Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:
1. Quần xã 2. Quần thể 3. Cơ thể 4. Hệ sinh thái 5.tế bào
Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là:
5-3-2-4-1
5-3-2-1-4
5-2-3-1-4
5-2-3-4-1
Các sinh vật dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có đặc điểm chung vì:
Chúng sống trong môi trường giống nhau
Chúng đều được cấu tạo từ tế bào
Tất các các câu trên đều đúng
Chúng đều có chung một tổ tiên
Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây?
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc bổ sung
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:
Có khả năng thích nghi với môi trường
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
Phát triển và tiến hóa không ngừng
Giới là:
Một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
Một đơn vị phân loại bao gồm các giống sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
Các đơn vị phân loại lớn bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
Một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm tất cả ngành sinh vật.
Sinh vật nhân thực bao gồm các giới:
Giới nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Giới khởi sinh, nấm, thực vật và động vật
Giới khởi sinh, nguyên sinh, thực vật, động vật
Giới nguyên sinh, tảo, thực vật và động vật
Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là:
Loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới
Giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi – loài
Loài – chi – bộ – họ – lớp – ngành – giới
Loài – bộ – họ – chi – lớp – ngành – giới
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống:
C,H,O,P
C,H,O,N
O,P,C,N
H,O,N,B
Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là:
Các hợp chất vô cơ
Các hợp chất vô cơ
Các nguyên tố đại lượng
Các nguyên tố vi lượng
Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng?
Mangan
Đồng
Kẽm
Photpho
Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C,H,O,N
C,O,H
C,O,H,P
C,H,N,P
Chức năng chủ yếu của cacbohiđrat là
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào, tham gia cấu tạo NST
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào, tham gia xây dựng cấu trúc tế bào
Kết hợp với prôtêin vận chuyển các chất qua màng tế bào
Tham gia xây dựng cấu trúc nhân tế bào
Chức năng chính của mỡ là
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
Thành phần cấu tạo nên các bào quan
Đặc điểm chung của tất cả các loại lipit là?
Không tan trong nước
Do 3 loại nguyên tố C, H, O tạo nên
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là:
C,H,O,N
C,P,H,O
K,H,P,O,S,N
D,C,M
Cho các nhận định sau:
(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit
(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp
(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn
(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau
Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
2
3
4
1
Đơn phân cấu tạo prôtêin là
Glucôzơ
Axit amin
Nuclêôtit
Axit béo
Tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần các axit amin
Số lượng, thành phần axit amin và cấu trúc không gian
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin
Số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian
Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại axit amin
Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết
Axit nuclêic bao gồm những chất nào sau đây?
ADN và ARN
ARN và Prôtêin
Prôtêin và AND
AND và lipit
Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
Đường pentôzơ và nhóm phốtphát
Nhóm phốtphát và bazơ nitơ
Đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ
Đường pentôzơ và bazơ nitơ
Chức năng của ADN là
Cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein
Lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền
Truyền thông tin tới riboxôm
Vận chuyển axit amin tới ribôxôm
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng cho cả ADN và ARN?
(1) Được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit
(2) Đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân
(3) Các đơn phân của chuỗi polynucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hydro
(4) Có cấu trúc gồm 1 chuỗi polynucleoit
1
2
4
3
Kí hiệu của các loại ARN thông tin, ARN vận chuyển, ARN ribôxôm lần lượt là:
tARN, rARN và Marn
mARN, tARN và rARN
rARN, tARN và mARN
mARN, rARN và tARN
Chức năng của ARN thông tin là
Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm
Tổng hợp nên các ribôxôm
Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm
Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng
Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch.
Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau
Tạo tính đặc thù cho phân tử ADN.
Liên kết 2 mạch polinuclêotit lại với nhau
Loại bazơ nitơ nào sau đây chỉ có trong ADN?
A đênin
Timin
Guanin
Xitôzin
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là:
Thành tế bào, màng sinh chất, nhân
Màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Thành tế bào, tế bào chất, nhân
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân
Hình thái của vi khuẩn được ổn định nhờ cấu trúc nào sau đây?
Vỏ nhày
Thành tế bào
Màng sinh chất
Tế bào chất
Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn
Xenlulôzơ
Kitin
Peptiđôglican
Silic
Bào quan nào có mặt ở tế bào nhân sơ?
Ti thể.
Ribôxôm.
Lục lạp.
Trung thể.
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là
1500
1200
2100
1800
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
Tinh bột
Xenlulôzơ
Đường lối
Cacbohyđrat
Trong tế bào vi khuẩn nguyên liệu di truyền là ADN có ở:
Màng sinh chất và màng ngăn
Màng nhân và tế bào chất
Tế bào chất và vùng nhân
Màng sinh chất và nhân
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực có đặc điểm:
Các bào quan không có màng bao bọc
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Chứa bào tương và nhân tế bào
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ?
Các protein thụ thể
“Dấu chuẩn” là glicoprotein
Mô hình khảm động
Roi và lông tiêm trên màng
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
Tiếp nhận và di truyền vào trong tế bào
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Thực hiện troa đổi chất giữa tế bào với môi trường
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Đặc điểm phân biệt giữa lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt là
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân và lưới nội chất không hạt nối thông với màng tế bào.
Lưới nội chất hạt có hạt ribôxôm bám ở mặt ngoài còn lưới nội chất trơn thì không có hạt ribôxôm.
Lưới nội chất trơn có enzim tham gia vào tổng hợp lipit còn lưới nội chất hạt tổng hợp prôtêin.
Lưới nội chất trơn không có prôtêin và lưới nội chất hạt có prôtêin.
Vì sao lưới nội chất trơn phát triển mạnh ở tế bào gan?
Vì gan có chức năng lọc máu
Vì gan có chức năng tạo kháng thể để bảo vệ cơ thể
Vì gan có chức năng chuyển hóa đường
Vì gan có chức năng giải độc
Lizôxôm có chức năng gì trong tế bào?
Phân hủy các tế bào, bào quan già, tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi, kết hợp không bào
tiêu hóa phân hủy thức ăn.
Xúc tác các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào
Cung cấp năng lượng ATP cho tế bào, phục hồi tế bào già, tế bào bị tổn thương.
Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào, phân hủy các tế bào, bào quan già
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều lizôxôm nhất là tế bào
Hồng cầu.
Bạch cầu
Thần kinh
Cơ
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lizôxôm và không bào là:
Bào quan có lớp màng kép bao bọc
Được bao bọc chỉ bởi một lớp màng đơn
Đều có kích thước rất lớn
Đều có trong tế bào của thực vật và động vật
Thành tế bào có chức năng là:
Cho các chất đi qua một cách có chọn lọc.
Nơi định vị các enzim theo trình tự nhất định.
Ổn định hình dạng tế bào.
Dấu hiệu nhận biết giữa các tế bào.
Nhân tế bào có chức năng nào sau đây?
Chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào
Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào
Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
Bào quan nào sau đây được ví như một “nhà máy điện” cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tếbào dưới dạng năng lượng ATP?
Ti thể.
Không bào.
Lục lạp.
Ribôxôm.
Trên màng lưới nội chất trơn có chứa nhiều loại chất nào sau đây
Enzim
Hoocmon
Kháng thể
Pôlisaccar
Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất là phương thức vận chuyển các chất
Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.
Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tốn năng lượng.
Có kích thước lớn như vi khuẩn, bào quan và tiêu tốn năng lượng.
Có kích thước nhỏ qua màng sinh chất đã chết, không tiêu tốn năng lượng
Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuếch tán là:
Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng
Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương
Là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật
Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng
Sự thẩm thấu là
Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng
Sự khuyếch tán của các phân tửu đường qua màng
Sự di chuyển của các ion qua màng
Sự khuyếch tán của các phân tử nước qua màng
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tếbào thì môi trường đó được gọi là môi trường
. Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Bão hoà
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
Vận chuyển thụ động
Xuất nhập bào.
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán trực tiếp
Xuất bào là phương thức:
Tế bào lấy vào các chất là dung dịch.
Vận chuyển các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Vận chuyển các chất ra khỏi tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
Tế bào lấy vào các chất là thức ăn hay con mồi.
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì?
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Thế năng là
Năng lượng giải phòng khi phân giải chất hữu cơ
Năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn
Năng lượng mặt trờ
Năng lượng cơ học
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là một hợp chất cao năng
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bà
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Ađenôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
Ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
Ađenôzin, đường deôxiribozơ, 3 nhóm photphat.
Ađenin, đường đeôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì(1) ATP là một hợp chất cao năng(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùngcho các chất đó để tạo thành ADP(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.Những giải thích đúng trong các giải thích trên là
1,2
3,4
2,3,4
1,2,3,4
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Khi nói về chuyển hoá vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào
Chuyến hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong tế bào
Năng lượng của ATP tích luỹ ở:
Hai liên kết phôtphat ở ngoài cùng
Cả 3 nhóm phôtphat
Hai liên kết phôtphat gần phân tử đường
Chỉ một liên kết phôtphat ngoài cùng
Đồng hoá là
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Dạng năng lượng nào là chủ yếu nhất trong tế bào của cơ thể sống
Hóa năng.
Cơ năng.
Điện năng.
Nhiệt
Enzim có bản chất là:
Pôlisaccarit
Mônôsaccrit
Prôtêin
Photpholipit
Phát biểu sau đây có nội dung đúng là
Enzyme là một chất xúc tác sinh học
Enzyme được cấu tạo từ các đisaccrit
Enzyme sẽ lại biến đổi khi tham gia vào phản ứng
Ở động vậ, enzyme do các tuyến nội tiết tiết ra
Enzim được tổng hợp trong tế bào sống để?
Cấu tạo các đại phân tử hữu cơ
Xúc tác các phản ứng sinh hóa
Làm nguyên liệu tổng hợp các chất
Làm chất trung gian chuyển hóa giữa các quá trình
Vùng không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất trong cấu trúc của enzim được gọi là
Trung tâm hoạt động
Trung tâm tổng hợp
Trung tâm ức chế
Trung tâm hoạt hóa
Cơ chất là
Chất tham gia cấu tạo enzim
Chất tham gia phản ứng do enzim xúc tác
Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzim xúc tác
Chất tạo ra do enzim liên kết với cơ chất
Một trong những cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất của tế bào là:
Điều chỉnh nhiệt độ của tế bào
Điều hòa bằng ức chế ngược
Điều chỉnh nồng độ các chất trong tế bào.
Xuất hiện triệu chứng bệnh lí trong tế bào.
Yếu tố nào không ảnh hưởng họat tính enzim?
Nhiệt độ, độ Ph
Nồng độ cơ chất
Sự tương tác giữa các enzim khác nhau
Nồng độ enzim
Mỗi enzim có pH tối ưu riêng. Đa số enzim có pH tối ưu trong khoảng 6 – 8. Có enzim hoạt độngtối ưu trong môi trường axit như pepsin (enzim trong dạ dày) ở?
pH = 2
pH = 5
pH = 7
pH = 8
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của Enzim trong cơ thể người là:
15 độ C - 20 độ C
35 độ C - 40 độ C
20 độ C - 35 độ C
20 độ C - 25 độ C
“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốtvì một rong các nguyên nhân nào sau đây?
Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu
Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức
Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu
Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ th
Hô hấp tế bào là
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng trong tế bào
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng trong tế bào.
Quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong tế bào
Quá trình chuyển hóa vật chất hữu cơ ngoài tế bào thành năng lượng trong tế bào.
Hô hấp hiếu khí được diễn ra trong
Lizôxôm.
Ti thể.
Lạp thể
Lưới nội chất.
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng
Thuỷ phân.
Ôxi hoá khử
Tổng hợp.
Phân giả
Quá trình đường phân xảy ra ở
Tế bào chất
Lớp màng kép của ti thể.
Lục lạp
Cơ chất của ti thể
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là:
ATP
ADP
NADH
FADHz
Ở giai đoạn chu trình Crep, nguyên liệu tham gia trực tiếp vào chu trình là
Glucozơ.
Axit piruvic.
Axetyl CoA
NADH, FADH
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
Quá trình đường phân
Chuỗi truyền điện tử
Chu trình Crep.
Chu trình Canvin
Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm
Nước, khí cacbonic và đường
Khí cacbonic, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Khí cacbonic, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây?
Khí oxi và đường
Khí cacbonic, nước và năng lượng ánh sáng
Đường và nước
Khí cacbonic và nước
Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật là:
ATP, C6H12O6, O2, H2O
C6H12O6, O2, H2O
C6H12O6, O2, ATP
H2O, CO2
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Chất nền của lục lạp.
Màng tilacôit của lục lạp.
Chất nền của ti thể
Màng ti thể.
Oxi được giải phóng trong:
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
Pha sáng nhờ quá trình phân li CO2.
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp
Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình cố định CO2
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Chu trình nào sau đây thể hiện cơ chế các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp?
Chu trình Canvin
Chu trình Crep
Chu trình đường phân
Tất cả các chu trình trên
: Pha tối quang hợp xảy ra ở:
Trong chất nền của lục lạp
Ở màng của các túi tilacôtit
Trong các hạt grana
Ở trên các lớp màng của lục lạp
