vi lượng không có đặc điểm nào sau đây:

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng

b)

Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng

c)

Tham gia cấu tạo nên enzym trong tế bào

d)

Là những nguyên tố có trong tự nhiên

9.

Bốn nguyên tố hoá học chính tham gia cấu tạo nên chất hữu cơ trong cơ thể sống là:

a)

C, H, O, N

b)

C, H, O, P

c)

O, P, C, N

d)

H, O, N, P

10.

Một nguyên tử carbon có thể có tối đa bao nhiêu electron tự do tham gia liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác:

a)
2
b)
6
c)
8
d)
4
11.

Liên kết nào sau đâu được hình thành giữa các phân tử nước:

a)

Liên kết cộng hoá trị

b)

Liên kết hydrogen

c)

Liên kết ion

d)

Cả liên kết cộng hoá trị và liên kết hydrogen

12.

Nước hoá hơi khi loại liên kết nào bị phá vỡ

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cộng hoá trị phân cực

c)

Liên kết cộng hoá trị không phân cực

d)

Liên kết hydrogen

13.

Nguyên tố nào có khả năng liên kết được với các nguyên tố khác để tạo ra nhiều chất hữu cơ khác nhau

a)

Hydrogen - H

b)

Oxygen - O

c)

Carbon - C

d)

Nitrogen - N

14.

Liên kết nào dưới đây mà nguyên tử carbon có thể hình thành với các nguyên tử khác:

a)

Liên kết cộng hoá trị

b)

Liên kết hydrogen

c)

Liên kết ion

d)

Cả liên kết cọng hoá trị và liên kết hydrogen

15.

Các nguyên tố đại lượng chiếm khối lượng lớn trong tế bào vì chúng tham gia cấu tạo nên

a)

Đại phân tử hữu cơ

b)

Lipit, enzyme

c)

Protein, vitamin

d)

glucose, tinh bột, vitamin

16.

Khoảng 25 trong số 92 nguyên tố trong tự nhiên được coi là cần thiết cho sự sống. Bốn nguyên tố nào trong số 25 nguyên tố này chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể?

a)
Carbon, Hydrogen, Oxygen, Nitrogen
b)
Iron, Magnesium, Sodium, Chlorine
c)
Zinc, Copper, Manganese, Selenium
d)
Calcium, Phosphorus, Potassium, Sulfur
17.

Phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Tất cả các sinh vật cần các nguyên tố giống nhau với hàm lượng giống nhau

b)

Sắt - Fe là một nguyên tố đại lượng cho tất cả các sinh vật

c)

Iodine - I là nguyên tố mà cơ thể con người cần một lượng rất nhỏ

d)

Carbon - C, hydrogen - H, Oxygen - O và Nitrogen - N chiếm khoảng 90% khối lượng cơ thể

18.

Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ, nhưng không thể thiếu vì:

a)

Phần lớn chúng đã có trong cây

b)

Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzyme

c)

Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt

d)

Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể

19.

Ý nào không đúng khi nói về vai trò của nước

a)

Nước luôn làm giảm nhiệt độ tế bào

b)

Nước luôn chiếm phần lớn khối lượng cơ thể

c)

Nước giúp vận chuyển các chất

d)

Nước là môi trường trao đổi chất

20.

Câu nào KHÔNG đúng khi nói về các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và thế giới không sống:

a)

Tất cả các nguyên tố hoá học có trong tự nhiên đều cần thiết cho sự sống

b)

Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng 96%

c)

Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học

d)

Thành phần các nguyên tố hoá học trong cơ thể sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học

21.

Dựa vào điều kiện nào để phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

a)

Vai trò của nguyên tố đó trong tế bào

b)

Hàm lượng của nguyên tố đó trong khối lượng chất sống của cơ thể

c)

Mối quan hệ của các nguyên tố có trong tế bào

d)

Chất lượng và tầm quan trọng của các nguyên tố đó trong tế bào

22.

Phân tử nước có tính phân cực vì:

a)

Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen kết hợp với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị

b)

Đôi electron góp chung trong mối liên kết bị kéo lệch về phía hydrogen

c)

Phân tử nước có hai đầu điền tích trái dấu

d)
Phân tử nước có tính phân cực do sự phân bố không đều của điện tích giữa oxy và hydro.
23.

Những phát biểu nào sau đây mô tả đúng về các nguyên tử carbon có trong tất cả phân tử hữu cơ?

(1) Chúng liên kết với nhau và với nhiều nguyên tử khác.

(2) Chúng có thể hình thành nhiều loại liên kết cộng hóa trị.

(3) Chúng tạo mạch xương sống cho các phân tử hữu cơ.

a)

(1), (2)

b)
(1), (2), (3)
c)

(2), (3)

d)

(1), (3)

24.

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất khác vì:

a)

Các phân tử nước liên kết chặt chẽ với nhau

b)

Các phân tử nước hình thành liên kết cộng hoá trị với các chất

c)

Các phân cực liên kết chặt chẽ với nhau

d)
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất khác vì tính chất phân cực và khả năng tạo liên kết hydro.
25.

Để cung cấp nhiều nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ tể ta cần:

a)

Mỗi ngày bổ sung một, năm - hai lít nước cho cơ thể

b)

Hạn chế thức ăn giàu cholesteron

c)

Chỉ ăn một số món ăn ít bổ dưỡng

d)

Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

26.

Con người cần làm gì để bảo vệ nguồn nước sách - Dạng câu hỏi vận dung thực tế

a)
Tăng cường sử dụng hóa chất trong nông nghiệp.
b)
Thải bỏ rác thải vào nguồn nước.
c)
Sử dụng nước sạch cho các hoạt động không cần thiết.
d)
Giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước sạch.
27.

Ở người khi thiếu nguyên tố nào dưới đây có thể dẫn đến bị thiếu máu:

a)

Magnesium - Mg

b)

Iron - Fe

c)

Calcium - Ca

d)

Copper - Cu

28.

Khi thiếu photpho cây không tể tổng hợp chất nào

a)
Glucose
b)
Chlorophyll
c)
Nitrate
d)

ATP - Nucleic acid

29.

Ở người, Ca2+ chiếm 1,5% khối lượng tế bào, Ca2+ cần cho sự tạo xương và răng. Vậy Ca2+ là nguyên tố:

a)
Nguyên tố vi lượng cần thiết cho năng lượng
b)
Nguyên tố đa lượng
c)
Nguyên tố vi lượng
d)

Nguyên tố khoáng

30.

Loại sắc tố có ở cây xanh và trong thành phần của nó có nguyên tố magnesium - Mg là:

a)

Nguyên tố vi lượng

b)

Nguyên tố đa lượng

c)

Diệp lục tố

d)

Lục lạp

31.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về các nguyên tố hoá học trong tế bào

  • - Nguyên tố đại lượng có vai trò quan trọng hơn nguyên tố vi lượng

  • - Nguyên tố vi lượng thường tạo nên enzyme

  • - Trong cơ thể người, C; H; O; Fe là các nguyên tố đại lượng

  • - Nguyên tử đại lượng thường tham gia câu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

32.

Một trong các nguyên nhân làm nước có thể có thể tạo thành dòng liên tục trong các mạch gỗ của cây đưa nước từ rễ lên lá là do:

a)

Các phân tử nước liên kết hydrogen với nhau tạo thành dòng

b)

Nguyên tử hydrogen và oxygen liên kết cộng hoá trị với nhau tạo thành dòng

c)

Các phân tử nước liên kết với các phân tử khác tạo thành dòng

d)

Phần tử nước liên kết với không khí tạo thành dòng

33.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nước:

  • - Phân tử nước gồm hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng một liên kết cộng hoá trị

  • - Các phân tử nước liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt

  • - Do tính phân cực nên phân tử nước có thể

  • - Nguyên tử oxygen có khả năng hút cặp electron mạnh hơn nên mang một phần điện tích dương

  • - Con nhện nước có thể đi trên mặt nước do sức căng bề mặt

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

34.

Cho các hiện tượng sau:

  • - Con gọng vó có thể đứng và chạy trên mặt nước

  • - Ở thức vật, nước được vận chuyển từ rễ qua thân tới lá cây

  • - Người toát mồ hôi khi trời nóng

  • - Sợi bông hút nước

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

35.

Người ta dựa vào tiêu chuẩn nào để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa:

a)

Số loại đơn phân có trong phân tử

b)

Độ tan trong nước

c)

Khối lượng của phân tử

d)

Số lượng đơn phân có trong phân tử

36.

Đường nho là tên gọi khác của

a)
đường lactose
b)
đường fructose
c)
đường glucose
d)
đường sucrose
37.

Đường galactose là tên gọi khác của:

a)

Mật ong

b)

Quả chín

c)

Sữa động vật

d)

Động vật

38.

Dựa vào thành phần cấu tạo, loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những chất còn lại:

a)

Pentose

b)

Maltose

c)

Glucose

d)

Fructose

39.

Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp:

a)
Monosaccharides, Disaccharides, Polysaccharides
b)
Disaccharides, Polysaccharides, Monosaccharides
c)
Polysaccharides, Monosaccharides, Disaccharides
d)
Disaccharides, Monosaccharides, Oligosaccharides
40.

Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại:

a)
Glucose và fructose
b)
Glucose và maltose
c)
Fructose và lactose
d)
Glucose và sucrose
41.

Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn:

a)
Glucose, Fructose, Galactose
b)

Galactose, lactose, tinh bột

c)

Tinh bột, cellulose, chitin

d)

Saccharose, glucose, cellulose

42.

Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 carbon:

a)

Deoxiribose

b)
Mannose
c)
Fructose
d)
Glucose
43.

Cho các ý sau:

  • - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

  • - Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O

  • - Khi bị thuỷ phân, thu được glucose

  • - Có công thức tổng quát: C H O -tự biết

  • Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysacchride:

a)

Một

b)

Bốn

c)

Hai

d)

Ba

44.

Trong cấu trúc của polisacchride, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết:

a)
Liên kết ion
b)
Liên kết glycosidic
c)
Liên kết peptide
d)
Liên kết hydro
45.

Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là:

a)
Galactose
b)
Sucrose
c)
Glucose
d)
Fructose
46.

Carbonhydrate KHÔNG có chức năng nào sau đây

a)

Chức năng điều hoà sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

b)

Chức năng dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

c)
Chức năng vận chuyển oxy
d)
Chức năng cấu trúc tế bào
47.

Cho các nhận định sau:

(1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.

(2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.

(3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.

(4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.

(5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây.

Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?

a)

3

b)
4
c)

2

d)

1

48.

Loại carbonhydrate nào sau đây được gọi là đường khử:

a)
Disaccharide (như sucrose, lactose)
b)
Monosaccharide (như glucose, fructose)
c)
Polysaccharide (như starch, cellulose)
d)
Oligosaccharide (như raffinose, stachyose)
49.

Cho các ý sau: 

(1) Có vị ngọt 

(2) dễ tan trong nước 

(3) dễ lên men bởi vi sinh vật

 (4) Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân 

(5) Chứa 3-7 cacbon 

Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của đường đơn?

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

50.

Các nguyên tố hoá học cấu tạo của carbonhydrate là

a)
C, H, Cl
b)
C, H, S
c)
C, N, O
d)
C, H, O
51.

Lipid là nhóm chất:

a)

được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị không phân cực, có tính kị nước.

b)

được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị phân cực, có tính kị nước

c)

được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị không phân cực, có tính kị nước.

d)

được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị phân cực, không có tính kị nước

52.

Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbonhydrate và lipid:

a)

Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O

b)

Là nguồn dự trữ năng lượng và cung cấp nó cho tế bào

c)

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

d)

Đường và lipit có thể chuyển hoá cho nhau

53.

Phát biểu nào sau đây là không đúng:

a)

Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

b)

Chất béo không tan trong nước

c)

Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

d)

Chất béo là trieste của glycerol và các acid monocarboxylic

mạch carbon dài, không phân nhánh

54.

Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở dạng lỏng:

a)

Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo no.

b)

Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no

c)

Vì dầu thực vật chủ yếu các gốc acid béo thơm

d)

Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước

55.

Có các nhận định sau:(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh.
(2) Lipit gồm các chất béo, sáp, steroit, photpholipit,...
(3) Chất béo là chất lỏng.
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
(5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.
Số nhận định đúng là

a)

Một

b)

Ba

c)

Hai

d)

Bốn

56.

Những chất nào sau đây không thuộc Lipid đơn giản:

a)

Lớp sáp ở lá một số loại thực vật

b)

Phospholipid

c)

Mỡ động vật

d)

Dầu thực vật

57.

Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp

a)

Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật

b)

Phospholipid và mỡ động vật

c)

Phospholipid và steroid

d)

Dầu thực vật

58.

Một phân tử phospholipid có cấu tạo gồm:

a)

Một phân tử glycerol và một phân tử acid béo

b)

Một phân tử glycerol và hai phân tử acid béo và một nhóm phosphate

c)

Một phân tử glycerol và ba phân tử acid béo và một nhóm phosphate

d)

Ba phân tử glycerol và ba phân tử acid béo.

59.

Phân tử phospholipid có tính chất:

a)

Lưỡng cực

b)

Kị nước

c)

Rất háo nước

d)

Ưa nước

60.

Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormone là:

a)

steroid

b)

triglycerid

c)

phospholipid

d)

mỡ

61.

Những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là steroid:

  • - Hormon sinh dục

  • - Cholesteron

  • - Phospholipid

  • - Vitamin A, B, E, K

  • - Dịch tuỵ

  • - Dịch mật

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

62.

Trong thí nghiệm tách chiết DNA, người ta sử dụng chất tẩy rửa để phá vỡ màng tế bào và màng nhân. Chất tẩy rửa có thể phá vỡ các loại màng này là vì

a)
Chất tẩy rửa phá vỡ màng tế bào và màng nhân nhờ vào khả năng tương tác với lipid.
b)
Chất tẩy rửa tạo ra một lớp màng mới xung quanh tế bào.
c)
Chất tẩy rửa chỉ tác động lên protein trong tế bào.
d)
Chất tẩy rửa làm tăng độ bền của màng tế bào.
63.

Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất

a)

Tế bào

b)

Quần xã

c)

Quần thể

d)

Bào Quan

64.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể

a)

Tập hợp các cây cỏ trên một quả đồi ở Phú Thọ

b)

Tập hơn các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

c)

Tập hợp cá trong Hồ Tây

d)

Tập hợp cá trắm có trong một cái ao

65.

"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

a)

Nguyên tắc thứ bậc

b)

Nguyên tắc mở

c)

Nguyên tắc tự điều chỉnh

d)

Nguyên tắc bổ sung

66.

Quá trình ở hình bên mô tả đặc điểm nào của tổ chức sống?

a)

Hệ thống mở

b)

Tự điều chỉnh

c)

Thế giới tiến hoá liên tục

d)

Tương tác với môi trường

67.

Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm

a)

Tế bào

b)

Cơ thể

c)

Cơ quan

d)

Quần thể

68.

Ví dụ nào sau đây là minh chứng cho đặc điểm tổ chức sống là hệ mở?

a)

Khi trời nóng thì người đổ mồ hôi

b)

Hệ thần linh ở động vật được cấu tạo từ các nơtron

c)

Thực vật thực hiện quá trình hô hấp lấy khí O2 và thải khí CO2

d)

Sinh vật có hoạt động sinh sản khi đủ tuổi chín sinh lý

69.

Đối với cơ thể con người và các động vật có xương sống khác, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng

a)

Nitrogen (N)

b)

Calcium (Ca)

c)

Zinc (Zn)

d)

Sodium (Na)

70.

Có baoo nhiêu phát biểu khi nói về các nguyên tố hoá học trong tế bào:

(1) Nguyên tố đại lượng có vai trò quan trọng hơn trong nguyên tố vi lượng

(2) Nguyên tố vi lượng thường cấu tạo nên enzyme

(3) Trong cơ thể người, C, H, O, N là các nguyên tố đại lượng

(4) Nguyên tố đại lượng thường tham gia cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các sinh vật cần các nguyên tố giống nhau với hàm lượng giống nhau

b)

Sắt (Fe) là một nguyên tố đại lượng tất cả các sinh vật

c)

Iodine (I) là nguyên tố mà cơ thể người cần với một lượng rất nhỏ

d)

Carbon (C), hydrogen (H), Oxygen (O) và nitrogen (N) chiếm khoảng 90% khối lượng

72.

Dựa vào điều kiện nào để phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

a)

Vai trò của nguyên tố đó trong tế bào

b)

Hàm lượng của nguyên tố đó trong khối lượng chất sống của cơ thể

c)

Mối quan hệ của các nguyên tố đó trong tế bào

d)

Chất lượng và tầm quan trọng của các nguyên tố đó trong tế bào

73.

Cho các kí hiệu: 1. cơ thể, 2. tế bào, 3. quần thể, 4. quần xã, 5. hệ sinh thái

Thứ tự theo nguyên tắc bậc

a)

2->1->3->4->5

b)

1->2->3->4->5

c)

5->4->3->2->1

d)

2->3->4->5->1

74.

Quan sát hình ảnh bên và xét các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

  1. 1. Tất cả mọi tế bào đều có nguồn gốc từ tế bào phôi

  2. 2. Mỗi tế bào khi được biệt hoá chức năng riêng

  3. 3. Các tế bào gốc là tế bào đã được biệt hoá

  4. 4. Các tế bào chưa được biệt hoá có thể thực hiện mọi chức năng

a)

3

b)

2

c)
1
d)

4

75.

Khi nói về học thuyết tế bào, phát biểu nào sau đây chưa đúng

a)

Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống

b)

Tất cả các tế bào đều chứa nhân trong đó có vật chất di truyền

c)

Tất cả các sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào

d)

Các tế bào được hình thành từ tế bào có trước

76.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất

a)

Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng có bản của thế giới sống

b)

DNA, protein thuộc cấp độ tế bào

c)

Sự sống hiện nay không còn sự tiến hoá

d)

Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự di truyền thông tin trên ẢN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác

77.

Cho các ý sau:

  1. 1. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

  2. 2. Khi bị thuỷ phân thu được glucose

  3. 3. Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O

  4. 4. Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n

  5. 5. Tan trong nước

  6. Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysaccharide:

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

78.

Cho các nhận định

1. Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào

  1. 2. Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm

  2. 3. Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào

  3. 4. Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng

  4. 5. Tinh bột là chất dự trữ trong cây

  5. Trong các nhậnđịnh trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

79.

Một đoạn phân tử DNA có số cặp nucleotide loại A-T là 33 cặp và số cặp G-X là 25 cặp.

Số liên kết hidro trên đoạn phân tử DNA này là bao nhiêu

a)

120

b)

249

c)

149

d)

141

80.

Chất nào sau đây tan được trong nước

a)

Steroid

b)

Vitamin C

c)

Phospholipid

d)

Vitamin A

81.

Giữa các nucleotide kế tiếp nhau trong cùng một mạch của DNA xuất hiện liên kết hoá học nối giữa:

a)

đường pentose và gốc phosphate

b)

base và đương pentose

c)

gốc phosphate và base

d)

đường pentose và nhóm amine

82.

Cấp tổ chức sống nào dưới đây bao hàm các cấp tổ chức sống còn lại:

a)

Cơ thể

b)

Cơ quan

c)

Bào quan

d)

83.

Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là

a)

quần thể

b)

nhóm quần thể

c)

quần xã

d)

hệ sinh thái

84.

Quần xã sinh vật là:

a)

Tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau

b)

Tập hợp nhiều quần thể cùng loài

c)

Tập hợp cá thể cùng loài

d)

Tập hơi cá thể của hai loài sống ở hai nơi

85.

Tổ chức sống nào sau đây là bào quan

a)

Tim

b)

Phổi

c)

Não

d)

Lục lạp

86.

Những con rùa ở Hồ Hoàn Kiếm

a)

quần thể sinh vật

b)

cá thể sinh vật

c)

cá thể và quần thể

d)

hệ sinh thái

87.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống:

a)

Liên tục tiến hoá

b)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

c)

Có khả năng tự điều chỉnh

d)

Là một hệ thống kín

88.

Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh:

1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

  1. 2. Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững

  2. 3. Liên tục tiến hoá

  3. 4. Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh

  4. 5. Có khả năng cảm ứng và vận động

  5. 6. Thường xuyên trao đổi chất với môi trường

a)

1, 2, 3

b)

1, 3, 4, 5, 6

c)

2, 3, 4, 5

d)

2, 6

89.

Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua :

a)

điều chỉnh số lượng loài

b)

điều chỉnh số lương quần xã

c)

điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể

d)

điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loại

90.

Tự điều chỉnh ở cấp độ quần xã thông qua

a)

điều chính số lượng loài trong quần xã

b)

điều chỉnh số lượng quần xã

c)

điều chỉnh số lượng quần thể

d)

điều chỉnh số lượng cơ quan trong cơ thể

91.

Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vựng và ổn định của tổ chức sống là gì:

a)

Trao đổi chất và năng lượng

b)

Sinh sản

c)

Sinh trưởng và phát triển

d)

Khả năng tự điều chỉnh

92.

Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới" 

Ví dụ trên thể hiện:

a)

Thế giới sống liên tục tiến hoá

b)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

c)

Hệ thống tự điều chỉnh

d)

Hệ thống mở

93.

Quá trình trên mô tả đặc điểm nào của tổ chức sống:

a)

Hệ thống mở

b)

Tự điều chỉnh

c)

Thế giới tiến hoá liên tục

d)

Tương tác với môi trường

94.

Đặc tính nổi trội của tổ chức sống cấp cao hình thành do đâu:

a)

Do sự tương thích của các thành phần cấu tạo thành

b)

Do sự tương tác nội bộ một cấp bậc nhất định

c)

Do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành

d)

Do môi trường quyết định

95.

Khi nhuôm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram âm có màu ?

a)

Màu đỏ

b)

Màu tím

c)

Màu xanh

d)

Màu vàng

96.

Đem loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các

tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào

thì các tế bào trần này sẽ có hình :

a)

Hình bầu dục

b)

Hình Cầu

c)

Hình chữ nhật

d)

Hình vuông

97.

Thuốc kháng sinh penicilin ức chế sự phân chia tế bào vi khuẩn bằng cách

a)

Cắt đứt liên kết peptide giữa các amino acid của thành tế bào.

b)

Cắt đứt liên kết glycosidic giữa các amino acid của thành tế bào.

c)

Cắt đứt liên kết ester giữa các phân tử phospholipid của màng tế bào.

d)

Cắt đứt liên kết hydrogen giữa các nucleotide của DNA vùng nhân

98.

Thành phần nào sau đây không có ở một tế bào nhân sơ?

a)

DNA    

b)

Màng sinh chất

c)

Lưới nội

d)

Ribosome

99.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về plasmid ở tế bào vi khuẩn

a)

Plasmid là thành phần bắt buộc trong mọi tế bào vi khuẩn

b)

Tế bào vi khuẩn thường chỉ chứa duy nhất 1 phân tử plasmid

c)

Plasmid là phân tử DNA mạch thẳng, nhỏ, không liên kết với protein

d)

Plasmid chứa một số gen hỗ trợ cho sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn.

100.

Hai tế bào vi khuẩn A và B đều có hình cầu với đường kính lần lượt là 1 μm và 2 μm. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khả năng trao đổi chất của hai tế bào này?

a)

Vi khuẩn A có khả năng trao đổi chất nhanh hơn.         

b)

Vi khuẩn B có khả năng trao đổi chất nhanh hơn.

c)

Chỉ vi khuẩn A là có khả năng trao đổi

d)

Chỉ vi khuẩn B là có khả năng trao đổi chất.

101.

Màng tế bào của tế bào nhân sơ có vai trò :

a)

Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.                        

     

b)

Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.

c)

Thực hiện quá trình trao đổi chất.  

d)

Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.

102.

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm gồm một phân tử DNA :

a)

Mạch thẳng

đơn                                 

b)

Liên kết với protein

c)

Mạch thẳng và xoắn

d)

Xoắn kép và dạng vòng