Font size
WorksheetsBiology Quiz
Total questions: 93
Worksheet time: 58mins
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:
A. Nước và các ion khoáng
B. Amit và hooc môn
C. Axitamin và vitamin
D. Xitôkinin và ancaloit
Nước và ion khoáng được hấp thụ vào mạch gỗ của rễ qua con đường nào?
A. Con đường qua thành tế bào - không bào
B. Con đường qua chất nguyên sinh, gian bào
C. Con đường qua không bào - gian bào
D. Con đường qua chất nguyên sinh - không bào
Quang hợp ở thực vật là quá trình
lục lạp hấp thụ năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
B ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô
lục lạp hấp thụ năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng
Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
Vì ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2
Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra; ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước
Vì mọi thực vật đểu thực hiện pha tối vào ban đêm
Vì ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho đồng hoá CO2
Củ cà rốt, quả gấc, trái cà chua chứa nhiều sắc tố quang hợp loại nào làm chúng có màu đỏ?
A. Diệp lục
B. Phicobilin
C. Carôtênôit
D. Xantôphin
Bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?
A. Lục lạp
B. Grana
C. Ty thể
D. Diệp lục
Bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?
Lục lạp
Grana
Ty thể
Diệp lục
Khi phân tích thành phần hóa học của các sản phẩm cây trồng thì các nguyên tố C, H, O cây lấy chủ yếu từ đâu?
Từ các chất khoáng
Từ các chất hữu cơ
Từ H2O và CO2 thông qua quá trình quang hợp
Từ ôxi phân tử (O2) lấy từ không khí, từ H2O và CO2 thông qua quá trình quang hợp
Quá trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra ở đâu?
Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu, còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch, còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.
Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu.
Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.
Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.
Pha sáng cung cấp ATP và NADP
Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích luỹ năng lượng
Cân bằng nhiệt độ của môi trường
Tạo chất hữu cơ
Cân bằng tỉ lệ CO2 và O2 trong khí quyển
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng ?
Khi không có CO2 thì không xảy ra pha tối nhưng vẫn xảy ra pha sáng.
Pha tối không sử dụng ánh sáng cho nên nếu không có ánh sáng thì pha tối vẫn diễn ra.
Quá trình quang phân li nước diễn ra ở pha sáng, do đó nếu không có pha tối thì cây vẫn giải phóng O2.
Nếu có một chất độc ức chế pha tối thì pha sáng cũng bị ức chế.
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Pha tối của quang hợp tạo ra NADP và ADP để cung cấp cho pha sáng
Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành AlPG
O2 được sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ H2O và CO2.
Cả thực vật C3, C4 và thực vật CAM đều có chu trình Canvin.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự giống nhau trong quá trình cố định CO2 ở thực vật C4 và thực vật CAM?
Đều diễn ra vào ban ngày.
Tiến trình gồm 2 giai đoạn (2 chu trình).
Sản phẩm quang hợp đầu tiên.
Chất nhận CO2.
Từ 1 phân tử Glucose tạo ra sản phẩm cuối cùng giải phóng bao nhiêu ATP qua con đường lên men?
2 ATP
36 ATP
30 - 32 ATP
34 - 36 ATP
Quá trình hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí (lên men) đều tạo năng lượng nhưng:
Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn:
Người ta có thể dùng phương pháp bảo quản khô để bảo quản nông sản như lúa, bắp. Điều đó chứng tỏ:
Cho các nhận định sau: (1) Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao. (2) Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao. (3) Phơi khô nông sản. (4) Bảo quản nông sản trong kho lạnh. Số nhận định đúng khi chọn phương pháp bảo quản nông sản là:
Năng lượng giải phóng khi tế bào tiến hành đường phân 1 phân tử glucôzơ là :
Hai phân tử ADP
Một phân tử ADP
Hai phân tử ATP
Một phân tử ATP
n hành đường phân 1 phân tử glucôzơ là :
Hai phân tử ADP
Một phân tử ADP
Hai phân tử ATP
Một phân tử ATP
Trong tế bào các a xít piruvic được ôxi hoá để tạo thành chất (A). Chất (A) sau đó đi vào chu trình Crep. Chất (A) là :
axit lactic
Axêtyl-CoA
axit axêtic
Glucôzơ
Quá trình ôxi hoá tiếp tục axit piruvic xảy ra ở
Màng ngoài của ti thể
Trong chất nền của ti thể
Trong bộ máy Gôn gi
Trong các ribôxôm
Nói về quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hô hấp là quá trình oxi hóa khử sinh học.
Ở trạng thái nghỉ, củ và hạt không hô hấp.
Hô hấp là quá trình chiết rút năng lượng một cách từ từ.
Hô hấp làm giảm chất lượng nông sản.
Khi lấy chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm thổi vào nước vôi trong, ta thấy nước vôi trong bị vẩn đục, điều này đã chứng minh
Khi cho que diêm đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm thì ngọn lửa sẽ tắt ngay, hiện tượng này là do
Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.
bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên tro
Các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ sẽ được đưa đến các tế bào với mục đích?
Dự trữ và cung cấp năng lượng.
Tạo tế bào mới, sửa chữa tế bào hỏng.
Cấu tạo nên các bào quan như lục lạp, ti thể.
Đổi mới các thành phần tế bào.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hóa ngoại bào ⭢Tiêu hóa nội bào + ngoại bào ⭢Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào ⭢Tiêu hóa nội bào + ngoại bào ⭢Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào + ngoại bào ⭢Tiêu hóa nội bào ⭢Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào ⭢Tiêu hóa ngoại bào ⭢Tiêu hóa nội bào + ngoại bào.
Để xây dựng chế độ ăn uống hợp lí, chúng ta cần tuân thủ bao nhiêu nguyên tắc sau đây?
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và phù hợp với từng đối tượng.
Đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và khối lượng mỗi chất.
Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây bệnh.
Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng gia đình và thực tế địa phương.
Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thủy tức
Giun đất
Trùng amip
Cào cào
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn bằng cách
thực bào
xuất bào
ăn hút
ăn lọc
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hóa ngoại bào ⭢Tiêu hóa nội bào + ngoại bào ⭢Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào ⭢Tiêu hóa nội bào + ngoại bào ⭢Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào + ngoại bào ⭢Tiêu hóa nội bào ⭢Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào ⭢Tiêu hóa ngoại bào ⭢Tiêu hóa nội bào + ngoại bào
Khi nói về sự tiến hóa của cấu tạo các cơ quan tiêu hoá ở động vật, phát biểu sau đây đúng?
Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp, chức năng ngày càng chuyên hoá.
Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng đơn giản, tính chuyên hoá ngày càng giảm.
Hình thức tiêu hóa tiến hóa từ tiêu hoá nội bào đến tiêu hoá ngoại bào.
Một số bộ phận ngày càng tiêu giảm chim không có răng, người tiêu giảm manh tràng.
Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng
Trong ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn
Trong ống tiêu hóa, thức ăn theo 1 chiều và không bị trộn lẫn với chất thải và phân.
Ống tiêu hóa có nhiều bộ phận chuyên hóa với chức năng khác nhau ⭢ hiệu quả tiêu hóa cao hơn
Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học ⭢ hiệu quả tiêu hóa cao hơn
Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể phòng tránh các bệnh về đường tiêu hóa?
Ăn uống hợp vệ sinh, vệ sinh răng miệng đúng cách.
Thiết lập khẩu phần ăn, thực hiện chế độ ăn uống khoa học
Có hình thức vận động, nghỉ ngơi hợp lí sau khi ăn.
Kiểm tra định kì các cơ quan tiêu hóa
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lợi ích của việc tập luyện thể dục thể thao với hô hấp?
Phát triển và tăng sức bền các cơ hô hấp.
Tăng thể tích lồng ngực, tăng thể tích khí lưu thông
Tăng tần số hô hấp, giảm nhịp thở.
Giảm nồng độ khí O2 và CO2 lưu thông.
Sắp xếp các giai đoạn của hô hấp ở động vật sao cho đúng?
Thông khí ⭢ trao đổi khí ở tế bào ⭢ vận chuyển khí ⭢ trao đổi khí ở cơ quan ⭢ hô hấp tế bào.
Thông khí ⭢ vận chuyển ⭢ khí trao đổi khí ở cơ quan ⭢ trao đổi khí ở tế bào ⭢ hô hấp tế bào
Thông khí ⭢ trao đổi khí ở cơ quan ⭢ vận chuyển khí ⭢ trao đổi khí ở tế bào �� hô hấp tế bào.
Thông khí ⭢ trao đổi khí ở cơ quan ⭢ trao đổi khí ở tế bào ⭢ vận chuyển khí ⭢ hô hấp tế bào.
Bề mặt trao đổi khí là cơ quan hay bộ phận các tế bào trao đổi O2 và CO2 với nhau?
các tế bào trao đổi O2 và CO2 với nhau.
trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào.
trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường.
trao đổi khí O2 và CO2 với động vật khác.
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng được thực hiện nhờ
sự co dãn của phần bụng.
sự di chuyển của chân.
sự nhu động của hệ tiêu hóa.
sự vận động của cánh
Hai trong số những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là
Ô nhiễm không khí.
Khói thuốc lá.
Vệ sinh cá nhân không đúng cách.
Ăn uống không hợp vệ sinh.
Hệ tuần hoàn kín có những đặc điểm nào sau đây?
Máu chảy với áp lực mạnh, tốc độ máu chảy nhanh.
Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu - dịch mô.
Máu trao đổi chất với dịch mô qua thành mao mạch.
Khả năng phân phối máu tới các cơ quan nhanh.
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín mao mạch ⭢ động mạch ⭢ tĩnh mạch.
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi?
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái.
Tâm thất phải.
Tâm nhĩ trái.
63: Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào?
Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú B.
Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
64: Hệ tuần hòa của loài động vật nào sau đây có mao mạch?
Trai.
Cá chép.
Ruồi giấm.
Ốc sên.
65: Hệ tuần hoàn của loài động vật nào sau đây không có chức năng vận chuyển khí O2 và CO2?
Chim đại bàng.
Châu chấu.
Trăn.
Ngựa.
66. Khi nói về tuần hoàn của động vật,phát biểu nào sau đây đúng?
Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ.
Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi.
Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.
Khi nói về hệ tuần hoàn kín, phát biểu nào sau đây là đúng ? Hệ tuần hoàn kín có ở đa số động vật thân mềm và chânkhớp. Máu chảy trong động mạch với áp lựckhá thấp nhưng liên tục vì thế vẫn đến được các cơquan trong cơ thể. Máu trao đổi chất bằng cách tiếp xúc trực tiếp với các tếbào. Máu được lưu thông liên tục trong mạch tuần hoàn kín.
Khi nói về hệ tuần hoàn và cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tăng nhịp tim có thể làm tăng huyết áp. II. Tâm nhĩ co sẽ đẩy máu vào động mạch. III. Thường xuyên ăn thức ăn nhiều muối thì huyết áp giảm. IV. Những loài có kích thước cơ thể càng bé thì có nhịp tim càng chậm. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai? Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim. Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi. Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Loài có khối lượng cơ thể lớn có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi? Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang. b. Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản. Vì một lượng O2 đã ô xy hoá các chất trong cơ thể. Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào màu trước khi ra khỏi phổi.
Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường? I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu. III. Cơ thể bị mất nhiều máu. IV. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.
Khi nói về hoạt động của tim, phát biểu nào sau đây sai? Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung. Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp. Do một nửachu kì hoạt động của tim là pha dãn chung, vì vậy tim có thể hoạt độ
73: Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất Bó his Mạng Puôc - kin Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút nhĩ thất Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ Bó his Mạng Puôc - kin Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất Mạng Puôc - kin Bó his Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ Hai tâm nhĩ Nút nhĩ thất Bó his Mạng Puôc - kin Các tâm nhĩ, tâm thất co.
74:Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.
Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch cao hơn huyết áp trong mao mạch.
Máu trong buồng tâm nhĩ nghèo ôxi hơn máu trong buồng tâm thất
Máu trong tĩnh mạch chủ giàu ôxi hơn máu trong động mạch chủ.
75: Huyết áp là:
Lực co bóp của tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
76: Diễn biến của hệ tuần hoàn đơn ở cá diễn ra theo trật tự nào?
Tâm thất Động mạch mang Mao mạch mang Đông mạch lưng mao mạch các cơ quan Tĩnh mạch Tâm nhĩ.
Tâm nhĩ Động mạch mang Mao mạch mang Đông mạch lưng mao mạch các cơ quan Tĩnh mạch Tâm thất.
Tâm thất Dộng mạch lưng Động mạch mang Mao mạch mang Mao mạch các cơ quan Tĩnh mạch Tâm nhĩ.
Tâm thất Động mạch mang Mao mạch các cơ quan Dộng mạch lưng Mao mạch mang Tĩnh mạch Tâm nhĩ.
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch dày lên, tính ddanf hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ���ng với lúc tim dãn.
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn b. Vì mao mạch thường ở xa tim.
Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
Vì áp lực co bóp của tim giảm.
Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ:
Dòng máu chảy liên tục.
Sự va đẩy của các tế bào máu.
Co lóp của mạch.
Năng lượng co tim.
Chứng huyết áp cao biểu hiện khi:
Huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 160mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 140mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 130mmHg và kéo dài.
Khi lượng nước trong cơ thể tăng lên so với bình thường, phát biểu nào sau đây là đúng?
Áp suất thẩm thấu giảm, huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm, huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm
Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là:
hệ thần kinh và tuyến nội tiết
các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu...
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ và tuyến
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích
Vì sao ta có cảm giác khát nước?
Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng
Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm
Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng
Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoá huyết áp
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu
Điều hoà áp suất thẩm thấu
Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu
Huyết áp được duy trì ổn định nhờ bộ phận thực hiện là:
tim, mạch máu
thụ thể áp lực ở mạch máu
trung khu điêu hoà tim mạch ở hành não
độ pH của máu
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp t
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơquan nào sau đây?
Gan và thận
Phổi và thận
Tuyến một và tuyến tụy
Các hệ đệm
Các hoocmon do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế nào sau đây?
Duy trì ổn định nồng độ gỉucôzơ trong máu
Điều hòa quá trình tái hấp thụ nước ở thận
Điều hòa quá trình tái hấp thụ Na+ ở thận
Điều hòa độ pH của máu
Khi nói về vai trò của các nhân tố tham gia duy trì ổn định pH máu, phát biểu nào sau đây sai?
Hoạt động hấp thu O2 ở phổi có vai trò quan trọng để on định độ pH máu
Hệ thống đệm trong máu có vai trò quan trọng để ổn định pH máu
Phổi thải CO2 có vai trò quan trọng để ổn định pH máu
Thận thải H+ có vai trò quan trọng để ổn định pH máu
Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?
Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng
Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm
Do độ pH của máu giảm
Do nồng độ glucôzơ trong máu giảm
Khi nói về vai trò của gan, phát biểu nào sau đây sai?
Tiết ra các hoocmon để điều hòa cơ thể
Khử các chất độc hại cho cơ thể
Điều chỉnh nồng độ glucozơ trong máu
Sản xuất protêin huyết tương (fibrinogen, các gobulin và anbumin)
Hệ miễn dịch ở người gồm 2 tuyến miễn dịch là
Dựa vào yếu tố nào để phân loại 2 tuyến miễn dịch?
o để phân loại 2 tuyến miễn dịch?
bản chất loại tác nhân gây bệnh
vị trí tác nhân gây bệnh trong cơ thể
tính đặc hiệu với tác nhân gây bệnh
điều kiện sống
Có bao nhiêu thành phần nào sau đây thuộc hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể?
Da, niêm mạc.
Nước mắt, nước tiểu, dịch mũi, dịch dạ dày
Đại thực bào, bạch cầu trung tính.
Các tế bào lympho B, lympho T, interferon.
Miễn dịch đặc hiệu gồm
miễn dịch dịch thể và miễn dịch phòng tránh
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
miễn dịch tế bào và miễn dịch phòng tránh
miễn dịch tế bào và miễn dịch cơ thể
Kháng nguyên là
phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Các kháng nguyên khi xâm nhập vào cơ thể sẽ bị bắt giữ và bị thực bào bởi
tế bào lympho T hỗ trợ
tế bào lympho T độc
tế bào trình diện kháng nguyên
tế bào plasma (tương bào).
Miễn dịch là gì?
Là cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh.
Là khả năng cơ thể chống lại cá tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh.
Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể
Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại.
Khi lượng nước trong cơ thể giảm so với bình thường, phát biểu nào sau đây là đúng?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm, huyết áp giảm.
Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học, thực bào, viêm, sốt,… là phương thức bảo vệ cơ thể của miễn dịch loại nào?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch bán bảo toàn.
Miễn dịch môi trường.
Kháng thể (thụ thể kháng nguyên) là
Hệ bài tiết có bao nhiêu vai trò sau đây?
1.
2.
3.
4.
Dịch lọc ở cầu thận không có thành phần nào sau đây?
Tế bào máu
Chất dinh dưỡng
Các ion
Nước
Chất nào sau đây không phải là chất bài tiết chủ yếu ở thận?
Nước
Urea
Uric acid
CO2
Nước tiểu mà động vật có vú có thể sản xuất càng cô đặc thì thời gian của nó ở đâu càng lâu?
cầu thận
quai Henle
ống lượn gần
nang Bowman
