wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM SINH 10 BÀI 345

Total questions: 91

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là

a)

các đại phân tử.

b)

tế bào.

c)

mô.

d)

cơ quan.

2.

Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là

a)

quần thể.

b)

nhóm quần thể.

c)

quần xã.

d)

hệ sinh thái.

3.

Cho các nhận định sau đây về tế bào: (1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào. (2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống. (3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống. (4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa. (5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân. Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

4.

Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.

b)

Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.

c)

Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.

d)

Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành.

5.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?

a)

(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.

c)

(3) Liên tục tiến hóa.

d)

Không có ý nào đúng.

6.

Sự đa dạng của thế giới sinh vật thể hiện ở những đặc điểm nào sau đây?

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(2), (3), (4)

7.

Tất cả các cấp tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?

a)

Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh.

b)

Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.

c)

Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa.

d)

Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

8.

“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

a)

Nguyên tắc bổ sung.

b)

Nguyên tắc mở.

c)

Nguyên tắc tự điều chỉnh.

d)

Nguyên tắc thứ bậc.

9.

Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là

a)

trao đổi chất và năng lượng.

b)

sinh sản.

c)

sinh trưởng và phát triển.

d)

khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi.

10.

Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?

4 lines
11.

Cho các cấp tổ chức sống sau đây: 1. cơ thể. 2. tế bào. 3. quần thể. 4. quần xã. 5. hệ sinh thái. Thứ tự đúng theo nguyên tắc thứ bậc là

a)

2 → 1 → 3 → 4 → 5.

b)

1 → 2 → 3 → 4 → 5.

c)

5 → 4 → 3 → 2 → 1.

d)

2 → 3 → 4 → 5 → 1.

12.

"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?

a)

Cá thể.

b)

Quần thể.

c)

Quần xã.

d)

Hệ sinh thái.

13.

Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?

a)

Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.

b)

Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.

c)

Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.

d)

Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.

14.

Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?

a)

Nguyên tử.

b)

Phân tử.

c)

Tế bào.

d)

Hợp tử.

15.

Đặc trưng của sự sống không bao gồm

a)

(1), (2), (3)

b)

(2),(3), (4), (5)

c)

(1), (3), (4), (5), (6)

d)

(2), (6)

16.

Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm

a)

tế bào.

b)

cơ thể.

c)

cơ quan.

d)

quần thể.

17.

Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?

a)

Tế bào.

b)

Quần xã.

c)

Quần thể.

d)

Bào quan.

18.

Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?

a)

Tim.

b)

Phổi.

c)

Ribosome.

d)

Não.

19.

Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là

a)

A. chúng có cấu tạo phức tạp.

b)

B. chúng có cấu tạo đơn giản.

c)

C. chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan.

d)

D. chúng biểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống.

20.

Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. Tiếp nữa tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới". Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?

a)

Thế giới sống liên tục tiến hóa.

b)

Hệ thống tự điều chỉnh.

c)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

d)

Hệ thống mở.

21.

Câu 21. Chọn đáp án có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao.

a)

Phân tử → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể

b)

Tế bào → phân tử → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể

c)

Mô → tế bào → phân tử → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể

d)

Cơ quan → mô → tế bào → phân tử → hệ cơ quan → cơ thể

22.

Thế nào là hệ sinh thái?

a)

Là tập hợp các cá thể cùng loài sống trong một không gian nhất định.

b)

Là tập hợp nhiều quần thể sống trong một không gian nhất định.

c)

Là tập hợp các cá thể cùng loài sống ở những môi trường khác nhau.

d)

Là sinh vật và môi trường sống của chúng tạo nên một thể thống nhất.

23.

Thế giới sống không ngừng tiến hóa trên cơ sở nào?

a)

Di truyền DNA qua các thế hệ.

b)

Biến dị tổ hợp.

c)

Phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên.

d)

Chọn lọc nhân tạo.

24.

“Tập hợp các tế bào giống nhau về hình dạng và chức năng sẽ tạo thành mô” thể hiện mối quan hệ về mặt nào của các cấp tổ chức sống?

a)

Cấu trúc.

b)

Cấu tạo.

c)

Thành phần.

d)

Chức năng.

25.

“Các cấp độ tổ chức hoạt động luôn thống nhất với nhau để duy trì các hoạt động sống” thể hiện mối quan hệ về mặt nào của các cấp tổ chức sống?

a)

A. Thành phần.

b)

B. Cấu tạo.

c)

C. Chức năng.

d)

D. Cấu trúc.

26.

Chọn các phát biểu sau:

4 lines
27.

(2) Các cấp tổ chức sống chỉ có quan hệ về chức năng. (3) Các cấp tổ chức sống có những đặc trưng cơ bản như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,… (4) Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm bào quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

3.

b)

1.

c)

4.

d)

2.

28.

Cho các nhận định sau đây về tế bào: (1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào. (2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống. (3) Tế bào là không đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống. (4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa. (5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân. Có mấy nhận định không đúng trong các nhận định trên?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

29.

Cho các phát biểu sau: (1) Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống gọi là cấp độ tổ chức của thế giới sống. (2) Các cấp tổ chức sống chỉ có quan hệ về chức năng. (3) Các cấp tổ chức sống có những đặc trưng cơ bản như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,… (4) Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm bào quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái. Phát biểu nào là đúng?

a)

(1)

b)

(3), (4)

c)

(1), (3)

d)

(2), (3), (4)

30.

Câu 30. Cho các phát biểu sau: (1) Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống gọi là cấp độ tổ chức của thế giới sống. (2) Các cấp tổ chức sống chỉ có quan hệ về chức năng.

a)

(1) đúng, (2) sai.

b)

(1) sai, (2) đúng.

c)

(1) đúng, (2) đúng.

d)

(1) sai, (2) sai.

31.

Các cấp tổ chức sống có những đặc trưng cơ bản như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,… Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái. Phát biểu nào là sai?

a)

A. (2), (4).

b)

B. (2).

c)

C. (1), (3).

d)

D. (1), (3), (4).

32.

Đâu không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Là hệ thống kín tự điều chỉnh.

c)

Là hệ thống mở tự điều chỉnh.

d)

Liên tục tiến hóa.

33.

Sinh sản ở cấp độ quần thể được hiểu là gì?

a)

Phân chia tế bào tạo ra các tế bào mới.

b)

Sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính để hình thành cơ thể mới.

c)

Khả năng sinh sản của mỗi quần thể trong quần xã được duy trì ổn định nhờ khống chế sinh học.

d)

Cơ chế điều hòa mật độ quần thể đảm bảo sức sinh sản của quần thể.

34.

Đâu là đặc điểm đúng của quá trình trao đổi chất và năng lượng ở cấp độ cơ thể?

a)

A. Đây là chuỗi các phản ứng enzyme trong tế bào.

b)

B. Xảy ra trong cơ thể, trong các hệ cơ quan trong cơ thể.

c)

C. Biểu hiện ở mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài trong kiếm ăn, sinh sản, tự vệ,…

d)

D. Biểu hiện ở mối quan hệ giữa các sinh vật trong chuỗi, lưới thức ăn.

35.

Nhờ đâu mà giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ tác động lẫn nhau?

a)

Quá trình trao đổi chất và năng lượng.

b)

Sinh vật có các bảo quan phát triển.

c)

Quá trình tiến hóa để thích nghi.

d)

Sinh vật có cấu tạo phức tạp.

36.

Các cấp tổ chức sống được hình thành:

a)

Do sự tương thích của các thành phần cấu thành.

b)

Do sự tương tác nội bộ một cấp bậc nhất định.

c)

Do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành.

d)

Do môi trường quyết định.

37.

Điền vào chỗ trống: Các cấp độ tổ chức sống có cơ chế… nhằm duy trì và… các hoạt động sống trong hệ thống để tồn tại và phát triển.

a)

mở; phát huy.

b)

tự điều chỉnh; phối hợp.

c)

mở; phát triển.

d)

tự điều chỉnh; điều hòa.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Các cấp tổ chức sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Tổ chức sống cấp trên làm cơ sở hình tổ chức sống cấp dưới.

c)

Tổ chức sống cao hơn mang những điểm nổi trội.

d)

Đặc tính nổi trội hình thành do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tổ chức sống là hệ mở, không tự điều chỉnh.

b)

Tổ chức sống là hệ mở tự điều chỉnh.

c)

Tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.

d)

Sinh vật góp phần làm thay đổi môi trường.

40.

Thông qua quá trình thoát hơi nước mà thực vật hấp thụ khí CO2 cung cấp cho quá trình quang hợp. Đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường; O2 được giải phóng góp phần điều hòa khí quyển. Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Hệ thống mở và tự điều chỉnh.

c)

Thế giới tiến hóa liên tục.

d)

Tương tác với môi trường.

41.

Dựa vào đặc điểm chung, các loài sinh vật được chia thành bao nhiêu lãnh giới?

a)

1.

b)

4.

c)

2.

d)

3.

42.

Những lãnh giới phân chia các loài sinh vật không bao gồm

a)

vi sinh vật cổ.

b)

vi khuẩn.

c)

vi khuẩn cổ.

d)

nhân thực.

43.

Sự sống được tiếp nối qua nhiều thế hệ thông qua

a)

phân bào.

b)

giao phối.

c)

nhân bản vô tính.

d)

sinh sản.

44.

Quá trình nhân đôi ADN có tác dụng gì?

a)

Duy trì ổn định một số đặc tính qua các thế hệ.

b)

Tạo sự đa dạng di truyền.

c)

Giúp sinh vật thích nghi với môi trường.

d)

Giảm chọn lọc tự nhiên.

45.

Cơ chế nào góp phần tạo sự đa dạng về mặt di truyền?

a)

Nhân đôi ADN.

b)

Phát sinh đột biến.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Chọn lọc nhân tạo.

46.

Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua

a)

điều chỉnh số lượng loài.

b)

điều chỉnh số lượng quần xã.

c)

điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể.

d)

điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loài.

47.

Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?

a)

Cơ chế mở.

b)

Cơ chế tự điều chỉnh.

c)

Cơ chế thích nghi.

d)

Cơ chế duy trì sự sống.

48.

Tự điều chỉnh ở cấp độ quần xã thông qua

a)

điều chỉnh số lượng loài trong quần xã.

b)

điều chỉnh số lượng quần xã.

c)

điều chỉnh số lượng quần thể.

d)

điều chỉnh số lượng cơ quan trong cơ thể.

49.

Các sinh vật trong quần xã tương tác với nhau và với môi trường hình thành

a)

A. loài.

b)

B. hệ sinh thái.

c)

C. quần thể.

d)

D. quần xã.

50.

Điền vào chỗ trống: Quá trình… đã loại bỏ những dạng sống… và giữ lại những dạng sống thích nghi với môi trường khác nhau.

a)

A. chọn lọc tự nhiên; kém thích nghi.

b)

B. chọn lọc tự nhiên; thích nghi tốt.

c)

C. chọn lọc nhân tạo; kém thích nghi.

d)

D. chọn lọc nhân tạo; thích nghi tốt.

51.

Ai là người đưa ra báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước?

a)

Rudolf Virchow.

b)

Robert Hooke.

c)

Theodor Schwann.

d)

Matthias Schleiden.

52.

Ai là người đầu tiên quan sát tế bào dưới kính hiển vi?

a)

Antony Von Leeuwenhoek.

b)

Matthias Schleiden.

c)

Rudolph Virchow.

d)

Theodore Schwann.

53.

Khẳng định đúng: Nhà khoa học nào trong số những nhà khoa học này đã không đóng góp vào lý thuyết tế bào?

a)

Robert Koch.

b)

Matthias Schleiden.

c)

Theodore Schwann.

d)

Rudolph Virchow.

54.

Nhà khoa học nào trong số các nhà khoa học này đã xây dựng lý thuyết tế bào?

a)

A. Schleiden và Schwann.

b)

B. Rudolf Virchow.

c)

C. Robert Koch.

d)

D. Antony Von Leeuwenhoek.

55.

Nhà khoa học nào trong số các nhà khoa học này đã xây dựng lý thuyết tế bào?

a)

Theodore Schwann.

b)

Rudolf Virchow.

c)

Robert Koch.

d)

Antony Von Leeuwenhoek.

56.

Nhà khoa học nào trong số các nhà khoa học này đã xây dựng lý thuyết tế bào?

a)

Theodore Schwann.

b)

Rudolf Virchow.

c)

Robert Koch.

d)

Antony Von Leeuwenhoek.

57.

Điều nào sau đây là không đúng về những khám phá quan trọng trong lịch sử tế bào?

a)

Robert Hook đã có đóng góp lớn nhất trong lịch sử tế bào bằng cách phát hiện ra nhân.

b)

Thuyết tế bào được phát triển bởi Schleiden và Schwann.

c)

Virchow đưa ra khái niệm rằng vật chất di truyền có bên trong nhân.

d)

Robert Hooke phát hiện ra tế bào vào năm 1665.

58.

Học thuyết tế bào gồm có mấy nội dung chính?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

59.

Phát biểu nào không phải là một phần của lý thuyết tế bào?

a)

Tế bào mới có nhân giống với nhân của tế bào đã có từ trước.

b)

Tế bào là đơn vị chức năng trong cơ thể sống.

c)

Tế bào là đơn vị cấu trúc trong cơ thể sống.

60.

Nhận biết và phản ứng với những thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài được gọi là

a)

sự phản ứng.

b)

chứng khó tiêu.

c)

khả năng tẩy rửa.

d)

câu gắt.

61.

Đâu không phải là nội dung của học thuyết tế bào?

a)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

b)

Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.

c)

Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.

d)

Chỉ có một số sinh vật được cấu tạo từ tế bào.

62.

Nội dung của học thuyết tế bào là

a)

tất cả các cơ thể từ đơn bào đến động vật, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

tất cả cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, nấm đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

tất cả cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến nấm, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

63.

Nội dung đầy đủ của học thuyết tế bào học là

a)

mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó.

b)

mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

c)

mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ tế bào sống trước nó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

d)

mọi sinh vật đều được cấu tạo từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

64.

Phát biểu nào không đúng khi nói về học thuyết tế bào?

a)

Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.

b)

Tất cả các tế bào đều chứa nhân trong đó có vật chất di truyền.

c)

Sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

d)

Tế bào hình thành từ tế bào đã có.

65.

Điều nào dưới đây không được giải thích bởi thuyết tế bào?

a)

Nguồn hoặc tế bào mới.

b)

Đơn vị cơ bản của sự sống.

c)

Thành phần cấu tạo của sinh vật.

d)

Hình thành tế bào mới.

66.

Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì

a)

Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

67.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì

a)

tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

d)

tế bào có chức năng sinh sản.

68.

Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì

a)

tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

d)

tế bào có chức năng sinh sản.

69.

Cơ thể đơn bào có đặc điểm là

a)

chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.

b)

chỉ gồm hai tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.

c)

chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được một số các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.

d)

chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phát triển giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.

70.

Cấp tổ chức sống ở cấp độ (1) …… là cơ sở cho các hoạt động sống ở cấp độ (2) …….

a)

A.(1) tế bào; (2) cơ thể.

b)

B.(1) cơ thể; (2) tế bào.

c)

C.(1) phân tử; (2) cơ thể.

d)

D.(1) nguyên tử; (2) tế bào.

71.

Sinh vật đa bào được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào?

a)

2.

b)

1.

c)

3.

d)

nhiều tế bào.

72.

Sinh vật nào không được cấu tạo từ nhiều tế bào?

a)

Cây hoa mai.

b)

Con gà.

c)

Cây lúa.

d)

Trùng roi.

73.

Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

a)

Số lượng tế bào tạo thành.

b)

Kích thước.

c)

Màu sắc.

d)

Hình dạng.

74.

Tại sao nói mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào?

a)

Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và mọi hoạt động sống của cơ thể đều thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

b)

Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

c)

Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và tế bào có chức năng sinh sản.

d)

Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào có chức năng sinh sản.

75.

Khi nói về chức năng của tế bào, ý nào sau đây đúng?

a)

Tế bào có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể.

b)

Tỉ lệ có chức năng liên hệ giữa các bộ quan.

c)

Màng nhân điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

d)

Nhân có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào.

76.

Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?

a)

Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau.

b)

Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết.

c)

Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.

d)

Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau.

77.

Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?

a)

Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào.

b)

Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

Khi toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết.

d)

Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống.

78.

Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là

a)

tế bào.

b)

cơ quan.

c)

cơ thể.

d)

hệ cơ quan.

79.

Cơ thể đa bào

a)

cấu tạo từ 1 tế bào.

b)

cấu tạo từ 1 tế bào nhân thực.

c)

cấu tạo từ nhiều tế bào.

d)

chủ yếu cấu tạo từ các tế bào nhân sơ.

80.

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở cơ thể đa bào?

a)

Có nhiều tế bào trong cùng 1 cơ thể.

b)

Có thể sinh sản.

c)

Có thể di chuyển.

d)

Có thể cảm ứng.

81.

Đặc điểm không giống nhau giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là

a)

A. đều là vật sống.

b)

B. cấu trúc tế bào gồm: màng tế bào, chất tế bào và vật chất di truyền.

c)

C. đều cấu tạo từ nhiều loại tế bào.

d)

D. đều cấu tạo từ nhiều loại tế bào.

82.

Những nội dung cơ bản của học thuyết tế bào gồm:

a)

a) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

b) Các tế bào là đơn vị cấp cao của cơ thể sống.

c)

c) Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

d)

d) Các tế bào có thành phần hoá học khác nhau, có vật chất di truyền là DNA.

e)

e) Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trọng tế bào.

83.

Vật chất di truyền của tế bào là

a)

DNA.

b)

RNA.

c)

axit nucleic.

d)

nhân.

84.

Thành phần hoá học của các tế bào

a)

tương tự nhau.

b)

khác nhau.

c)

có điểm chung.

d)

tuỳ theo loại tế bào.

85.

Những nội dung cơ bản của học thuyết tế bào gồm:

a)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

c)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

d)

Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.

e)

Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trọng tế bào.

86.

Những nội dung cơ bản của học thuyết tế bào gồm:

a)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

c)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

d)

Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.

e)

Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.

87.

Các khoang rỗ nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke phát hiện được gọi là gì?

a)

Phân nhỏ.

b)

Khoang nhỏ.

c)

Tế bào.

d)

Khoảnh nhỏ.

88.

Schleiden và Schwann có thể đưa ra kết luận "Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào" dựa vào

a)

kết quả công trình nghiên cứu của mình thấy được sự tương đồng về cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào động vật.

b)

kết quả công trình nghiên cứu của mình thấy được sự trái ngược về cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào động vật.

c)

kết quả công trình nghiên cứu của mình thấy được sự tương đồng về cấu tạo của tế bào vi sinh vật và tế bào động vật.

d)

kết quả công trình nghiên cứu của mình thấy được sự trái ngược về cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào vi sinh vật.

89.

Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?

a)

Con chó.

b)

Con ốc sên.

c)

Trùng biến hình.

d)

Con cua.

90.

Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?

a)

Khoảng 92 nguyên tố.

b)

Khoảng 80 nguyên tố.

c)

Khoảng 25 nguyên tố.

d)

Khoảng 32 nguyên tố.

91.

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:

a)

Fe, C, H.

b)

C, N, P, Cl.

c)

C, N, H, O.

d)

K, S, Mg, Cu.