Font size
WorksheetsBIOLOGY 10 FINAL EXAMINATION
Total questions: 104
Worksheet time: 54mins
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
Môi trường nhân tạo
Môi trường dùng chất tự nhiên
Môi trường tổng hợp
Môi trường bán tổng hợp
Căn cứ vào nguồn gốc dinh dưỡng cacbon chủ yếu, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Nguồn năng lượng và khí CO2
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng và nguồn cacbon
Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu
Ánh sáng mặt trời
Chất hữu cơ
Khí CO2
Cả A và B
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Khí CO2
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là
Khí CO2
Chất hữu cơ
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện
Có oxi phân tử
Có oxi nguyên tử
Không có oxi phân tử
Có khí CO2
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp kị khí trong điều kiện
Có oxi phân tử
Có oxi nguyên tử
Không có oxi phân tử
Có khí CO2
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?
Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử vô cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ không phải là oxi
Hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng cacbohidrat
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình phân giải 1 phân tử đường glucozo?
Sản phẩm cuối cùng là khí O2 và H2O
Tế bào vi khuẩn tích lũy được 36 ATP
Tế bào vi khuẩn tích lũy được 38 ATP, chiếm 40% năng lượng của phân tử glucozo
Sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O và 36 ATP
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình lên men?
Lên men là quá trình chuyển hóa hiếu khí
Lên men là quá trình chuyển hóa kị khí
Quá trình lên men có chất nhận electron cuối cùng là các phân tử vô cơ
Quá trình lên men có chất nhận electron cuối cùng là NO3
Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là
Oxi phân tử
Một chất vô cơ không phải là oxi phân tử
Một chất hữu cơ
NO3- và SO42-
Trong các vi sinh vật “vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, nấm, tảo lục đơn bào”, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là
Nấm
Tảo lục đơn bào
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Môi trường gồm cao thịt, nấm men, cơm,… là môi trường bán tổng hợp
Môi trường gồm cao thịt, nấm men, bánh mì,… là môi trường tự nhiên
Môi trường gồm nước thịt, gan, glucozo là môi trường bán tổng hợp
Các axit amin nối với nhau bằng liên kết nào sau đây để tạo nên phân tử protein?
Liên kết peptit
Liên kết dieste
Liên kết hidro
Liên kết cộng hóa trị
Trong quá trình tổng hợp polosaccarit, chất khởi đầu là
Axit amin
Đường glucozo
ADP
ADP – glucozo
Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?
Glixerol và axit amin
Glixerol và axit béo
Glixerol và axit nucleic
Axit amin và glucozo
Sơ đồ đúng về quá trình tổng hợp nên là axit nucleic là
bazo nito + đường 5 cacbon + axit photphoric → nucleotit → axit nucleic
bazo nito + đường 5 cacbon + axit amin → axit photphoric → axit nucleic
bazo nito + đường 5 cacbon + axit amin → axit photphoric → axit nucleic
Glixerol + axit béo → nucleotit → axit nucleic
Ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải protein?
Quá trình phân giải protein phức tạp thành các axit amin được thực hiện nhờ tác dụng của enzim proteaza
Khi môi trường thiếu nito, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra
Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nito, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra
Nhờ có tác dụng của proteaza của vi sinh vật mà protein của đậu tương được phân giải thành các axit amin
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành
khí CO2
axit lactic
axit axetic
etanol
Glucozo dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành
Axit lactic, axit axetic, axit amin, etanol,...
Axit lactic, axit axetic, axit nucleic, etanol,...
Axit lactic, khí CO2, axit amin, etanol,...
Axit lactic, khí CO2, axit axetic, etanol,...
Ý nào sau đây là sai
Quá trình phân giải protein diễn ra bên trong tế bào dưới tác dụng của enzim proteaza
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa thiếu khí đường glucozo, lactozo… thành sản phẩm chủ yếu là axit lactic
Vi sinh vật sử dụng hệ enzim xenlulaza trong môi trường để biến đổi xác thực vật (chủ yếu là xenlulozo)
Sản phẩm duy nhất của quá trình lên men lactic dị hình là axit lactic
Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?
Phân giải polisaccarit
Phân giải protein
Phân giải xenlulozo
Lên men lactic
Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể
Sử dụng chúng để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất
Sử dụng chúng để làm giảm ô nhiễm môi trường
Phân giải polisaccarit và protein
vừa để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất vừa để làm giảm ô nhiễm môi trường
Ý nào sau đây là đúng?
Đồng hóa cung cấp nguyên liệu cho dị hóa
Dị hóa cung cấp nguyên liệu cho đồng hóa
Dị hóa chính là đồng hóa, những xảy ra ở các thời điểm khác nhau
Đồng hóa cung cấp năng lượng
Quá trình lên men lactic có sự tham gia của
Vi khuẩn lactic đồng hình
Vi khuẩn lactic dị hình
Nấm men rượu
Lactic đồng hình hoặc dị hình
Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
Phân giải xenlulozo, lên men lactic
Phân giải protein, xenlulozo
Lên men lactic và lên men etilic
Lên men lactic
Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic đồng hình?
Sản phẩm chỉ là axit lactic
Ngoài sản phẩm là axit lactic còn có rượu, axit axetic, CO2
Sản phẩm gồm axit lactic và CO2
Sản phẩm gồm axit lactic và O2
Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic dị hình?
Sản phẩm chỉ là axit lactic
Ngoài axit lactic, sản phẩm còn có etanol, axit axetic, CO2
Ngoài axit lactic, sản phẩm còn có etanol, axit axetic, O2
Sản phẩm chỉ gồm axit amin
Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của
Từng vi sinh vật cụ thể
Quần thể vi sinh vật
Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật
Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi hoặc tế bào đó phân chia
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó chết đi
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tạo ra 2 tế bào
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi hoặc tế bào đó phân chia và Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tạo ra 2 tế bào
Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là
1024
1240
1420
200
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha suy vong số lượng cá thể giảm dần vì
Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt
Chất độc hại đối với vi sinh vật được tích lũy quá nhiều
Vi sinh vật trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều
Cả 3 đáp án
Điều nào sau đây là đúng với trường hợp nuôi cấy liên tục?
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do luôn được bổ sung chất dinh dưỡng mới và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do quần thể vi sinh vật sinh trưởng liên tục
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do mật độ vi sinh vật tương đối ổn định
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do mật độ vi sinh vật tương đối ổn định và thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do quần thể vi sinh vật sinh trưởng liên tục
Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha
Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới
Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát
Chưa tăng
Đạt mức cực đại
Đang giảm
Tăng lên rất nhanh
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp
Nhân tố sinh trưởng là tất cả các chất
A. Cần cho sự sinh trưởng của sinh vật
B. Không cần cho sự sinh trưởng của sinh vật
C. Cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng tự tổng hợp được
D. Cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà một số chúng không tự tổng hợp được
Những hợp chất nào sau đây là chất ức chế sinh trưởng
A. Protein, lipit, cacbohydrat.
B. Nước muối, nước đường.
C. Các vitamin, axit amin, bazơ nitơ.
D. Các loại cồn, iốt, cloramin, chất kháng sinh.
Chất nào không phải chất diệt khuẩn?
A. Xà phòng.
B. Cồn y tế.
C. Các chất kháng sinh.
D. Muối Iot
Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng. Đối với vi sinh vật, phoomandehit là
A. chất ức chế sinh trưởng.
B. nhân tố sinh trưởng.
C. chất dinh dưỡng.
D. chất hoạt hóa enzim.
Các yếu tố vật lý gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là
A. ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, độ pH.
B. ánh sáng, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu.
C. gió, độ pH, độ ẩm, áp suất thẩm thấu.
D. ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu.
Giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì
A. nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.
B. nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể phân huỷ được.
C. ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế hoạt động.
D. trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.
Nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi đưa vào tủ lạnh vì:
A. nhiệt độ cao kìm hãm, làm chậm sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.
B. nhiệt độ cao sẽ làm biến tính prôtêin, biến tính ADN của vi sinh vật, gây chết vi sinh vật.
C. trong tủ lạnh nhiệt độ thấp sẽ làm chết vi sinh vật.
D. nhiệt cao kìm hãm vi sinh vật, nhiệt độ thấp trong tủ lạnh sẽ giết chết vi sinh vật.
Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người nông dân thường tiến hành phơi khô và bảo quan khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật ?
A. Áp suất thẩm thấu.
B. Độ pH.
C. Độ ẩm.
D. Ánh sáng.
Tác dụng của việc ngâm rau sống đã rửa trong nước muối từ 5 – 10 phút là :
A. giúp rau tươi hơn, giòn hơn .
B. gây oxi hóa các thành phần của tế bào vi sinh vật.
C. gây co nguyên sinh vi sinh vật để loại bỏ vi sinh vật.
D. loại bỏ các chất cặn bã còn bám lại trên rau
Phương án nào đúng khi nói về vi khuẩn E.coli triptophan âm?
A. Vi khuẩn có khả năng tự tổng hợp triptophan để sinh trưởng.
B. Vi khuẩn sinh trưởng được trên môi trường có triptophan.
C. Vi khuẩn nguyên dưỡng với triptophan.
D. Vi khuẩn không cần bổ sung triptophan để sinh trưởng.
Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là:
sự tăng số tế bào quần thể
sự tăng số tế bào của cá thể
sự lớn lên của vi khuẩn
sự sinh sản của vi khuẩn
Thời gian thế hệ của vi khuẩn là thời gian:
số tế bào tăng lên
số tế bào tăng gấp đôi
số tế bào giảm đi
số tế bào tăng lên tùy loài
Sữa chua hầu như không có vi sinh vật vì:
môi trường axit vi sinh vật có hại không sống được
môi trường axit vi sinh vật có hại không sinh sản được
môi trường axit vi sinh vật chỉ tồn tại một thời gian
môi trường axit vi sinh vật thích nghi chậm
Thức ăn chứa nhiều nước dễ nhiễm khuẩn vì:
vi khuẩn ưa độ ẩm cao
vi khuẩn ưa độ ẩm thấp
vi khuẩn ưa độ ẩm trung bình
vi khuẩn ưa độ ẩm tùy loại
Sau khi rửa rau sống ta nên ngâm nước muỗi loãng để:
ức chế sinh trưởng của vi sinh vật
giết chết vi sinh vật
cản trở sự nhân lên của vi sinh vật
đưa vi khuẩn trong rau ra ngoài môi trường nước
Vi sinh vật nguyên dưỡng là vi sinh vật tự tổng hợp được các chất
chuyển hoá sơ cấp
cần thiết cho sự sinh trưởng
chuyển hoá thứ cấp
chuyển hoá sơ cấp và thứ cấp
Vi sinh vật không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng, gọi là vi sinh vật
nguyên dưỡng
khuyết dưỡng
chuyển hoá thứ cấp
chuyển hoá sơ cấp
Chất nào sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác?
Chất kháng sinh.
Axit amin.
Các hợp chất cacbonhiđrat.
Axit pyruvic.
Cơ chế tác động của chất kháng sinh:
diệt khuẩn có tính chọn lọc.
gây biến tính các protein.
ôxi hoá các thành phần tế bào.
bất hoạt các protein.
Vi sinh vật sống kí sinh trong cơ thể người thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
Nhóm ưa nóng.
Nhóm ưa lạnh.
Nhóm ưa ấm.
Nhóm chịu nhiệt.
Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực:
Khử trùng phòng thí nghiệm.
Tẩy trùng trong bệnh viện.
Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại.
Thanh trùng nước máy.
Vì sao thực phẩm có thể bảo quản trng tủ lạnh lâu hơn ở nhiệt độ phòng
Nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, VSV không phân giải được.
Nhiệt độ thấp tiêu diệt các vi sinh vật.
Nhiệt độ thấp làm các vi sinh vật mất nước nên không hoạt động được.
Nhiệt độ thấp ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật phân giải.
Trong bảo quản thức ăn khỏi vi sinh vật gây hư hỏng, con người đã sử dụng biện pháp “đun sôi, nấu chín” là ứng dụng ảnh hưởng của yếu tố vật lí nào?
pH
Nhiệt độ
Độ ẩm
Ánh sáng
Yếu tố vật lí ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong muối chua rau quả là
pH
Nhiệt độ
Độ ẩm
Ánh sáng
Vi khuẩn H. pylori ký sinh trong dạ dày người thuộc nhóm vi sinh vật
ưa kiềm
Ưa pH trung tính
ưa axit
Ưa lạnh
Điều nào sau đây là đúng về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?
Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật
Vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng
Vi sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu. nếu thiếu thì vi sinh vật không thể sinh trưởng được
Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự sinh trưởng của chúng
Vi sinh vật khuyết dưỡng
Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể
Đối với sự sinh trưởng của vi sinh vật, Mn, Zn, Mo… là các nguyên tố có vai trò quan trọng trong quá trình
Hóa thẩm thấu, phân giải protein
Hoạt hóa enzim, phân giải protein
Hóa thẩm thấu, hoạt hóa enzim
Phân giải protein hoặc tổng hợp protein
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?
Protein, vitamin
Axit amin, polisaccarit
Lipit, chất khoáng
Vitamin, axit amin
Người ta có thể sử dụng nhiệt độ để
Tiêu diệt các vi sinh vật
Kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật
Kích thích làm tăng tốc các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật
Cả ba phương án
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành
2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng
3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng
4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
5 nhóm: vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
Nhu cầu về độ ẩm khác nhau ở các nhóm vi sinh vật khác nhau. Do đó, người ta có thể dùng nước để
Khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật
Kìm hãm sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật
Thúc đẩy sự sinh trưởng của vi sinh vật
Cả ba phương án
Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?
Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp
Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp
Tốc độ của các phản ứng hóa sinh trong tế bào bị chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường có nhiệt độ thấp
Cả ba phương án
Điều nào sau đây không đúng khi nói về độ pH của vi sinh vật?
Dựa vào sự thích nghi với độ pH khác nhau của môi trường sống, người ta chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính: vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính
Con người có thể làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật
Vi sinh vật không thể là nhân tố làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vi sinh vật
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vi sinh vật?
Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp
Tia tử ngoại thường làm biến tính các axit nucleic
Tia Ronghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các protein và axir nucleic dẫn đến gây đột biến hay gây chết vi sinh vật
Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vi sinh vật
Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật
Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật
Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được
Cả ba phương án
Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
Axit
Kiềm
Trung tính
Axit hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường
Đường là một chất hóa học. Khi dùng đường để ngâm quả mơ làm nước giải khát, nồng độ đường ở 2 bên màng tế bào vi sinh vật có trong lọ mơ chênh lệch lớn khiến cho nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh làm cho tế bào vi sinh vật không phân chia được. Điều nào sau đây là đúng?
Áp suất thẩm thấu thay đổi lớn đã ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật
Yếu tố hóa học là chất đường đã kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Ở đây, yếu tố vật lí đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật
Áp suất thẩm thấu thay đổi lớn đã ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật và yếu tố vật lí đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật
Hệ gen của virut là
ADN hoặc ARN.
ADN, ARN, protein.
ARN, protein.
Nucleocapsit.
Virut có cấu trúc xoắn có đặc điểm như thế nào?
Có các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều.
Có các capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic.
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn.
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsome.
Thành phần cơ bản cấu tạo nên virut gồm
vỏ prôtêin và lõi axit nucleic.
lõi axit nucleic và capsome.
capsome và capsit.
nucleôcapsit và prôtêin.
vỏ capsit được cấu tạo từ các phân tử protein được gọi là
capsome.
vỏ ngoài.
glicoprotein.
nucleocapsit.
Axit nucleic và vỏ ngoài capsit (vỏ protein) kết hợp với nhau tạo thành
nucleocapsit.
glicoprotein.
capsome.
lớp lipit kép.
Đâu là nhận xét sai khi nói về virut?
Virut nhân đôi độc lập với tế bào chủ.
Virut sống tự do trong không khí
Virut có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản: lõi axit nucleic và vỏ protein
Virut chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virut được xem là hạt.
Hình thức sống của virut?
Sống kí sinh không bắt buộc.
Sống hoại sinh.
Sống cộng sinh.
Sống kí sinh bắt buộc.
Virut có cấu trúc hỗn hợp có đặc điểm như thế nào?
Có các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều.
Có các capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic.
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn.
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsome.
Virut có cấu trúc xoắn có đặc điểm như thế nào?
Có các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều.
Có các capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic.
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn.
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsome.
Virut có cấu trúc khối có đặc điểm như thế nào?
Có các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều.
Có các capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic.
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn.
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsome.
Nhóm virut nào sau đây có cấu trúc xoắn?
Virut bại liệt
Virut đậu mùa
Phago T2
Virut đốm thuốc lá
Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn theo trình tự
hấp phụ - xâm nhập - lắp ráp - sinh tổng hợp - phóng thích.
hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - phóng thích - lắp ráp.
hấp phụ - lắp ráp - xâm nhập - sinh tổng hợp - phóng thích
hấp phụ- xâm nhập- sinh tổng hợp- lắp ráp- phóng thích.
Giai đoạn nào dưới đây xuất hiện sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào vật chủ?
Giai đoạn xâm nhập.
Giai đoạn sinh tổng hợp.
Giai đoạn phóng thích.
Giai đoạn hấp phụ.
Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin. Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn hấp phụ.
Giai đoạn xâm nhập.
Giai đoạn sinh tổng hợp.
Giai đoạn phóng thích.
Các phagơ mới được tạo thành phá vỡ tế bào chủ chui ra ngoài được gọi là giai đoạn
hấp phụ.
phóng thích.
sinh tổng hợp.
lắp ráp.
Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phagơ vào tế bào chủ?
Phagơ chỉ bơm axit nucleic vào tế bào chủ.
Phagơ đưa cả axit nucleic và vỏ protein vào tế bào chủ.
Phagơ chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ.
Tùy từng loại tế bào chủ mà phago đưa axit nucleic hay vỏ protein vào.
Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?
Thể thực khuẩn.
H5N1.
HIV.
Virut của E.coli.
Biện pháp nào dưới đây không góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/ AIDS?
Không sử dụng và tiêm chích ma túy.
Dùng chung kim tiêm.
Thực hiện các biện pháp vệ sinh y tế.
Có lối sống lành mạnh.
Hoạt động nào sau đây không lây truyền HIV?
Sử dụng chung dụng cụ tiêm chích với người nhiễm HIV.
Bắt tay qua giao tiếp hàng ngày
Truyền máu đã bị nhiễm HIV.
Quan hệ tình dục với người nhiễm HIV.
Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của virut động vật vào tế bào chủ?
Phagơ chỉ bơm axit nucleic vào tế bào chủ.
Phagơ đưa cả axit nucleic và vỏ protein vào tế bào chủ.
Phagơ chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ.
Tùy từng loại tế bào chủ mà phago đưa axit nucleic hay vỏ protein vào.
