wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công dân

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Thực tiễn là động lực của nhận thức vì

a)

Luôn cải tạo hiện thực khách quan

b)

Luôn đặt ra những nhu cầu mới

c)

Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

d)

Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm

2.

Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác là khái niệm về

a)

Chất

b)

Độ

c)

Lượng

d)

Điểm nút

3.

Lịch sử xã hội loài người đươc hình thành khi con người biết

a)

Trao đổi thông tin

b)

chế tạo ra công cụ lao động

c)

Ăn chín ,uống sôi

d)

Trồng trọt và chăn nuôi

4.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?

a)

Diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

Không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới.

c)

Là tiền đề, điều kiện cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục.

d)

Có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ.

5.

Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân 90,73 triệu người ( năm 2014) lãnh thổ tiếp giáp 3 nước Lào, Cam pu chia , Trung Quốc và tiếp giáp Biển Đông. Hãy chỉ ra mặt lượng của thông tin trên ?

a)

90,73 triệu

b)

Biển đông.

c)

Việt Nam.

d)

Cam pu chia.

6.

Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho

a)

cái chủ quan thay thế cái khách quan.

b)

sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái.

c)

cái mới ra đời thay thế cái cũ.

d)

sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

7.

Mục đích của mọi sự tiến bộ xã hội là vì

a)

sự tồn tại của con người

b)

sự phát triển của con người

c)

hạnh phúc của con người

d)

cuộc sống của con người.

8.

Con người thám hiểm vòng quanh trái đất, chụp hình ảnh quả đất trên vệ tinh để chứng minh quả đất hình cầu. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

b)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

9.

Chủ thể nào dưới đây sáng tạo ra lịch sử xã hội loài người?

a)

Thượng đế

b)

Con người

c)

Loài vượn cổ

d)

Thần linh

10.

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường

a)

Xoắn ốc

b)

Gấp khúc

c)

Cong

d)

Thẳng

11.

Nội dung nào dưới đây không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn ?

a)

. Hai mặt đối lập làm tiền đề tồn tại cho nhau.

b)

Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một mâu thuẫn.

c)

Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau.

d)

Hai mặt đối lập cùng gạt bỏ nhau.

12.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?

a)

Là tiền đề, điều kiện cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục.

b)

Có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ.

c)

Không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới.

d)

Diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

13.

Việc làm nào dưới dây không phải là hoạt động sản xuất vật chất?

a)

Quyên góp ủng hộ người nghèo

b)

Sáng tạo máy móc hành tỏi

c)

Nghiên cứu giống lúa mới

d)

Chế tạo rô-bốt làm việc nhà

14.

Quá trình phát triển từ trứng ,tằm ,nhộng, bướm,trứng là biểu hiện của

a)

phủ định hiện đại.

b)

phủ định biện chứng.

c)

phủ định quá khứ.

d)

phủ định siêu hình.

15.

Cặp khái niệm nào dưới đây nói đến hai mặt đối lập trong mỗi sinh vật?

a)

Đồng hóa – dị hóa.

b)

Bay hơi – ngưng tụ.

c)

. Hô hấp – quang hợp.

d)

Sinh trưởng – phát triển.

16.

Hãy cho biết những câu tục ngữ sau đây, câu nào thể hiện phủ định biện chứng?

a)

Học thầy không tày học bạn.

b)

Nước chảy đá mòn

c)

Ăn cháo đá bát.

d)

Tre già măng mọc.

17.

Với khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng cái mới ra đời không đơn giản, dễ dàng. Vì vậy để đạt được thành công trong học tập và trong cuộc sống ta phải :

a)

luôn luôn đặt mọi niềm tin tất thắng về cái mới.

b)

không ảo tưởng về sự ra đời dễ dàng của cái mới, vững tin tin về cái mới.

c)

vừa có niềm tin, nhưng cũng có nhiều nổi lo lắng.

d)

luôn bi quan và không có niềm tin về việc mình sẽ làm.

18.

Trong những câu tục ngữ, ca dao dưới đây .Hãy chỉ ra mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi :

a)

không thầy đố mầy làm nên.

b)

thuần phong, mỹ tục.

c)

đánh bùn sang ao.

d)

nước chảy đá mòn.

19.

Theo Triết học Mác – Lênin, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

a)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

b)

Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau

c)

Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

20.

Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về mâu thuẫn trong Triết học duy vật biện chứng?

a)

Các mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau.

b)

Các mặt đối lập làm tiền đề tồn tại cho nhau

c)

Các mặt đối lập tồn tại độc lập với nhau.

d)

Các mặt đối lập luôn tác động lẫn nhau.

21.

Nhận thức cảm tính giúp con người nhận thức sự vật,hiện tượng một cách

a)

Cụ thể sinh động

b)

Chủ quan máy móc

c)

Cụ thể và máy móc

d)

Khái quát và trừu tượng

22.

Hồ Chí Minh đã từng nói "Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông". Câu nói này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

b)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

c)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

23.

Sự vật hiện tượng nào dưới đây lÀ mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học

a)

Mặt thiện và mặt ác trong cơn người

b)

Bảng đen phấn trắng

c)

Thước dài thước ngắn

d)

Cây cao và cây thấp

24.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng được gọi là:

a)

Tri giác

b)

Biểu tượng

c)

Cảm giác

d)

Nhận thức

25.

Phát biểu nào sau đây không đúng về lượng và chất trong triết học?

a)

Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt chất và lượng.

b)

Chất và lượng của sự vật, hiện tượng tách rời nhau.

c)

Chất và lượng luôn luôn phù hợp nhau.

d)

Chất và lượng luôn luôn thống nhất với nhau.

26.

Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật và hiện tượng là khái niệm về

a)

Chất

b)

Độ

c)

Điểm nút

d)

Lượng

27.

Trong cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng được gọi là:

a)

Điểm nút

b)

Chất và lượng

c)

Độ và bước nhảy

d)

Bản chất của SV hiện tượng

28.

Cách giải thích nào dưới đây đúng khi nói về cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng ?

a)

Do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Do sự phủ định biện chứng.

c)

Do sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.

d)

Do sự vận động của vật chất.

29.

Nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng là giai đoạn nhận thức nào dưới đây ?

a)

Nhận thức siêu hình

b)

Nhận thức lí tính.

c)

Nhận thức biện chứng .

d)

Nhận thức cảm tính

30.

Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng ?

a)

Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ.

b)

Lượng đổi làm cho chất đổi.

c)

Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật.

d)

Mỗi chất lại có một lượng tương ứng.

31.

Kết quả của quá trình nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết nào dưới đây về các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Đặc điểm bên trong

b)

Đặc điểm bên ngoài.

c)

Bản chất.

d)

Quy luật.

32.

Yếu tố nào sau đây là biểu hiện của phủ định siêu hình trong Triết học?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính triệt tiêu.

c)

. Tính tất yếu

d)

Tính khách quan.

33.

Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về thực tiễn

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần

b)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích

c)

Thực tiễn Chỉ là những hoạt động lao động

d)

Thực tiễn chỉ là những hoạt động khách quan

34.

Trong cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng được gọi là:

a)

Độ

b)

Chất và lượng

c)

Bản chất của sv hiện tượng

d)

Điểm nút

35.

Lịch sử xã hội loài người đươc hình thành khi con người biết

a)

chế tạo ra công cụ lao động

b)

Trao đổi thông tin

c)

Trồng trọt và chăn nuôi

d)

Ăn chín ,uống sôi

36.

Xã hội nào dưới đây là xã hội pt vì con người

a)

Xã hội xà hội chủ nghĩa

b)

XH chiếm hữu nô lệ

c)

XH nguyên thủy

d)

XH Phong kiến

37.

Mỗi sự vật, hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng phù hợp, khi chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo thành:

a)

sự thống nhất mới giữa chất và lượng.

b)

sự thống nhất giữa cái mới và cái cũ

c)

sự thống nhất giữa chất và lượng.

d)

sự thống nhất giữa các yếu tố độ, điểm nút

38.

Tri thức không có sẳn trong con người, muốn có tri thức con người phải tiến hành hoạt động nhận thức, nhận thức bắt nguồn từ :

a)

sự tìm tòi.

b)

thực tiễn.

c)

sự học tập.

d)

quá trình tiếp xúc.

39.

Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là

a)

quá trình lượng đổi dẫn đến chất đổi.

b)

xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

c)

cái mới ra đời thay thế cái cũ.

d)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

40.

Trong những câu tục ngũ sau đây, câu nào là biểu hiện của nhận thức lí tính ?

a)

Lửa thì nóng, băng tuyết thì lạnh. .

b)

Con ong xây tổ.

c)

Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

d)

Muối mặn, chanh chua.

41.

Chọn phương án thích hợp điền vào chổ trống:” Các tri thức chỉ có giá trị khi nó được………” Mục đích cuối cùng của nhận thức là cải tạo hiện thực khách quan :

a)

được kiểm nghiệm.

b)

được kiểm tra đánh giá.

c)

đưa vào sử dụng nhiều lần.

d)

vận dụng vào thực tiễn.

42.

Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tao tự nhiên và xã hội được gọi là

a)

Thực tiễn

b)

Thực tế

c)

Sản xuất

d)

Sáng tạo