Font size
Worksheetssinh tp HKI
Total questions: 93
Worksheet time: 46mins
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm ?
1 Quần thể 2 Hệ sinh thái 3 Tế bào 4 Cơ thể 5 Quần xã
1-2-3-4-5
3-4-1-5-2
4-1-3-2-5
5-3-2-1-4
Tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein được quy định bởi ?
số lượng , thành phần các axit amin
số lượng ,trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian
số lượng , thành phần axit amin và cấu trúc không gian
số lượng , thành phần , trật tự sắp xếp các axit amin
Các sinh vật dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có đặc điểm chung vì
Chúng sống trong môi trường giống nhau
Tất các các câu trên đều đúng
Chúng đều được cấu tạo từ tế bào
Chúng đều có chung một tổ tiên
Chu trình nào sau đây thể hiện cơ chế các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp?
Chu trình Canvin
Tất cả các chu trình trên
Chu trình Crep
Chu trình đường phân
: Pha tối quang hợp xảy ra ở
Trong chất nền của lục lạp
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
. Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Liên tục tiến hóa
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì
Phát triển và tiến hóa không ngừng
Có khả năng thích nghi với môi trường
Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
Các tiêu chí cơ bản để phân chia các sinh vật thành hệ thống 5 giới bao gồm:
Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng
Khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
Cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể
Trình tự các nuclêotit, mức độ tổ chức cơ thể
Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống:
C, H, O, P
O, P, C, N
C, H, O, N
H, O, N, P
Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì
Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định
Chức năng chinh của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất
Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là
Giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi – loài
Loài – bộ – họ – chi – lớp – ngành – giới
Loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới
Loài – chi – bộ – họ – lớp – ngành – giới
: Sinh vật nhân thực bao gồm các giới
Giới khởi sinh, nguyên sinh, thực vật, động vật
. Giới khởi sinh, nấm, thực vật và động vật
Giới nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Giới nguyên sinh, tảo, thực vật và động vật
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường ko tính đường hình bên trái là
Tinh bột
Xenlulôzơ
Đường đôi
Cacbohyđrat
Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng?
Mangan
Đồng
Kẽm
Photpho
Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N
C, H, N, P
C, H, O
C, H, O, P
Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là:
Các hợp chất vô cơ
Các nguyên tố đại lượng
Các hợp chất hữu cơ
Các nguyên tố vi lượng
Chức năng chính của mỡ là
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Thành phần cấu tạo nên các bào quan
Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
Chức năng chủ yếu của cacbohiđrat là
Tham gia xây dựng cấu trúc nhân tế bào
Kết hợp với prôtêin vận chuyển các chất qua màng tế bào
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào, tham gia xây dựng cấu trúc tế bào
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào, tham gia cấu tạo NST
Đặc điểm chung của tất cả các loại lipit là?
Do 3 loại nguyên tố C, H, O tạo nên
Không tan trong nước
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Cho các nhận định sau:
(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit
(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp
(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn
(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau
Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
1
4
2
3
Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là:
C, H, O, N, P
K, H, P, O, S, N
C, H, O, N
C, O, N, P
Đơn phân cấu tạo prôtêin là
Glucôzơ
Axit amin
Axit béo
Nuclêôtit
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng cho cả ADN và ARN?
(1) Được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit
(2) Đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân
(3) Các đơn phân của chuỗi polynucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hydro
(4) Có cấu trúc gồm 1 chuỗi polynucleoit
1
2
3
4
Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết
Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại axit amin
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết
Axit nuclêic bao gồm những chất nào sau đây?
ARN và Prôtêin
ADN và ARN
AND và lipit
Prôtêin và AND
Chức năng của ADN là
Vận chuyển axit amin tới ribôxôm
Truyền thông tin tới riboxôm
Lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền
Cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein
Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
Đường pentôzơ và nhóm phốtphát
Nhóm phốtphát và bazơ nitơ
Đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ
Đường pentôzơ và bazơ nitơ
Loại bazơ nitơ nào sau đây chỉ có trong ARN?
đênin
Uraxin
Guanin
Xitôzin
Kí hiệu của các loại ARN thông tin, ARN vận chuyển, ARN ribôxôm lần lượt là
mARN, tARN và rARN
tARN, rARN và Marn
mARN, rARN và tARN
. rARN, tARN và mARN
Loại bazơ nitơ nào sau đây chỉ có trong ADN?
Guanin
đênin
Timin
Xitôzin
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là:
Thành tế bào, tế bào chất, nhân
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân
Màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Thành tế bào, màng sinh chất, nhân
Hình thái của vi khuẩn được ổn định nhờ cấu trúc nào sau đây?
Tế bào chất
Vỏ nhày
Thành tế bào
Màng sinh chất
Trong tế bào vi khuẩn nguyên liệu di truyền là ADN có ở:
Màng sinh chất và màng ngăn
Màng sinh chất và nhân
Tế bào chất và vùng nhân
Màng nhân và tế bào chất
Chức năng của ARN thông tin là
Tổng hợp nên các ribôxôm
Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm
Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm
. Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng
Liên kết 2 mạch Polinuclêotit lại với nhau
Tạo tính đặc thù cho phân tử ADN
Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau
Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch.
Bào quan nào có mặt ở tế bào nhân sơ?
Ti thể
Ribôxôm
Lục lạp.
Trung thể.
Lizôxôm có chức năng gì trong tế bào
Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào, phân hủy các tế bào, bào quan già
Xúc tác các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào.
Cung cấp năng lượng ATP cho tế bào, phục hồi tế bào già, tế bào bị tổn thương
Phân hủy các tế bào, bào quan già, tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi, kết hợp không bào tiêu hóa phân hủy thức ăn
Đặc điểm phân biệt giữa lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt là
Lưới nội chất hạt có hạt ribôxôm bám ở mặt ngoài còn lưới nội chất trơn thì không có hạt ribôxôm
Lưới nội chất trơn không có prôtêin và lưới nội chất hạt có prôtêin.
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân và lưới nội chất không hạt nối thông với màng tế bào.
Lưới nội chất trơn có enzim tham gia vào tổng hợp lipit còn lưới nội chất hạt tổng hợp prôtêin
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực có đặc điểm
Các bào quan không có màng bao bọc
Chứa bào tương và nhân tế bào
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ?
Các protein thụ thể
Mô hình khảm động
“Dấu chuẩn” là glicoprotein
Roi và lông tiêm trên màng
Vì sao lưới nội chất trơn phát triển mạnh ở tế bào gan?
Vì gan có chức năng lọc máu
Vì gan có chức năng giải độc
Vì gan có chức năng chuyển hóa đường
Vì gan có chức năng tạo kháng thể để bảo vệ cơ thể
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều lizôxôm nhất là tế bào
Hồng cầu
Thần kinh
Cơ
Bạch cầu
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
Xuất nhập bào.
Vận chuyển thụ động
Khuếch tán trực tiếp
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất là phương thức vận chuyển các chất
Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tốn năng lượng.
Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng
Có kích thước nhỏ qua màng sinh chất đã chết, không tiêu tốn năng lượng
Có kích thước lớn như vi khuẩn, bào quan và tiêu tốn năng lượng
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lizôxôm và không bào là
Bào quan có lớp màng kép bao bọc
Đều có kích thước rất lớn
Được bao bọc chỉ bởi một lớp màng đơn
Đều có trong tế bào của thực vật và động vật
Nhân tế bào có chức năng nào sau đây
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.
Chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào
Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào
Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuếch tán là
Là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật
Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương
Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng
Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng
Thành tế bào có chức năng là:
Dấu hiệu nhận biết giữa các tế bào
Cho các chất đi qua một cách có chọn lọc
Nơi định vị các enzim theo trình tự nhất định
Ổn định hình dạng tế bào
Sự thẩm thấu là:
Sự khuyếch tán của các phân tửu đường qua màng
Sự di chuyển của các ion qua màng
Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng
Sự khuyếch tán của các phân tử nước qua màng
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
Ưu trương
Đẳng trương
Bão hoà
Nhược trương
Bào quan nào sau đây được ví như một “nhà máy điện” cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng năng lượng ATP?
Không bào.
Ti thể
Ribôxôm
Lục lạp.
: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
Đẳng trương
Nhược trương
Ưu trương
Bão hoà
Thế năng là
Năng lượng giải phòng khi phân giải chất hữu cơ
Năng lượng mặt trời
Năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn
. Năng lượng cơ học
Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế:
Khuyếch tán
Thụ động
Chủ động
Thẩm thấu
Khi tiến hành ẩm bào, bằng cách nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh tế bào để đưa vào tế bào?
Dù là tế bào thì vẫn có giác quan tương tự hệ thần kinh
Trên màng sinh chất có các thụ thể đặc hiệu với một số chất xác định
Vật chất di truyền là ADN nằm trong nhân tế bào chọn lựa
Phân tử lipit trên màng sinh chất để thu nhận thông tin cho tế bào
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là một hợp chất cao năng
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào
Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng
Tích trữ năng lượng
Chuyển động năng thành thế năng
Tổng hợp chất hữu cơ
Giải phóng năng lượng
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Ađenôzin, đường deôxiribozơ, 3 nhóm photphat
Ađenôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat
Ađenin, đường đeôxiribôzơ, 3 nhóm photphat
Ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì?
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Xuất bào là phương thức:
Tế bào lấy vào các chất là dung dịch
Vận chuyển các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Tế bào lấy vào các chất là thức ăn hay con mồi.
Vận chuyển các chất ra khỏi tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì
(1) ATP là một hợp chất cao năng
(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP
(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào
(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.
Những giải thích đúng trong các giải thích trên là
(3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4)
Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp và giải phóng năng lượng
Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng
Ở người già, quá trình đồng hoá luôn diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình dị hoá
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên trong tế bào và dịch ngoại bào
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sự co cơ ở động vật
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Sinh trưởng ở cây xanh
: Đồng hoá là
Tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào
. Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
Năng lượng của ATP tích luỹ ở
Cả 3 nhóm phôtphat
Hai liên kết phôtphat ở ngoài cùng
Chỉ một liên kết phôtphat ngoài cùng
Hai liên kết phôtphat gần phân tử đường
Enzim có bản chất là
Mônôsaccrit
Pôlisaccarit
Prôtêin
Photpholipit
Yếu tố nào không ảnh hưởng họat tính enzim?
Nhiệt độ, độ Ph
Nồng độ cơ chất
Nồng độ enzim
Sự tương tác giữa các enzim khác nhau.
Pha tối quang hợp xảy ra ở
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Ở màng của các túi tilacôit
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp
Quá trình chuyển hoá năng lượng
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat
Quá trình cố định CO2
Oxi được giải phóng trong
Pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước
Pha tối nhờ quá trình phân li nước
Pha sáng nhờ quá trình phân li CO2
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của Enzim trong cơ thể người là
15 độ C - 20 độ C
20 độ C - 35 độ C
35 độ C - 40 độ C
20 độ C - 25 độ C
Phát biểu sau đây có nội dung đúng là
Enzyme sẽ lại biến đổi khi tham gia vào phản ứng
Enzyme là một chất xúc tác sinh học
Ở động vật , enzyme do các tuyến nội tiết tiết ra
Enzyme được cấu tạo từ các đisaccrit
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Màng tilacôit của lục lạp.
Chất nền của ti thể
Màng ti thể.
Chất nền của lục lạp
Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật là:
C6H12O6, O2, H2O
ATP, C6H12O6, O2, H2O
. C6H12O6, O2, ATP
H2O, CO2
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong:
Chuỗi truyền điện tử
Chu trình Canvin
Quá trình đường phân
Chu trình Crep
Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm
Khí cacbonic, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
. Nước, khí cacbonic và đường
Oxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây?
Khí oxi và đường
Khí cacbonic, nước và năng lượng ánh sáng
Đường và nước
Khí cacbonic và nước
Enzim được tổng hợp trong tế bào sống để?
Cấu tạo các đại phân tử hữu cơ
Xúc tác các phản ứng sinh hóa
Làm chất trung gian chuyển hóa giữa các quá trình
Làm nguyên liệu tổng hợp các chất
Cơ chế hoạt động của enzim có thể tóm tắt thành một số bước sau
(1) Tạo ra các sản phẩm trung gian
(2) Tạo nên phức hợp enzim – cơ chất
(3) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim Trình tự các bước là
(2) → (1) → (3)
(1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (1)
(1) → (3) → (2)
Vùng không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất trong cấu trúc của enzim được gọi là
Trung tâm hoạt động
Trung tâm ức chế
Trung tâm hoạt hóa
Trung tâm tổng hợp
Cơ chất là
Chất tạo ra do enzim liên kết với cơ chất
Chất tham gia cấu tạo enzim
Chất tham gia phản ứng do enzim xúc tác
Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzim xúc tác
Một trong những cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất của tế bào là
Điều chỉnh nhiệt độ của tế bào
Điều chỉnh nồng độ các chất trong tế bào
Điều hòa bằng ức chế ngược
Xuất hiện triệu chứng bệnh lí trong tế bào
: Trong phân tử enzim, vùng cấu trúc đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất được gọi là:
Trung tâm hoạt động
Trung tâm xúc tác
Trung tâm liên kết
Trung tâm phản ứng
Mỗi enzim có pH tối ưu riêng. Đa số enzim có pH tối ưu trong khoảng 6 – 8. Có enzim hoạt động tối ưu trong môi trường axit như pepsin (enzim trong dạ dày) ở?
pH = 8
pH = 2
pH = 5
pH = 7
Hô hấp tế bào là
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng trong tế bào
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng trong tế bào.
Quá trình chuyển hóa vật chất hữu cơ ngoài tế bào thành năng lượng trong tế bào.
Quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong tế bào.
Hô hấp hiếu khí được diễn ra trong
Ti thể
Lizôxôm.
Lưới nội chất
Lạp thể
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là
ATP
NADH
ADP
FADHz
Quá trình đường phân xảy ra ở
Lục lạp
Lớp màng kép của ti thể
Tế bào chất
Cơ chất của ti thể
Ở giai đoạn chu trình Crep, nguyên liệu tham gia trực tiếp vào chu trình là
Glucozơ
Axetyl CoA
Axit piruvic.
NADH, FADH
“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một rong các nguyên nhân nào sau đây?
Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu
Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức
Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu
Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể
