NEW
Font size
WorksheetsSinh 10 kì I p2
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào SAI?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là "aquaporino"
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ các chất tan cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường môi trường nào sau đây?
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Trung tính
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ các chất tan thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường đó là môi trường nào sau đây?
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Trung tính
Chất nào sau đây không được khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng?
Axit amin
O2
K+
H2O
Prôtêin trên màng sinh chất không thực hiện được chức năng nào sau đây?
Vận chuyển các chất
Thu nhận thông tin nhờ các protein thụ thể
Quy định hình dạng tế bào
Là dấu chuẩn đặc trưng cho từng loại tế bào
Khi ở môi trường ưu trường thì tế bào bị co nguyên sinh, nguyên nhân là vì:
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trường lên làm rối loạn hoạt
Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?
Chất có kích thước nhỏ, mang điện
Chất có kích thước nhỏ, phân cực
Chất có kích thước nhỏ
Chất có kích thước lớn
Để quan sát hiện tượng phản có nguyên sinh ở lá cây thài lài tía người ta thường dùng chất nào sau đây?
Nước cất
HCl
H2SO4
Tinh thể NaCl
Để quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở lá cây thài lài tía người ta thường dùng chất nào sau đây?
Nước cất
HCl
H2SO4
Dung dịch NaCl
Dựa vào trạng thái sẵn sàng sinh ra công hay không người ta chia năng lượng thành 2 dạng là:
Cơ năng và quang năng
Hóa năng và động năng
Thế năng và động năng
Hóa năng và nhiệt năng
Đồng tiền năng lượng trong tế bào là chất nào sau đây?
Glucozo
ATP
ADN
FADH2
Trong tế bào, năng lượng ATP không được sử dụng vào các việc nào sau đây?
Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể
Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
Vận chuyển các chất qua màng
Sinh công cơ học
Năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học chủ yếu của tế bào là dạng năng lượng nào sau đây?
Nhiệt năng
Điện năng
Hóa năng
Quang năng
Dạng năng lượng nào sau đây được coi là dạng năng lượng vô ích trong tế bào?
Nhiệt năng
Điện năng
Hóa năng
Quang năng
Chất nào sau đây được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và ngay lập tức được sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào?
Prôtêin
Lipit
ATP
Glucôzơ
ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì
Nó có các liên kết phốtphát cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng
Các liên kết phốtphát cao năng dễ hình thành nhưng không để phá huỷ
Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể
Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng
Loại năng lượng nào sau đây là năng lượng sẵn sàng sinh công?
Nhiệt năng
Thế năng
Quang năng
Động năng
Tế bào sử dụng dạng năng lượng nào sau đây để vận chuyển các chất qua màng sinh chất?
Điện năng
Hóa năng
Quang năng
Nhiệt năng
Loại năng lượng nào sau đây là năng lượng dự trữ có tiềm năng sinh công?
Động năng
Thế năng
Quang năng
Nhiệt năng
Trong tế bào sống, chất nào sau đây có vai trò xúc tác cho các phản ứng xảy ra?
Glucôzo
Lipit
Enzim
ATP
Trong thí nghiệm với enzim catalaza ở củ khoai tây sống, người ta thường dùng dung dịch nào sau đây?
Ca(OH)2
HCl
H2O2
H2SO4
Đặc điểm nào sau đây không phải của enzim?
Là hợp chất cao năng
Là chất xúc tác sinh học
Được tổng hợp trong tế bào sống
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Baze nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazơ nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Baza nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Năng lượng trong ATP là dạng năng lượng
Hoạt năng
Cơ năng
Hóa năng
Động năng
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm photphat
2 liên kết photphat gần phân tử đường
2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Thành phần cơ bản của enzim là
Lipit
Axit nucleic
Cacbon hiđrat
Protein
Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
Cofacto
Protein
Coenzim
Trung tâm hoạt động
Hoạt động đầu tiên trong cơ chế tác động của enzim là
Tạo ra các sản phẩm trung gian
Tạo ra phức hợp enzim - cơ chất
Tạo ra sản phẩm cuối cùng
Giải phóng enzim khỏi cơ chất
Khi nói về cấu trúc của enzim, phát biểu nào sau đây SAI?
Mỗi enzim thường có một vùng cấu trúc đặc biệt gọi là trung tâm phản ứng
Cấu hình của trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất
Cơ chất liên kết rất bền vững với enzim tạo nên tính chuyên hoá cho enzim
Thành phần cấu tạo chủ yếu của enzim chính là phân tử protein
Hoạt tính của enzim
được xác định bằng lượng sản phẩm tạo ra trên một đơn vị thời gian từ một lượng cơ chất
chỉ chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ pH mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác
luôn tỉ lệ thuận với nồng độ cơ chất, khi nồng độ cơ chất tăng thì phản ứng diễn ra nhanh
luôn tỉ lệ nghịch với nồng độ enzim, khi nồng độ enzim tăng thì phản ứng diễn ra chậm lại
Khi nói về cơ chế tác động của enzim, phát biểu nào sau đây đúng?
Mỗi enzim có thể tác động lên nhiều loại cơ chất khác nhau
Liên kết enzim với cơ chất mang tính thoái hóa
Enzim không bị biến đổi sau phản ứng
Nhiều loại enzim khác nhau có thể tác động lên cùng một loại cơ chất
Hậu quả sau đây sẽ xảy ra khi nhiệt độ môi trường vượt quá nhiệt độ tối ưu của enzim là
hoạt tính enzim tăng lên
phản ứng luôn dừng lại
enzim không thay đổi hoạt tính
hoạt tính enzim giảm dần và có thể mất hoàn toàn
Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh
hoạt tính của các loại enzim
nồng độ cơ chất
chất ức chế
nồng độ enzim
Đâu không phải là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ?
Độ pH
Nhiệt độ
Nồng độ cơ chất
Ánh sáng
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của Enzim trong cơ thể người là:
15 độ C - 20 độ C
20 độ C - 25 độ C
20 độ C - 35 độ C
35 độ C - 40 độ C
