Font size
WorksheetsCâu hỏi về nguyên tố hóa học
Total questions: 95
Worksheet time: 53mins
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
2
3
4
5
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh cận thị
Bệnh tự kỉ
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
Liên kết cộng hóa trị
liên kết hidro
liên kết ion
liên kết photphodieste
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Tính phân cực của nước là do
đôi êlectron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía ôxi.
đôi êlectron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hidro.
xu hướng các phân tử nước.
khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?
2
3
4
5
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào
Trong các bào quan
Tế bào chất
Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?
Tính liên kết
Tính điều hòa nhiệt
Tính phân cực
Tính cách li
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của liên kết hidro?
1
2
3
4
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein
Lipit
Nước
Cacbonhidrat
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
o quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?
30%
50%
70%
98%
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây
Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào.
Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định.
Iôt là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hoocmon của
Tuyến thượng thận
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến giáp
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
1.
2.
3.
4.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
Sấy khô rau quả
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân có trong phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Glucozo
Kitin
Saccarozo
Fructozo
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactozo
Mantozo
Xenlulozo
Saccarozo
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?
2.
3
4.
5
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
Xenlulozo
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
bệnh tiểu đường
bệnh bướu cổ
bệnh còi xương
bệnh gút
Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?
Lactozo
Xenlulozo
Kitin
Saccarozo
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là
Mantozo
Fructozo
Hecxozo
Pentozo
Trong các nhận định sau: (1) Glicogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm (2) Tinh bột là chất dự trữ trong cây (3) Glicogen do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng mạch thẳng (4) Tinh bột do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và không phân nhánh (5) Glicogen và tinh bột đều được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng và loại nước. Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng?
2.
3
4.
5
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?
Glucozo
Fructozo
Galactozo
Đêôxiribozo
Saccarozo là loại đường có trong
Cây mía.
sữa động vật.
mạch nha.
tinh bột.
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Trong các nhận định sau: (1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây (2) Glicogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm (3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào (4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của AND và ARN (5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào. Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Lipit không có đặc điểm:
cấu trúc đa phân
không tan trong nước
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O
cung cấp năng lượng cho tế bào
Trong các ý trên có mấy ý đúng với vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
phôtpholipit và protein
glixerol và axit béo
steroid và axit béo
axit béo và saccarozo
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
steroid
phôtpholipit
dầu thực vật
mỡ động vật
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?
Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no
Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tọa bởi phôtpholipit
Steroid tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người
Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
2.
3
4.
5
Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?
là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn
tham gia vào cấu trúc tế bào
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?
Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O
Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ
Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn
Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin
Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:
Số nhóm NH2
Cấu tạo của gốc R
Số nhóm COOH
Vị trí gắn của gốc R
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein
Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein
Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein
Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein
Protein bị biến tính chỉ cần bậc cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ?
Cấu trúc bậc 1 của protein
Cấu trúc bậc 2 của protein
Cấu trúc bậc 4 của protein
Cấu trúc không gian ba chiều của protein
Có mấy hiện tưởng thể hiện sự biến tính của protein?
1.
2
3
4
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Chất nào sau đây được cấu tạo từ các axit amin?
Colesteron - tham gia cấu tạo nên màng sinh học
Pentozo - tham gia cấu tạo nên axit nucleic trong nhân tế bào
Ơstogen - hoocmon do buồng trứng ở nữ giới tiết ra
Insulin - hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra
Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?
Bệnh gút
Bệnh mỡ máu
Bệnh tiểu đường
Bệnh đau dạ dày
Điểm giống nhau giữa protein và lipit là
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử
Gồm các nguyên tố C, H, O
Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các
Liên kết glicozit
Liên kết ion
Liên kết peptit
Liên kết hidro
Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?
Insulin có trong tuyến tụy
Kêratin có trong tóc
Côlagen có trong da
Hêmoglobin có trong hồng cầu
Có mấy ví dụ minh họa cho các chức năng của protein?
3
4
5
6
Có mấy loại liên kết tham gia duy trì cấu trúc của protein bậc 3?
2.
3
4.
5
protein bậc 3?
2.
3
4.
5
Trong các ý trên, có mấy ý đúng?
3
4
5
6
Các nucleic trên một mạch đơn của phần tử ADN liên kết với nhau bằng:
Liên kết phốtphodieste
Liên kết hidro
Liên kết glicozo
Liên kết peptit
Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên axit nucleic?
C, H, O, N, P
C, H, O, P, K
C, H, O, S
C, H, O, P
Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa
Các axit phôtphoric của các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử ADN
Các nucleotit giữa hai mạch đơn của phân tử ADN
Đường của nucleotit này với axit phôtphoric của nucleotit kế tiếp trên một mạch đơn của phân tử AND
Liên kết giữa hai bazo nito đối diện nhau của phân tử ADN
Axit nucleic cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên t
Axit nucleic cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân
Cho các nhận định sau về axit nucleic. Nhận định nào đúng?
Axit nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N
Axit nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào
Axit nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung
Có 2 loại axit nucleic: axit đêôxiribonucleic (ADN) và axit ribonucleic (ARN)
Các loại nucleotit cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở
Thành phần bazo nito
Cách liên kết của đường C5H10O4 với axit H3PO4
Kích thước và khối lượng các nucleotit
Khối lượng các nucleotit
Liên kết hóa học đảm bảo cấu trúc của từng đơn phân nucleotit trong phân tử ADN là
Liên kết glicozit và liên kết este
Liên kết hidro và liên kết este
Liên kết glicozit và liên kết hidro
Liên kết đisunphua và liên kết hidro
Cấu trúc không gian của phân tử ADN có đường kính không đổi do
Một bazo nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một bazo nito có kích thước nhỏ (T hoặc X)
Các nucleotit trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân
Các bazo nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro
Hai bazo nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai bazo nito có kích thước lớn liên kết với nhau
Yếu tố quan trọng nhất tạo nên tính đặc trưng của phân tử ADN là
Số lượng các nucleotit trong phân tử ADN
Thành phần các nucleotit trong phân tử ADN
Trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử ADN
Cách liên kết giữa các nucleotit trong
a phân tử ADN là
Số lượng các nucleotit trong phân tử ADN
Thành phần các nucleotit trong phân tử ADN
Trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử ADN
Cách liên kết giữa các nucleotit trong phân tử ADN
Trong cấu trúc không gian của phân tử ADN, các nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các
liên kết glicozit
liên kết phốtphodieste
liên kết hidro
liên kết peptit
ADN có chức năng
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch 1 của một đoạn phân tử ADN xoắn kép là - ATTTGGGXXXGAGGX -. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là
50
40
30
20
Chiều dài của một phân tử ADN à 5100 Ǻ. Tổng số nucleotit của ADN đó là
3000
1500
2000
3500
Một đoạn phân tử ADN có tổng số 150 chu kì xoắn và addenin chiếm 20% tổng số nucleotit. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là
3000
3100
3600
3900
Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là - GATGGXAA -. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là:
- TAAXXGTT -
- XTAXXGTT -
- UAAXXGTT -
- UAAXXGTT -
Một đoạn phân tử ADN có 300 A và 600 G. Tổng số liên kết hidro được hình thành giữa các cặp bazo nito là
2200
2400
2700
5400
Một đoạn phân tử ADN dài 4080 Ǻ có số liên kết phôphodieste giữa các nucleotit là
2398
2400
4798
4799
Liên kết hidro trong phân tử ADN không có đặc điểm nào sau đây?
Năng lượng liên kết nhỏ
Đảm bảo tính bền vững, linh động của AND
Tạo nên cấu trúc không gian của ADN
Liên kết khó hình thành và phá hủy
Nhận định nào sau đây không đúng?
ở một số loài virut, thông tin di truyền được lưu giữ trên phân tử ARN
ở vi khuẩn, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử ADN mạch vòng, xoắn kép
ở sinh vật nhân thựcm thông tin di truyền được lưu giữ trên các phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
ở sinh vật nhân sơ, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử ADN mạch thẳng
Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở
Đường
Nhóm phôtphat
Cách liên kết giữa các nucleotit
Cấu trúc không gian
Thông tin di truyền chứa trong phân tử ADN được truyền đạt qua quá trình
Tự sao và phiên mã
Phiên mã
Dịch mã
Phiên mã và dịch mã
Cấu trúc của timin khác với uraxin về
Loại đường và loại bazo nito
Loại đường và loại axit phôtp
Cấu trúc của timin khác với uraxin về
Loại đường và loại bazo nito
Loại đường và loại axit phôtphoric
Liên kết giữa axit phôtphoric với đường
Liên kết giữa đường với bazo nito
Phân tử rARN làm nhiệm vụ
Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào chất
Vận chuyển các axit amin tới riboxom để tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nên riboxom
Lưu giữ thông tin di truyền
"Vùng xoắn kép cục bộ" là cấu trúc có trong
mARN và tARN
tARN và rARN
mARN và rARN
ADN
Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử ADN
Tất cả các loại ARN đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein
Các phân tử ARN được tổng hợp ở nhân tế bào
Đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôlinucleotit
mARN có chức năng
Vận chuyển các axit amin
Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền
Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể
Truyền thông tin quy định cấu trúc của protein từ ADN tới riboxom
Chức năng của phân tử tARN là
cấu tạo nên riboxom
vận chuyển axit amin
bảo quản thông tin di truyền
vận chuyển các chất qua màng
Cho các nhận định sau về phân tử ADN. Nhận định nào sai?
Có 3 loại phân tử ARN là: mARN, tARN, rARN
Phân tử tARN có cấu trúc với 3 thùy giúp liên kết với mARN và riboxom để thực hiện việc giải mã
Sau quá trình tổng hợp protein, các loại phân tử ARN được lưu giữ trong tế bào
Các loại ARN đều được tổng hợp từ mạch khuôn của gen trên phân tử ADN
Thời gian tồn tại của các ARN phụ thuộc vào độ bền vững của phân tử được tạo ra bởi liên kết:
(a)
Thời gian tồn tại của các ARN phụ thuộc vào độ bền vững của phân tử được tạo ra bởi liên kết:
Liên kết hidro
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết phôtphodieste
Ở 0oC tế bào chết do
Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường không thực hiện được
Nước trong tế bào đóng băng, phá hủy cấu trúc tế bào
Liên kết hidro giữa các phân tử nước bền vững, ngăn cản sự kế hợp với phân tử các chất khác
Các enzim bị mất hoạt tính, mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào không được thực hiện
Cho các đặc điểm sau: (1) Không có màng nhân (2) Không có nhiều loại bào quan (3) Không có hệ thống nội màng (4) Không có thành tế bào bằng peptidoglican Có mấy đặc điểm là chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?
1
3
2
4
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
peptidoglican
xenlulozo
kitin
pôlisaccarit
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn
Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép
Chứa một phân tử ADN liên kết với protein
Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan
lizoxom
riboxom
trung thể
lưới nội chất
