wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh HKII

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Công nghệ tế bào bao gồm các chuyên ngành nào?

a)

Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ sản xuất các chất hoạt tính từ tế bào động vật, thực vật.

b)

Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ di truyền tế bào.

c)

Công nghệ vi sinh vật, công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.

d)

Công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.

2.

Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?

a)

Tính toàn năng của tế bào.

b)

Khả năng biệt hoá của tế bào.

c)

Khả năng phản biệt hoá của tế bào.

d)

Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào.

3.

Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự giảm dần về tính toàn năng của các dòng tế bào là đúng?

a)

Dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô mềm.

b)

Dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô mềm.

c)

Dòng tế bào mô mềm, dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh.

d)

Dòng tế bào mô mềm, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào phân sinh bên.

4.

Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự tăng dần về tính toàn năng của các dòng tế bào là đúng?

a)

Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào mô cơ.

b)

Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc phôi.

c)

Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc phôi

d)

Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào mô cơ.

5.

Tính toàn năng của tế bào là:

a)

khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp.

b)

quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.

c)

quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.

d)

khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong mọi loại môi trường.

6.

Tế bào sinh dưỡng của thực vật khi được kích hoạt phản biệt hoá sẽ hình thành

a)

mô sẹo

b)

mô biểu bì.

c)

mô sinh sản.

d)

mô sinh dưỡng.

7.

Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ

a)

thành tế bào.

b)

nhân tế bào.

c)

ti thể.

d)

lục lạp.

8.

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo mô, cơ quan thay thế

(2) Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene

(3) Nhân bản vô tính ở động vật

Các thành tựu chính của công nghệ tế bào động vật gồm

a)

(1) và (2).

b)

(1) và (3).

c)

(2) và (3).

d)

(1), (2) và (3).

9.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào?

a)

Tính toàn năng của mỗi loại tế bào động vật là giống nhau.

b)

Hầu hết các loại tế bào thực vật đều có khả năng phản biệt hóa.

c)

Tính toàn năng của tế bào động vật cao hơn tế bào thực vật.

d)

Tất cả các dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa.

10.

Trong thực tiễn sản xuất, người nông dân thường dùng kĩ thuật giâm cành đối với một số cây trồng như sắn, mía, rau muống, khoai lang,... Đặc tính nào sau đây của tế bào thực vật là nguyên lí để thực hiện kĩ thuật này?

a)

Tính toàn năng.

b)

Khả năng biệt hoá.

c)

Khả năng phản biệt hoá.

d)

Tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa.

11.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?

a)

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.

c)

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

d)

Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường.

12.

Muốn nghiên cứu về hình thái, sinh lý, hóa sinh hoặc sử dụng một loài nào đó vào thực tiễn thì cần làm gì?

a)

Tách riêng từng loài

b)

Dùng phương pháp nuôi cấy

c)

Dùng phương pháp phân lập vi sinh vật

d)

Dùng phương pháp định danh vi khuẩn

13.

Trong các vi sinh vật gồm vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, vi nấm, tảo lục đơn bào, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là

a)

vi nấm

b)

tảo lục đơn bào

c)

vi khuẩn lam

d)

vi khuẩn lưu huỳnh màu lục

14.

Tảo, vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng là

a)

quang dị dưỡng.

b)

hoá dị dưỡng.

c)

quang tự dưỡng.

d)

hoá tự dưỡng.

15.

Có mấy kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

16.

Vi sinh vật có thể phân bố trong các loại môi trường là

a)

môi trường đất, môi trường nước.

b)

môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.

c)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.

d)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.

17.

Các nhà khoa học đã sử dụng các phương pháp nào để nghiên cứu vi sinh vật?

a)

Phân lập

b)

Quan sát hình thái

c)

Nghiên cứu đặc điểm hóa sinh

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

18.

Phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật bằng cách nào?

a)

Tách các bộ phận

b)

Trải đều mẫu trên môi trường lỏng

c)

Pha trộn

d)

Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc

19.

Cho các nhóm sinh vật sau đây:

(1). Vi khuẩn

(2). Động vật nguyên sinh

(3). Động vật không xương sống

(4). Vi nấm

(5). Vi tảo

(6). Rêu

Số nhóm sinh vật thuộc vi sinh vật là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

20.

Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thi

a)

tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.

b)

tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.

c)

tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.

d)

tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.

21.

Mục đích của phương pháp phân lập là

a)

tách riêng từng loại vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

b)

tạo ra chủng vi sinh vật mới từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau

c)

thống kê số lượng vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

d)

nhân nhanh sinh khối vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.

22.

Vì sao để quan sát tế bào vi sinh vật người ta thường thực hiện nhuộm màu trước khi quan sát?

a)

Vì tế bào vi sinh vật nhỏ và có màu nhạt

b)

Vì tế bào vi sinh vật sinh trưởng nhanh

c)

Vì tế bào vi sinh vật có thành tế bào dày

d)

Vì tế bào vi sinh vật di chuyển rất nhanh

23.

Vì sao khuẩn lạc nấm mốc thường lan rộng?

a)

Do tế bào nấm mốc phát triển tạo thành sợi dài, xốp

b)

Khuẩn lạc có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen......

c)

Do các tế bào của khuẩn lạc phát triển

d)

Không có đáp án nào đúng

24.

Phương pháp quan sát hình thái thường được sử dụng để nhận biết nhóm nào?

a)

Virus

b)

Vi khuẩn

c)

Vi sinh vật

d)

Tế bào

25.

Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

a)

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất.

b)

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng.

c)

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất.

d)

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng.

26.

Hãy chọn đáp án đúng

a)

Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào đặc trưng

b)

Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào khác nhau

c)

Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào giống nhau

d)

Mỗi nhóm vi sinh vật có hình thái tế bào có điểm chung

27.

Các hợp chất tham gia cấu tạo và thực hiện các chức năng sống của tế bào vi sinh vật có thể được nhận biết thông qua đâu?

a)

Phản ứng vật lý

b)

Phản ứng hóa học

c)

Thí nghiệm vật lý

d)

Thí nghiệm hóa học

28.

Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật đã trở thành thế mạnh mà công nghệ sinh học đang tập trung khai thác?

a)

Có kích thước rất nhỏ.

b)

Có khả năng gây bệnh cho nhiều loài.

c)

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

d)

Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.

29.

Để nghiên cứu hình thái vi sinh vật thường phải làm tiêu bản rồi đem soi dưới kính hiển vi vi

a)

vi sinh vật có kích thước nhỏ bé.

b)

vi sinh vật có cấu tạo đơn giản.

c)

vi sinh vật có khả năng sinh sản nhanh.

d)

vi sinh vật có khả năng di chuyển nhanh

30.

Nối nhóm vi sinh vật (cột A) với đặc điểm tương ứng (cột B) để được nội dung phù hợp.

a)

1-a, 2-b, 3-c.

b)

1-b, 2-a, 3-c.

c)

1-b, 2-c, 3-a.

d)

1-c, 2-b, 3-a.

31.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

b)

sự tăng lên về kích thước tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

c)

sự tăng lên về khối lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

d)

sự tăng lên về cả kích thước tế bào và số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

32.

Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi (nuôi cấy theo mẻ, hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo mấy pha?

a)

2 pha.

b)

3 pha.

c)

4 pha.

d)

5 pha.

33.

Mô tả nào dưới đây nói về pha tiềm phát (pha lag) của quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường dinh dưỡng lỏng, hệ kín?

a)

Vi khuẩn phân chia rất chậm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.

b)

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào; mật độ tế bào trong quần thể gần như không thay đổi

c)

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng phân chia rất chậm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.

d)

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, các tế bào trong quần thể phân chia mạnh mẽ.

34.

Vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?

a)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử túi.

b)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử đảm.

c)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử tiếp hợp.

d)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.

35.

Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?

a)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.

b)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính.

c)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính và hữu tính.

d)

Hình thành bào tử vô tính và hữu tính.

36.

Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì

a)

vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng

b)

vi sinh vật có kích thước rất nho

c)

vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh

d)

khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên

37.

Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn nitrate hóa là

a)

hóa tự dưỡng.

b)

quang dị dưỡng.

c)

hoá dị dưỡng.

d)

quang tự dưỡng.

38.

Khi nuôi cấy trong hệ kín, pha nào mà vi khuẩn phân chia mạnh mẽ?

a)

Pha tiềm phát.

b)

Pha lũy thừa.

c)

Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong.

39.

Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?

a)

Độ ẩm

b)

Nhiệt độ

c)

Độ pH

d)

Ánh sáng

40.

Vi sinh vật B có khả năng sinh trưởng ở pH khoảng 5,5 - 8,0, sinh trưởng tối ưu ở pH 6,5 - 7,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa acid

b)

Nhóm vi sinh vật ưa kiềm

c)

Nhóm vi sinh vật chịu kiềm

d)

Nhóm vi sinh vật ưa trung tính

41.

Vi sinh vật nhân thực có bao nhiêu hình thức sinh sản trong các hình thức dưới đây?

(1) Phân đôi.

(2) Bào tử hữu tính.

(3) Nảy chồi.

(4) Bào tử vô tính.

(5) Sinh sản sinh dưỡng.

a)

3

b)

5

c)

4

d)

2

42.

Vi sinh vật C sinh trưởng tối ưu ở pH khoảng 6,5 – 12,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa acid

b)

Nhóm vi sinh vật ưa kiềm

c)

Nhóm vi sinh vật chịu kiềm

d)

Nhóm vi sinh vật ưa trung tính.

43.

Các vi sinh vật có khả năng sống và sinh trưởng tốt ở Biển Chết (có nồng độ muối trung bình hằng năm khoảng 31,5%) thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa áp cao

b)

Nhóm vi sinh vật ưa áp thấp

c)

Nhóm vi sinh vật ưa áp trung bình

d)

Nhóm vi sinh vật ưa kiềm

44.

Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15oC đến 45oC, sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35oC. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa lạnh

b)

Nhóm vi sinh vật ưa ấm

c)

Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt

d)

Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt

45.

Khi nuôi cấy trong hệ kín, để thu sinh khối vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở thời điểm nào là tốt nhất?

a)

Đầu pha suy vong.

b)

Đầu pha luỹ thừa.

c)

Cuối pha tiềm phát, đầu pha luỹ thừa.

d)

Cuối pha luỹ thừa, đầu pha cân bằng.

46.

Thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh gì?

a)

Bệnh tim

b)

Bệnh hô hấp

c)

Bệnh nhiễm trùng

d)

Bệnh đường ruột

47.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau. Bảng kết quả xác định sinh khối khô (g/L) của nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy theo ngày

Khoảng thời gian từ ngày 1 đến ngày 5, quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae đang ở pha sinh trưởng nào sau đây?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

48.

Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy, theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.

Sau khi bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

49.

Cho các phát biểu sau:

1) Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn.

2) Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở cả vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.

3) Một số động vật nguyên sinh có cả 2 hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.

4) Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình nguyên phân.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về sinh sản ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Chất nào dưới đây là thuốc kháng sinh?

(1) Cồn – iodine

(2) Penicillin

(3) Thuốc tím

(4) Streptomycin

a)

(1), (2).

b)

(2), (3).

c)

(3), (4).

d)

(2), (4).

51.

Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?

a)

pha lũy thừa

b)

pha tiềm phát

c)

pha cân bằng

d)

pha suy vong

52.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?

a)

Đầu pha lũy thừa

b)

Cuối pha lũy thừa

c)

Đầu pha tiềm phát

d)

Cuối pha cân bằng

53.

Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây giải thích cho việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?

(1) Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt.

(2) Các chất độc hại tích tụ nhiều.

(3) Môi trường nuôi cấy không còn không gian để chứa vi khuẩn.

(4) Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Đặc điểm nào sau đây đúng với sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ?

a)

Chỉ có hình thức sinh sản vô tính

b)

Chỉ có hình thức sinh sản hữu tính

c)

Có 2 hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

d)

Chưa có hình thức sinh sản

55.

Xạ khuẩn có hình thức sinh sản bằng

a)

phân đôi.

b)

nảy chồi.

c)

bào tử trần.

d)

tiếp hợp.

56.

Sinh trưởng ở vi sinh vật

a)

Sự gia tăng khối lượng cơ thể vi sinh vật.

b)

Sự gia tăng kích thước cơ thể vi sinh vật.

c)

Sự gia tăng về số lượng loài của quần thể vi sinh vật.

d)

Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể sinh vật thông qua quá trình sinh sản

57.

Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì

a)

vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng.

b)

vi sinh vật có kích thước rất nhỏ

c)

 vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh.

d)

khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên.

58.

Đâu là ý không đúng khi nói về dinh dưỡng, sinh sản của vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn quang dưỡng màu tía sinh sản bằng cách hình thành bào tử đốt.

b)

Nội bào tử được hình thành bên trong tế bào sinh dưỡng.

c)

Vi khuẩn dinh dưỡng metan sinh sản bằng cách hình thành ngoại bào tử.

d)

Ngoại bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.

59.

Vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi.

c)

Hình thành bào tử.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

60.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

61.

Trong nuôi cấy không liên tục, pha có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa là

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha suy vong

d)

Pha cân bằng

62.

 Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực gồm các hình thức nào sau đây?

(1) Phân đôi.

(2) Tiếp hợp.

(3) Nảy chồi.

(4) Bào tử.

a)

(1),(2),(3)

b)

(1),(2),(4)

c)

(1),(3),(4)

d)

(2),(3),(4)

63.

Cho các phát biểu sau:

(1) Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn.

(2) Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở cả vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.

(3) Một số động vật nguyên sinh có cả 2 hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.

(4) Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình nguyên phân.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về sinh sản ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là

a)

có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.

b)

không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.

c)

có khả năng làm biếng tính các protein, các loaị màng tế bào.

d)

có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh.

65.

Cho biết: Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào sống trong quần thể giảm dần là đặc điểm của pha?

a)

Pha suy vong.

b)

Pha lag.

c)

Pha log.

d)

Pha cân bằng.

66.

Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục gồm các pha nào?

a)

Pha tiềm phát, pha lag và pha log.

b)

Pha log, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong.

c)

Pha lag, pha log, pha cân bằng, pha suy vong.

d)

Pha lag, pha tiềm phát, pha log, pha cân bằng.

67.

Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của

a)

Từng vi sinh vật cụ thể

b)

Quần thể vi sinh vật

c)

Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật

d)

Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó

68.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua?

a)

Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể

b)

Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể

c)

Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể

d)

Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể

69.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha cân bằng

d)

pha suy vong

70.

Vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

a)

1024

b)

1240

c)

1420

d)

200

71.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng cạn dần, sản phẩm chuyển hoá tăng lên đã dẫn đến hiện tượng

a)

tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.

b)

số vi sinh vật sinh ra bằng số vi sinh vật chết đi.

c)

quần thể vi sinh vật bị suy vong.

d)

thu được số lượng vi sinh vật tối đa.

72.

Khi nói về sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật, phát biểu nào đúng?

a)

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể

b)

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng khối lượng của quần thể

c)

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng về kích thước của từng tế bào trong quần thể

d)

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng trọng lượng từng cá thể trong quần thể

73.

Công nghệ tế bào là

a)

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong môi trường sinh vật nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

b)

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong môi trường nước nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

c)

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong môi trường cạn nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

d)

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong ống nghiệm (in vitro) nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

74.

Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là

a)

tính toàn năng của tế bào.

b)

khả năng phản biệt hoá của tế bào.

c)

khả năng biệt hoá của tế bào.

d)

tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá của tế bào.

75.

Vi nhân giống là

a)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng mới.

b)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm nhân nhanh các giống cây trồng.

c)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm giảm tốc độ sinh sản của thực vật có hại.

d)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng siêu nhỏ.

76.

Cho các bước tiến hành sau:

(1) Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo mô sẹo

(2) Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh trưởng hoặc các tế bào lá non của cây mẹ

(3) Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo cây con hoàn chỉnh

(4) Đem cây con trồng ngoài thực địa

(5) Đem cây con trồng trong vườn ươm

Trình tự các bước của quy trình vi nhân giống là

a)

(2) → (3) → (1) → (5) → (4).

b)

(2) → (3) → (1) → (4) → (5).

c)

(2) → (1) → (3) → (5) → (4).

d)

(2) → (1) → (3) → (4) → (5).

77.

Cho các ứng dụng sau:

(1) Nhân nhanh các giống cây trồng để đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng

(2) Bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm như các cây gỗ quý, các cây có nguy cơ tuyệt chủng

(3) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh virus

(4) Tạo nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cấy dịch huyền phù tế bào, chuyển gene vào tế bào thực vật

Số ứng dụng của vi nhân giống là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

78.

Ưu điểm của công nghệ phản biệt hóa tế bào sinh dưỡng thành tế bào gốc để tái tạo các mô, cơ quan tự thân nhằm thay thế mô, cơ quan bị tổn thương ở người bệnh là

a)

giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép.

b)

giúp hạn chế được hiện tượng đào thải mô, cơ quan ở người bệnh.

c)

giúp chủ động được nguồn mô, cơ quan cấy ghép đồng thời hạn chế được hiện tượng đào thải mô, cơ quan ở người bệnh.

d)

giúp tạo ra nguồn mô, cơ quan cấy ghép một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm chi phí cho người bệnh.

79.

Phương pháp nào sau không tạo ra được nguồn biến dị di truyền?

a)

Cấy truyền phôi

b)

Cho các cá thể cùng loài có kiểu gen khác nhau lai với nhau

c)

Dung hợp tế bào trần khác loài

d)

Chuyển gen từ loài này sang loài khác

80.

Nhân bản vô tính ở động vật là quá trình

a)

tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.

b)

tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.

c)

tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.

d)

tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.

81.

Quan sát quy trình nhân bản vô tính cừu Dolly dưới đây:

Cừu Dolly sẽ có vật chất di truyền giống với

a)

cừu cho nhân.

b)

cừu cho nhân và cừu cho trứng.

c)

cừu cho nhân và cừu mang thai hộ.

d)

cừu cho trứng và cừu mang thai hộ.

82.

Cho các ứng dụng công nghệ tế bào sau:

(1) Vi nhân giống

(2) Dung hợp tế bào trần

(3) Cấy truyền phôi

(4) Nhân bản vô tính

Số ứng dụng tạo được giống mới là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

83.

Cho biết: Khi nói về hoạt động nhân bản vô tính ở động vật, phát biểu nào đúng?

a)

Người ta sử dụng tế bào chất của tế bào xôma.

b)

Nhân bản vô tính động vật là qua trính tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.

c)

Người ta lai 2 tế bào xôma với nhau.

d)

Người ta lai tế bào xôma và tế bào trứng.

84.

đâu là thành tựu của công nghệ tế bào động vật?

a)

Tạo mô, cơ quan thay thế.

b)

Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene

c)

Nhân bản vô tính ở động vật.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

85.

Đâu là phát biểu sai: Khi nói về phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào ở thực vật?

a)

Một trong các công nghệ tế bào là lai các giống cây khác loài bằng kĩ thuật dung hợp tế bào trần.

b)

Phương pháp nuôi cấy hạt phấn đơn bội (n) rồi gây lưỡng bội đã tạo ra các cây lưỡng bội (2n) hoàn chỉnh và đồng nhất về kiểu gen

c)

Nhờ công nghệ tế bào đã tạo ra những giống cây trồng biến đổi gen cho năng suất rất cao.

d)

Bằng công nghệ tế bào đã tạo ra các cây trồng đồng nhất về kiểu gen nhanh từ một cây có kiểu gen quý hiếm.

86.

Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về:

a)

Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào

b)

Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.

c)

Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

d)

Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh.

87.

Các tế bào toàn năng có khả năng nào sau đây?

a)

Biệt hóa và phản biệt hóa.

b)

Nguyên phân liên tục.

c)

Duy trì sự sống vĩnh viễn.

d)

Giảm phân liên tục.

88.

biệt hóa là gì

a)

Là quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới.

b)

Là quá trình một tế bào có tính chuyên hoá về cấu trúc và chức năng, từ đó phân hoá thành các mô, cơ quan đặc thù trong cơ thể.

c)

Là quá trình một tế bào phân hoá thành các mô, cơ quan đặc thù trong cơ thể.

d)

Là quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hoá về cấu trúc và chức năng, từ đó phân hoá thành các mô, cơ quan đặc thù trong cơ thể.

89.

Cừu Dolly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với

a)

Cừu cho nhân

b)

Cừu cho trứng

c)

Cừu cho nhân và trứng

d)

Cừu mẹ

90.

Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào?

a)

Vi nhân giống

b)

Gây đột biến dòng tế bào xôma

c)

Sinh sản hữu tính

d)

Gây đột biến gen

91.

Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp

a)

Gây đột biến gen 

b)

Gây đột biến dòng tế bào xôma 

c)

Nhân bản vô tính

d)

Sinh sản hữu tính

92.

Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?

a)

Môi trường tự nhiên

b)

Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm

c)

Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên

d)

Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên

93.

Hoocmon nào sau đây được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường?

a)

Glucagon

b)

Adrenaline

c)

Tiroxin

d)

Insulin

94.

Tại sao công nghệ sinh học đang được ưu tiên phát triển?

a)

Vì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học đang có vị trí cao trên thị trường thế giới 

b)

Vì công nghệ sinh học dễ thực hiện hơn các công nghệ khác 

c)

Vì thực hiện công nghệ sinh học ít tốn kém 

d)

Vì thực hiện công nghệ sinh học đơn giản, dễ làm.

95.

Trong ứng dụng kĩ thuật gen. Sản phẩm nào sau đây tạo ra qua ứng dụng lĩnh vực “tạo ra các chủng vi sinh vật mới”

a)

Hoocmôn insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

b)

Tạo giống lúa giàu vitamin A

c)

Sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa, dùng để nuôi trẻ trong vòng 6 tháng tuổi

d)

Cá trạch có trọng lượng cao